wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 13_12_H

Total questions: 60

Worksheet time: 5hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 nhằm mục đích cơ bản nào?
a)
Thoát khỏi sự cấm vận về kinh tế của Mỹ.
b)
Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
c)
Chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc.
d)
Vận động quốc tế thành lập Nhà nước mới.
2.
Câu 2: Năm 1945, Chính phủ Việt Nam đã gửi thư cho nước nước lớn nào để công nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
a)
Anh.
b)
Pháp.
c)
Đức.
d)
Italia.
3.
Câu 3: Hoạt động ngoại giao của Việt Nam nhằm đấu tranh chống chính sách độc tài của chính quyền Ngô Đình Diệm, chống sự can thiệp của Mỹ là mục đích của giai đoạn cách mạng nào?
a)
Giai đoạn 1950 - 1954.
b)
Giai đoạn 1954 - 1960.
c)
Giai đoạn 1965 - 1968.
d)
Giai đoạn 1969 - 1975.
4.
Câu 4: Chủ thể ngoại giao mới của Việt Nam từ năm 1960 là
a)
Trung ương cục miền Nam Việt Nam.
b)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
d)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
5.
Câu 5: Năm 1968, Ủy ban Việt - Mỹ được thành lập là kết quả của việc
a)
đánh bại chiến tranh cục bộ.
b)
ký thành công Hiệp định Pari.
c)
đẩy mạnh ngoại giao nhân dân.
d)
giành thắng lợi quân sự quyết định.
6.
Câu 6: Cơ quan nào là đại diện hợp pháp của nhân dân Việt Nam để thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại sau năm 1946?
a)
Quân đội quốc gia Việt Nam.
b)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
c)
Đại sứ quán của Việt Nam ở nước ngoài.
d)
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
7.
Câu 7: Để thực thi nội dung của Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phối hợp với
a)
Chính phủ Việt Nam Cộng hòa.
b)
Hội đồng Bảo an của Liên hợp quốc.
c)
Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
d)
Uỷ ban Giám sát quốc tế về Hiệp định Giơnevơ.
8.
Câu 8: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã giành được thắng lợi ngoại giao đầu tiên nào?
a)
Hạn chế sự can thiệp của Anh và Mỹ.
b)
Ký Hiệp định Sơ bộ với thực dân Pháp.
c)
Đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
d)
Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ.
9.
Câu 9: Trong giai đoạn 1946 - 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thư tới Tổng thống nước nào với mong muốn thiết lập quan hệ ngoại giao?
a)
Mỹ.
b)
Pháp.
c)
Hàn Quốc.
d)
Liên Xô.
10.
Câu 10: Năm 1947, để thể hiện thiện chí hòa bình, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục
a)
cử phái đoàn sang Pháp để vãn hồi hòa bình.
b)
thực hiện chính sách nhân nhượng với Pháp.
c)
mở các cuộc thương lượng, đàm phán với Pháp.
d)
thi hành nội dung ngừng bắn của Hiệp định Sơ bộ.
11.
Câu 11: Trong cuộc đấu tranh ở Hội nghị Pari, Việt Nam đã
a)
chấp nhận phương án do Mỹ đưa ra.
b)
đàm phán trực tiếp, tay đôi với Mỹ.
c)
có sự điều chỉnh lập trường đối với Mỹ.
d)
từ chối sự tham gia của Việt Nam cộng hòa.
12.
Câu 12: Chiến thuật ngoại giao của Việt Nam trong quá trình đấu tranh đi đến ký Hiệp định Pari (1968 - 1973) là
a)
vừa đánh vừa đàm.
b)
ngoại giao trên thế mạnh.
c)
vừa xung đột vừa hòa hoãn.
d)
thay đổi nguyên tắc liên tục.
13.
Câu 13: Trong giai đoạn 1945 - 1954, Nhà nước Việt Nam thực hiện các hoạt động đối ngoại song song với nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Kháng chiến và kiến quốc.
b)
Chống thực dân kiểu mới.
c)
Bảo vệ chủ quyền biển đảo.
d)
Đấu tranh giành chính quyền.
14.
Câu 14: Năm 1945, Chính phủ Việt Nam đã gửi thư cho nước nước lớn nào để công nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
a)
Ấn Độ.
b)
Hoa Kỳ.
c)
Nhật Bản.
d)
Thái Lan.
15.
Câu 15: Các văn bản ngoại giao Việt Nam ký với Pháp và Mỹ (1945 - 1975) không có điểm tương đồng nào?
a)
Thể hiện khát vọng hòa bình của Việt Nam.
b)
Yêu cầu các bên thực hiện lệnh ngừng bắn.
c)
Việt Nam nghiêm chỉnh chấp hành hiệp định.
d)
Bị Pháp và Mỹ bội ước, liên tiếp gửi tối hậu thư.
16.
Câu 16: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 không nhằm mục đích cơ bản nào?
a)
Kêu gọi sự công nhận của quốc tế.
b)
Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
c)
Tránh đối đầu cùng một lúc với nhiều kẻ thù.
d)
Vận động quốc tế để lật đổ chính quyền của kẻ thù.
17.
Câu 17: Chủ thể ngoại giao mới của Việt Nam từ năm 1969 là
a)
Trung ương cục miền Nam Việt Nam.
b)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
d)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

