NEW
Font size
Worksheetsđịa lồn
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Tốc độ gia tăng dân số thế giới trong thế kỷ XXI
rất nhanh
nhanh
có xu hướng giảm
không tăng, không giảm.
Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra
chủ yếu ở các nước đang phát triển.
chủ yếu ở các nước phát triển.
chủ yếu ở các nước châu Phi.
ở tất cả các nước.
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số là
sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô.
tổng của tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô.
sự chênh lệch giữa tỷ suất nhập cư và tỷ suất xuất cư.
tương quan giữa số người sinh ra trong năm và số dân trung bình của năm đó.
Gia tăng dân số thực tế là
tổng giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học, đơn vị tính là %.
hiệu giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học, đơn vị tính là %.
tổng giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô, đơn vị tính là ‰.
tổng giữa tỷ suất nhập cư và tỷ suất xuất cư, đơn vị tính là ‰.
Động lực phát triển dân số là
tỷ suất sinh thô.
tỷ suất nhập cư.
tỷ suất tăng tự nhiên dân số.
tỷ suất tăng dân số cơ học.
Nhân tố nào làm cho tỷ suất tử thô trên thế giới giảm?
Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước.
Thiên tai ngày càng nhiều.
Phong tục tập quán lạc hậu.
Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kỹ thuật.
Già hóa dân số là nguyên nhân làm cho
tỷ suất sinh thô ngày càng tăng.
tỷ suất tử thô ngày càng tăng.
tuổi thọ trung bình ngày càng giảm.
di cư trên thế giới ngày càng tăng.
Dân số thế giới tăng hay giảm là do
sinh đẻ và tử vong.
số trẻ tử vong hàng năm.
số người nhập cư.
số người xuất cư.
Cơ cấu dân số thể hiện được tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia là cơ cấu dân số theo
lao động.
giới tính.
độ tuổi.
trình độ văn hóa.
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động và trình độ văn hoá.
tuổi và theo giới tính.
tuổi và trình độ văn hoá.
Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa
số trẻ em nam và nữ sinh ra so với tổng số dân5
giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
giới nữ so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
giới nam so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Phân bổ dân cư thế giới có đặc điểm là
tập trung ở các nước phát triển.
tập trung nhiều ở châu Phi.
không thay đổi theo thời gian.
không đều trong không gian.
Nhân tố quyết định đến việc phân bố dân cư là
điều kiện khí hậu, đất đai, địa hình.
lịch sử khai thác lãnh thổ.
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
di cư.
Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa là
làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.
tỷ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.
tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.
góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa tự phát là
làm thay đổi sự phân bổ dân cư.
làm thay đổi tỷ lệ sinh tử.
làm ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội ngày càng tăng.
làm thay đổi cơ cấu kinh tế.
Tỷ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của
quá trình đô thị hóa.
sự phân bố dân cư không hợp lý.
mức sống giảm xuống.
số dân nông thôn giảm đi.
Trong các nguồn lực phát triển kinh tế của lãnh thổ, tài nguyên biển được xếp vào nhóm
vị trí địa lý.
nguồn lực tự nhiên.
nguồn lực kinh tế xã hội.
nguồn lực từ bên ngoài lãnh thổ.
Trong các nguồn lực phát triển kinh tế của lãnh thổ, thị trường được xếp vào nhóm
vị trí địa lý.
nguồn lực tự nhiên.
nguồn lực kinh tế xã hội,
nguồn lực từ bên ngoài lãnh thổ.
Trong các nguồn lực phát triển kinh tế của lãnh thổ, khoa học công nghệ được xếp vào nhóm
vị trí địa lý.
nguồn lực tự nhiên.
nguồn lực kinh tế xã hội,
nguồn lực từ bên ngoài lãnh thổ.
Nguồn lao động của lãnh thổ có vai trò
là yếu tố đầu vào để sản xuất phát triển.
quyết định sự phát triển của nền kinh tế.
tạo môi trường phát triển cho nền kinh tế.
định hướng phát triển kinh tế trong tương lai.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong một năm bởi
tất cả công dân mang quốc tịch của một quốc gia tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.
các thành phần kinh tế hoạt động trên phạm vi lãnh thổ quốc gia đó.
các thành phần kinh tế trong nước hoạt động trên phạm vi lãnh thổ quốc gia đó.
tất cả công dân mang quốc tịch của một quốc gia tiến hành trên phạm vi toàn thế giới.