18.
Câu 18: Nội dung nào là điểm khác biệt nhất về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) so với trước năm 1945?
a)
Được tiến hành bởi Đảng Cộng sản.
b)
Ký được hiệp ước hòa bình với kẻ thù.
c)
Chỉ có hình thức ngoại giao nhân dân.
d)
Liên hệ với nhân dân tiến bộ thế giới.
19.

Câu 19: Năm 1946, cuộc đàm phán hòa bình với Chính phủ Pháp của Đảng và Chính phủ Việt Nam đạt được kết quả cuối cùng nào?

a)
Được công nhận là một quốc gia độc lập.
b)
Được Pháp công nhận là một quốc gia tự do.
c)
Đuổi lực lượng quân Pháp ra khỏi miền Nam.
d)
Đánh bại những âm mưu hiếu chiến của Pháp.
20.
Câu 20: Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương diễn ra trong bối cảnh nào?
a)
Có sự dàn xếp của các nước lớn trên thế giới.
b)
Chiến tranh lạnh bước vào giai đoạn kết thúc.
c)
Mỹ có vai trò quyết định nhất trong Hội nghị.
d)
Việt Nam giành quyền chủ động mở Hội nghị.
21.
Câu 21: Trong bối cảnh bước vào chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, hoạt động đối ngoại của Việt Nam chủ yếu phục vụ cho nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Tham gia vào tổ chức Liên Hợp Quốc.
b)
Giữ vững chính quyền dân chủ nhân dân.
c)
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
d)
Xây dựng và mở rộng hậu phương quốc tế.
22.
Câu 22: Trước tháng 3 năm 1946, ngoại giao Việt Nam ghi nhận vai trò của
a)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
b)
Chính phủ Liên hiệp kháng chiến chính thức.
c)
Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
d)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
23.
Câu 23: Sau khi Hiệp định Giơnevơ được ký kết, hoạt động đối ngoại của Việt Nam chủ yếu xoay quanh vấn đề gì?
a)
Đấu tranh đòi Pháp phải công nhận Việt Nam.
b)

Thành lập chính quyền của nhân dân ở miền Nam.

c)
Chấm dứt sự hợp tác của Pháp và Mỹ ở miền Nam.
d)
Đấu tranh đòi Pháp thi hành nội dung theo thỏa thuận.
24.
Câu 24: Năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác có ý nghĩa như thế nào?
a)
Việt Nam kết thúc thời kỳ chiến đấu trong vòng vây.
b)
Đưa Việt Nam thoát khỏi thế đối đầu với nhiều kẻ thù.
c)
Khẳng định sự thất bại trong chiến lược toàn cầu của Mỹ.
d)
Mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu Á sang châu Âu.
25.
Câu 25: Quan hệ đối ngoại giữa ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia năm 1951 đạt được thành tựu quan trọng nào?
a)
Thống nhất chính sách đối ngoại với thực dân Pháp.
b)
Tổ chức được hội nghị cấp cao tại Thủ đô mỗi nước.
c)
Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.
d)

Thiết lập được cơ quan ngoại giao trên lãnh thổ từng nước.

26.
Câu 26: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 có khó khăn chủ yếu nào?
a)
Chính sách ngoại giao độc lập được thể chế hóa và cụ thể hoá.
b)
Chưa ký kết được hiệp định mang tính pháp lý quốc tế với Pháp.
c)

Các nước tư bản tiến hành cô lập về chính trị, cấm vận về kinh tế.

d)
Chưa được các nước trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
27.
Câu 27: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 diễn ra trong bối cảnh quốc tế thuận lợi nào?
a)
Trật tự thế giới hai cực Ianta đã được xác lập và chi phối thế giới.
b)
Cục diện Chiến tranh lạnh giữa hai khối xã hội bắt đầu hình thành.
c)
Thắng lợi của các lực lượng dân chủ chống phát xít trong chiến tranh.
d)
Đường lối đối ngoại của Đảng được nhiều nước trên thế giới ghi nhận.
28.
Câu 28: Trong giai đoạn 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam đã gửi thư, công hàm đề nghị Đại hội đồng Liên hợp quốc và các nước lớn nhằm mục đích cơ bản nào?
a)
Công nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
Tố cáo chính sách thâm độc của Trung Hoa dân quốc.
c)
Kêu gọi sự giúp đỡ để chống thù trong, giặc ngoài.
d)
Đàm phán về việc giải giáp quân đội phát xít Nhật.
29.
Câu 29: Hoạt động đối ngoại nào trong giai đoạn 1945 - 1946 đã khẳng định tính chủ động của Việt Nam?
a)
Việt Nam chủ động đàm phán để gia nhập tổ chức ASEAN.
b)
Việt Nam tích cực hỗ trợ đồng minh giải giáp quân đội Nhật.
c)
Chính phủ Việt Nam đã gửi thư lên Đại hội đồng Liên hợp quốc.
d)
Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô.
30.
Câu 30: Trong giai đoạn 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
a)
chủ động tham gia vào lực lượng giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới.
b)
thực hiện các hoạt động hữu nghị, thân thiện với nhân dân Trung Quốc.
c)
hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc ở Việt Nam để chống phát xít Nhật.
d)
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng bao vây, cấm vận của thế lực thù địch.
31.
Câu 31: Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) được ký kết giữa Việt Nam với đại diện Chính phủ Pháp đã
a)
chấm dứt tình trạng "ngàn cân treo sợi tóc" ở Việt Nam.
b)
tạo cơ sở pháp lý cho sự ra đời của nước Việt Nam mới.
c)
mở rộng khuôn khổ tiếp xúc và thương lượng Việt - Pháp.
d)
ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản đầu tiên của Việt Nam.
32.
Câu 32: Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946) là kết quả của
a)
đấu tranh lâu dài trong cuộc đàm phán chính thức giữa hai nước ở Pari.
b)
quá trình vận động để đi đến ký được Hiệp định chính thức giữa hai bên.
c)
thiện chí hòa bình của Chính phủ Pháp và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ.
d)
hoạt động đối ngoại tích cực của Người và phái đoàn Việt Nam trên đất Pháp.
33.
Câu 33: Nền ngoại giao Việt Nam hiện đại khai sinh cùng với sự kiện nào?
a)
Sự ra đời của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
c)
Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
d)
Phái đoàn Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh dẫn đầu sang thăm nước Pháp.
34.
Câu 34: Trong giai đoạn 1950 - 1954, nội dung nào là hoạt động đối ngoại mới của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
a)
Thiết lập quan hệ trực tiếp với với Lào và Campuchia.
b)
Gửi Lời kêu gọi tới Liên hợp quốc và Hội đồng Bảo an.
c)
Đấu tranh chống âm mưu lập chính quyền bù nhìn tay sai.
d)
Mở các cơ quan đại diện ngoại giao tại một số nước châu Á.
35.
Câu 35: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1946 - 1950 nhằm mục đích cơ bản nào?
a)
Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới về vật chất và tinh thần.
b)
Nêu cao thiện chí và chính nghĩa, nỗ lực vãn hồi hòa bình với Pháp.
c)
Tranh thủ sự đồng tình của quốc tế để mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
d)
Sử dụng đấu tranh ngoại giao để kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
36.
Câu 36: Nhận xét nào sau đây là đúng về Hội nghị quốc tế về Đông Dương ở Giơnevơ (1954)?
a)
Hội nghị quốc tế do Việt Nam chủ động mở để giành ưu thế.
b)
Hội nghị thể hiện quan điểm nhất quán của các bên tham dự.
c)