Để đánh giá tổng giá trị của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo ra trong một năm, người ta dựa vào chỉ số
tổng sản phẩm trong nước (GDP).
tổng thu nhập quốc gia (GNI).
GDP/người.
GNI/người.
Để đánh giá tổng giá trị tất tất cả các sản phẩm, dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó trong một năm, người ta dựa vào chỉ số
tổng sản phẩm trong nước (GDP).
tổng thu nhập quốc gia (GNI).
GDP/người.
GNI/người.
Để đánh giá quy mô, cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng và sức mạnh kinh tế của một quốc gia, người ta dùng chỉ số
tổng sản phẩm trong nước (GDP).
tổng thu nhập quốc gia (GNI).
GDP/người.
GNI/người.
Để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia một cách đầy đủ và đúng thực lực, người ta dùng chỉ số
tổng sản phẩm trong nước (GDP).
tổng thu nhập quốc gia (GNI).
GDP/người.
GNI/người.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là
địa hình và đất đai.
cây trồng và vật nuôi.
công cụ sản xuất, vật tư nông nghiệp.
con người.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có tác động trực tiếp tới đời sống con người do
khai thác hiệu quả nguồn lực để phát triển kinh tế.
sản xuất ra các mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng.
là thị trường tiêu thụ của các ngành kinh tế khác.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản góp phần vào việc phát triển bền vững của đất nước do
kích thích các ngành kinh tế khác phát triển.
khai thác hiệu quả nguồn lực để phát triển kinh tế.
sản xuất ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
có vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường.
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ngày càng giảm sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên do
sự phát triển của khoa học - công nghệ.
khí hậu Trái Đất ngày càng biến đổi.
không gian sản xuất của ngành ngày càng thu hẹp.
tỷ trọng của ngành trong nền kinh tế thế giới ngày càng giảm.
Ngành trồng trọt có tác động trực tiếp tới đời sống của nông dân, điều đó được thể hiện rõ nhất ở việc
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
là cơ sở để phát triển, chăn nuôi và làm mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
tạo việc làm, ổn định đời sống cho một bộ phận lớn dân cư nông thôn.
góp phần đảm bảo an ninh lương thực, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường.
Vai trò nào dưới đây của ngành trồng trọt đóng góp quan trọng vào việc ổn định xã hội?
Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
Đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia.
Góp phần bảo vệ môi trường.
Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
Ngành công nghiệp nào dưới đây sử dụng nguyên liệu là sản phẩm ngành trồng trọt?
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Chế biến lương thực, thực phẩm.
Hoá chất.
Năng lượng.
Đặc điểm nào dưới đây cho thấy ngành trồng trọt phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên?
Cây trồng được chia thành các nhóm khác nhau.
Việc đảm bảo bảo quản sản phẩm đòi hỏi nhiều về đầu tư và công nghệ.
Sản xuất mang tính mùa vụ.
Ngày càng gắn chặt với sự tiến bộ của khoa học công nghệ.
Việc bảo quản sản phẩm của ngành trồng trọt đòi hỏi nhiều về đầu tư và công nghệ do
sản phẩm của ngành có giá trị giá thành cao.
sản phẩm của ngành phân bố theo các khu vực.
ngành trồng trọt ngày càng gắn chặt với sự tiến bộ của khoa học - công nghệ.
sản phẩm trồng trọt dễ hư hỏng, khó bảo quản.
Ngành chăn nuôi phát triển theo các quy luật sinh học do
phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn.
đối tượng sản xuất là các vật nuôi (cơ thể sống).
chịu tác động mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên.
có quan hệ chặt chẽ với công nghiệp chế biến thực phẩm.
Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào
các hình thức chăn nuôi khác nhau.
nguồn thức ăn.
điều kiện tự nhiên.
Sự phân bố các cơ sở công nghiệp chế biến thực phẩm.
Ba hình thức chăn nuôi khác nhau là
chăn nuôi tự nhiên, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi sinh thái
chăn nuôi hiện đại, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi sinh thái.
chăn nuôi tự nhiên, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi hiện đại.
chăn nuôi tự nhiên, chăn nuôi truyền thống, chăn nuôi hiện đại.
Trong các vai trò dưới đây của ngành lâm nghiệp, cái trò nào có ý nghĩa trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu?
Chống xói mòn đất.
Điều tiết lượng nước trong đất.
Giảm lượng khí nhà kính trong khí quyển.
Bảo tồn đa dạng sinh học.
Đặc điểm mang tính chất đặc thù của ngành lâm nghiệp là
chu kỳ sinh trưởng dài, phát triển chậm.
sinh trưởng trong không gian rộng.
sinh trưởng trên những địa bàn có điều kiện tự nhiên phức tạp.
chỉ sinh trưởng ở một số tháng trong năm.
Loại thủy sản chiếm tới 85 - 90% sản lượng thủy sản khai thác của thế giới là
cá.
tôm
cua
mực
Sản lượng thủy sản khai thác của thế giới ngày càng tăng nhờ
lượng thủy sản trong các biển và đại dương thế giới ngày càng dồi dào.
nhu cầu tiêu thụ lớn trong khi sản lượng thủy sản nuôi trồng giảm sút.
nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn, công nghệ đánh bắt ngày càng tiến bộ.
số lượng tàu đánh bắt và nhân công ngày càng đông đảo.
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp không có vai trò nào dưới đây?
Phát huy sức mạnh toàn dân để phát triển nông nghiệp.
Góp phần sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, các nguồn lực khác trên lãnh thổ.
Thúc đẩy chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp,
Hạn chế tác động của tự nhiên và góp phần bảo vệ môi trường.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp có vai trò thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản là
trang trại.
hợp tác xã nông nghiệp.
thể tổng hợp nông nghiệp.
vùng nông nghiệp
Hình thức cao nhất trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là
trang trại
vùng nông nghiệp.
thể tổng hợp nông nghiệp.
hợp tác xã nông nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của các nước đang phát triển trong quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp là
trang trại.
vùng nông nghiệp.
thể tổng hợp nông nghiệp.
hợp tác xã nông nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất nông nghiệp?
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên và chế biến
Sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước.
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.
đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiên.
Cây lương thực bao gồm
lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Cây mía cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.
Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.
Nhiệt độ ôn hòa, có mưa nhiều.
Nhiệt ẩm cao, không gió bão.
Yếu tố có tính quyết định đến việc phân cư trên thế giới không đều là sự khác nhau về
phát triển kinh tế - xã hội.
tâm lí, phong tục tập quán,
các điều kiện thiện nhiên.
lịch sử quần cư, chuyển cư.
Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các nơi là địa hình núi cao.
Các bồn địa và cao nguyên.
Thượng nguồn các sông lớn.
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số
Dân số, nước, sinh vật.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Khí hậu, thị trường, vốn.
Cây lúa mì được trồng nhiều ở miền khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới và cận nhiệt.
Ôn đới và cận nhiệt.
Nhiệt đới và ôn đới.
Cận cực và ôn đới.
Ý nào dưới đây là thành phần của cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế
Ngành nông – lâm – ngư nghiệp.
Ngành công nghiệp xây - dựng.
Vùng kinh tế.
Kinh tế nhà nước.
Nhìn vào cơ cấu kinh tế theo ngành có thể thấy được
trình độ phát triển và thể mạnh đặc thù của mỗi vùng.
năng lực khai thác và tổ chức sản xuất của từng vùng.
sự tham gia của các ngành kinh tế ở từng vùng.
nguồn lực phát triển của từng vùng.
Trang trại có đặc điểm nào sau đây?
Quy mô sản xuất tương đối lớn.
Sử dụng lao động và vốn của gia đình là chủ yếu
Sản xuất chủ yếu phục vụ nhu cầu gia đình.
Kĩ thuật canh tác và công cụ sản xuất đơn giản, ít thay đổi.
Ý nào sau đây thể hiện tác động của nhân tố Tiến bộ khoa học – công nghệ sự phát triển của ngành nông nghiệp?
quy mô và cách thức canh tác.
cơ cấu cây trồng, tính mùa vụ và hiệu quả sản xuất.
lực lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
tăng năng suất, sản lượng, giá trị nông sản.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
trình độ dân trí và học vấn.
học vấn và nguồn lao động.
nguồn lao động và dân trí.
dân trí và người làm việc.
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
hoa kì
liên bang nga
trung quốc
ấn độ