Là hội nghịquốc tế nhiều bên mà Việt Nam lần đầu tiên tham dự.

d)
Hội nghị được mở nhờ thắng lợi của trận quyết chiến chiến lược.
37.
Câu 37: Trong giai đoạn 1954 - 1960, hoạt động ngoại giao của Việt Nam có sự kiện tiêu biểu nào?
a)
Xây dựng quan hệ hữu nghị với hai chính phủ Lào và Campuchia.
b)
Chủ tịch Hồ Chí Minh sang thăm Pháp với tư cách thượng khách.
c)

Tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng hòa bình, tiến bộ trên thế giới.

d)
Chủ tịch Hồ Chí Minh lần đầu tiên chính thức thăm Liên Xô, Trung Quốc.
38.
Câu 38: Trong giai đoạn 1960 - 1968, hoạt động ngoại giao của Việt Nam nhằm mục đích chủ yếu nào?
a)
Xậy dựng và đề cao hơn nữa vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
b)
Đấu tranh chống lại những bất đồng trong nội bộ phe xã hội chủ nghĩa.
c)
Vạch trần hành động xâm lược tàn bạo của Mỹ ở miền Nam Việt Nam.
d)
Đấu tranh đòi Mỹ và tay sai thi hành Hiệp định Giơnevơ ở miền Nam.
39.
Câu 39: Trong giai đoạn 1965 - 1968, đấu tranh ngoại giao của Việt Nam có điểm mới nào?
a)
Vạch trần hành động xâm lược tàn bạo của Mỹ ở miền Nam Việt Nam.
b)
Xây dựng quan hệ hữu nghị với hai Chính phủ của Lào và Campuchia.
c)
Tăng cường đoàn kết hợp tác trong phong trào cộng sản, công nhân quốc tế.
d)
Đấu tranh đòi Mỹ rút quân đội viễn chinh và quân đồng minh ra khỏi miền Nam.
40.
Câu 40: Nội dung nào là điểm khác biệt về kết quả của đối ngoại Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Mỹ so với trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp?
a)
Góp phần tích cực vào sự nghiệp cách mạng của nhân dân thế giới.
b)
Đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác.
c)
Nhận được sự ủng hộ của các nước XHCN ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
d)
Góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam.
41.
Câu 41: Hoạt động ngoại giao thường xuyên thực hiện của Việt Nam trong quá trình tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là
a)
củng cố và phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
phá thế bao vây cấm vận của các nước tư bản lớn trên thế giới.
c)
thực hiện nghiêm chỉnh quy định ngừng bắn hiệp định Giơnevơ.
d)
mở rộng quan hệ đối ngoại với nhiều tổ chức quốc tế và khu vực.
42.
Câu 42: Nhận xét nào đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975?
a)
Do một chủ thể duy nhất thực hiện trong kháng chiến.
b)
Được thực hiện sau những thắng lợi lớn trên chiến trường.
c)
Chỉ đẩy mạnh hoạt động đối ngoại với đối tác, bạn bè quốc tế.
d)
Được tiến hành thường xuyên trong tiến trình cuộc kháng chiến.
43.
Câu 43: Nội dung nào là điểm tương đồng của hoạt động đối ngoại Việt Nam trước năm 1945 và trong chiến tranh cách mạng (1945 - 1975)?
a)
Có sự lãnh đạo xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Hình thành đường lối đối ngoại linh hoạt; có cơ quan ngoại giao.
c)
Hoạt động đối ngoại nhân dân giữ vị trí xuyên suốt trong lịch sử.
d)

Đối ngoại với các thế lực ngoại xâm để tạo lợi thế cho cách mạng.

44.
Câu 44: Nhận xét nào đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong chiến tranh cách mạng (1945 - 1975)?
a)
Hướng tới việc ủng hộ trật tự thế giới mới có lợi cho Việt Nam.
b)
Có quá trình đấu tranh ngoại giao căng thẳng với thế lực ngoại xâm.
c)
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định con đường cứu nước mới.
d)
Chủ yếu diễn ra ở nước ngoài, gắn với việc ra đi tìm đường cứu nước.
45.
Câu 45: Nhận xét nào không đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong chiến tranh cách mạng (1945 - 1975)?
a)
Được tiến hành thường xuyên trong tiến trình cuộc kháng chiến.
b)
Góp phần thực hiện nghĩa vụ quốc tế trong đấu tranh chống phát xít.
c)
Có sự kết hợp giữa đấu tranh ngoại giao với đấu tranh trên mặt trận quân sự.
d)
Bảo vệ toàn vẹn độc lập, dân chủ, chủ quyền lãnh thổ và thống nhất quốc gia.
46.
Câu 46: Từ thực tiễn đấu tranh ngoại giao của Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy, thực lực của quốc gia là
a)
điều kiện quyết định kết quả của hoạt động ngoại giao.
b)
mục tiêu cao nhất của việc ký kết hiệp định ngoại giao.
c)
tồn tại độc lập với hoạt động ngoại giao của Chính phủ.
d)
nguyên nhân sâu xa để mở các cuộc đàm phán với kẻ thù.
47.

Câu 47: Trong những năm 1945 - 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã thực hiện chủ trương hòa hoãn nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc, ký với Pháp Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước. Chủ trương này chứng tỏ điều gì?

a)
Kẻ thù đã công nhận nền độc lập thực sự của Việt Nam.
b)
Cách mạng Việt Nam chịu sự áp đặt của các nước lớn.
c)
Tư tưởng yêu chuộng hòa bình của dân tộc Việt Nam.
d)
Hòa bình là biện pháp duy nhất của cách mạng Việt Nam.
48.
Câu 48: Vì sao cuộc đấu tranh trên bàn Hội nghị Giơnevơ năm 1954 của Việt Nam chưa giành thắng lợi triệt để?
a)
Mỹ đã đưa quân sang tham chiến ở Đông Dương.
b)
Việt Nam chưa nhận được sự ủng hộ của quốc tế.
c)
Việt Nam chưa có chiến thắng quân sự có tiếng vang lớn.
d)
Bản chất ngoan cố và hiếu chiến của đế quốc thực dân.
49.
Câu 49: Nhận xét nào không đúng về đàm phán ngoại giao của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1945 - 1975?
a)
Luôn có những mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh quân sự.
b)
Có những tác động trở lại đối với mặt trận quân sự và chính trị.
c)
Luôn song hành với đấu tranh quân sự từ ngày đầu kháng chiến.
d)
Một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của kháng chiến.
50.
Câu 50: Trong năm 1946, Pháp ký với Việt Nam bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) với mục đích chung là
a)
đẩy mạnh việc tái chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
đáp ứng các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
c)
phá vỡ giới hạn nhân nhượng của Chính phủ Việt Nam.
d)
cùng Trung Hoa Dân quốc chia sẻ quyền lợi ở Việt Nam.
51.
Câu 51: Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) chứng tỏ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao trên bàn đàm phán
a)
luôn phụ thuộc vào các cường quốc trên thế giới.
b)
chỉ phản ánh một phần kết quả đấu tranh quân sự.
c)
có mối quan hệ biện chứng với đấu tranh quân sự.
d)
luôn đánh dấu kết thúc cuộc chiến tranh cách mạng.
52.
Câu 52: Từ tháng 9/1945 đến tháng 3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc nhằm mục tiêu chủ yếu nào?
a)
Đẩy mạnh quá trình giải giáp quân đội Nhật Bản về nước.
b)
Nhanh chóng xây dựng chính quyền dân chủ vững mạnh.
c)
Tránh trường hợp cùng một lúc phải giải quyết nhiều khó khăn.
d)
Giữ vững chính quyền cách mạng trong điều kiện có nhiều kẻ thù.
53.
Câu 53: Mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) có điểm khác biệt trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
a)
Thắng lợi quân sự quyết định thắng lợi ngoại giao.
b)
Đấu tranh quân sự tạo tiền đề cho đấu tranh ngoại giao.
c)
Đấu tranh quân sự và ngoại giao có mối quan hệ mật thiết.
d)
Thắng lợi ngoại giao tạo tiền đề cho trận quyết chiến cuối cùng.
54.
Câu 54: Bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) được ký giữa Chính phủ Việt Nam và đại diện Chính phủ Pháp đã
a)
khắc phục được những khó khăn về ngoại giao của Việt Nam.
b)
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp ở miền Nam.
c)
tạo điều kiện phát triển lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
d)
chuyển quan hệ Việt - Pháp từ đối thoại sang đối đầu về quân sự.
55.
Câu 55: Cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có vai trò như thế nào?
a)
Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của những thế lực ngoại xâm.
b)
Buộc kẻ thù phải chấp nhận về mặt pháp lý những điều kiện của ta.
c)
Trở thành một mặt trận quan trọng trong cuộc kháng chiến toàn diện.
d)
Kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến, buộc kẻ thù phải trao trả độc lập.
56.
Câu 56: Việc ký Hiệp định Pari (năm 1973) về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam đã để lại bài học lớn nào sau đây?
a)
Tôn trọng các cam kết nhưng không bao giờ mất cảnh giác.
b)
Giữ vững nguyên tắc trên tinh thần nhân nhượng với kẻ thù.
c)
Không sử dụng bạo lực cách mạng trong quá trình đàm phán.
d)
Ngoại giao luôn phải đi trước để bổ trợ cho hoạt động quân sự.
57.
Câu 57: Nhận xét nào đúng với Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
Là hiệp định quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
b)
Mỹ thất bại trong âm mưu quốc tế hóa sâu rộng cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
c)
Thắng lợi đầu tiên trên mặt trận ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ.
d)
Thắng lợi phản ánh kết quả của việc kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.
58.
Câu 58: Nhận xét nào đúng về vai trò của đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của Việt Nam?
a)
Phát huy yếu tố chính nghĩa của Việt Nam trong kháng chiến.
b)
Phụ thuộc vào chính sách đối ngoại của các thế lực ngoại xâm.
c)
Đi trước thắng lợi quân sự để giảm đi sự tổn thất về lực lượng.
d)
Phát huy lợi thế trên bàn hội nghị để tiến công trên chiến trường.
59.
Câu 59: Trước ngày 6/3/1946, chính sách ngoại giao của Nhà nước Việt Nam có điểm gì nổi bật?
a)
Kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự để giành thắng lợi quyết định.
b)
Thực hiện chính sách mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc.
c)
Nhân nhượng có nguyên tắc với quân Pháp để tránh xung đột ở Nam Bộ.
d)
Gửi công hàm đề nghị Liên hợp quốc công nhận các quyền dân tộc cơ bản.
60.
Câu 60: Việc ký Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương có ý nghĩa quan trọng nào đối với cách mạng Việt Nam?
a)
Tạo cơ sở pháp lý cho sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.
b)
Đưa Việt Nam trở thành nước chủ chốt của cách mạng Đông Dương.
c)
Chấm dứt những tàn dư của chế độ cũ và sự can thiệp của nước ngoài.
d)
Mở ra kỷ nguyên mới đưa cả nước đi lên con đường xã hội chủ nghĩa.