NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 14_12_H
Total questions: 60
Worksheet time: 5hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Đoàn kết và hợp tác toàn diện với quốc gia nào được coi “hòn đá tảng” trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
a)
Mỹ.
b)
Liên Xô.
c)
Nhật Bản.
d)
Trung Quốc.
2.
Câu 2: Từ năm 1975 đến năm 1985, Việt Nam đã thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nước nào tại châu Á?
a)
Mỹ.
b)
Hàn Quốc.
c)
Nhật Bản.
d)
Liên bang Nga.
3.
Câu 3: Trong những năm 70-80 của thế kỷ XX, Việt Nam đấu tranh chống lại chính sách cấm vận của nước nào?
a)
Mỹ.
b)
Anh.
c)
Đức.
d)
Triều Tiên.
4.
Câu 4: Từ năm 1979 đến năm 1995, Việt Nam và Trung Quốc không có mâu thuẫn chủ yếu trên khu vực nào?
a)
Biên giới.
b)
Nội thủy.
c)
Lãnh thổ.
d)
Lãnh hải.
5.
Câu 5: Từ năm 1975 đến năm 1986, Việt Nam phối hợp với các nước XHCN trên diễn đàn quốc tế và đẩy mạnh hợp tác toàn diện, đặc biệt trên lĩnh vực nào?
a)
Du lịch.
b)
Kinh tế.
c)
Nội thương.
d)
Công nghệ.
6.
Câu 6: Từ năm 1975 đến năm 1985, Việt Nam đã thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nước nào ở châu Âu?
a)
Đức.
b)
Pháp.
c)
Trung Quốc.
d)
Thái Lan.
7.
Câu 7: Từ năm 1975 đến năm 1985, Việt Nam chưa thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nước nào trong khu vực Đông Bắc Á?
a)
Canada.
b)
Đức.
c)
Ôxtrâylia.
d)
Hàn Quốc.
8.
Câu 8: Việt Nam duy trì và phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với quốc gia láng giềng nào sau đây?
a)
Lào.
b)
Iran.
c)
Xingapo.
d)
Đức.
9.
Câu 9: Việt Nam ký kết các hiệp ước về biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ với quốc gia nào?
a)
Philippin.
b)
Thái Lan.
c)
Malaixia.
d)
Trung Quốc.
10.
Câu 10: Đầu thế kỷ XXI, Việt Nam không đàm phán về ranh giới trên biển với quốc gia nào?
a)
Lào.
b)
Malaixia.
c)
Inđônêxia.
d)
Thái Lan.
11.
Câu 11: Việt Nam nhận được sự hỗ trợ của quốc gia nào trong quá trình khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh sau năm 1975?
a)
Lào.
b)
Liên Xô.
c)
Triều Tiên.
d)
Campuchia.
12.
Câu 12: Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện đầu tiên với quốc gia nào?
a)
Ấn Độ.
b)
Liên Xô.
c)
Trung Quốc.
d)
Hàn Quốc.
13.
Câu 13: Sau năm 1986, Việt Nam đã đạt được nhiều thoa thuận trong phát triển đường biên giới hòà bình, hữu nghị với quốc gia nào?
a)
Malaixia.
b)
Inđônêxia.
c)
Campuchia.
d)
Philippin.
14.
Câu 14: Thực hiện đường lối đối ngoại trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã giải quyết vấn đề biên giới lãnh thổ bằng biện pháp chủ yếu nào?
a)
Bạo lực.
b)
Hòa bình.
c)
Vũ trang.
d)
Hiệp thương.
15.
Câu 15: Trong thời kỳ đổi mới đất nước, một trong những hoạt động của Việt Nam đối với Inđônêxia là
a)
tranh chấp biển đảo.
b)
thiết lập quan hệ trung lập.
c)
cứu trợ thiên tai.
d)
giúp giải phóng dân tộc.
16.
Câu 16: Sau thăng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam duy trì mối quan hệ tốt đẹp với quốc gia nào?
a)
Mỹ.
b)
Ấn Độ.
c)
Trung Quốc.
d)
Campuchia.
17.
Câu 17: Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với đối tác mới nào?
a)
Tổ chức quốc tế.
b)
Tổ chức tôn giáo.
c)
Tổ chức phi chính phủ.
d)
Công ty xuyên quốc gia.
18.
Câu 18: Trong những năm 70-80 của thế kỷ XX, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào với Mỹ?
a)
Hợp tác cùng phát triển.
b)
Hòa bình, trung lập với Mỹ.
c)
Buộc Mỹ thi hành Hiệp định Pari.
d)
Chống chính sách cấm vận của Mỹ.
19.
Câu 19: Từ năm 1986, để phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng, Việt Nam đã thực hiện hoạt động đối ngoại trọng tâm nào?
a)
Đẩy mạnh quan hệ với Lào.
b)
Giải quyết vấn đề Campuchia.
c)
Tham gia vào Liên hợp quốc.
d)
Duy trì quan hệ với Liên Xô.
20.
Câu 20: Trong thời kỳ đổi mới đến nay, Việt Nam và Cuba đã
a)
duy trì quan hệ hữu nghị đặc biệt.
b)
thành lập nhiều tổ chức ngoại giao.
c)
quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
d)
bước đầu thiêt lập quan hệ đối ngoại.
21.
Câu 21: Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên có trách nhiệm của tổ chức quốc tế nào?
a)
Cộng đồng ASEAN.
b)
Tổ chức thương mại thế giới.
c)
Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc.
d)
Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
22.
Câu 22: Trong thời kỳ đổi mới, hoạt động đối ngoại của Việt Nam có đóng góp tích cực nào cho cộng đồng quốc tế?
a)
Khôi phục lại hệ thống xã hội chủ nghĩa.
b)
Tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu.
c)
Ngăn chặn sự bùng phát của đại dịch Covid-19.
d)
Thỏa thuận phát triển đường biên giới hòa bình.
23.
Câu 23: Trong thế kỷ XXI, Việt Nam đã không tham gia ký hiệp định nào?
a)
Khu mực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
b)
Thương mại Tự do ASEAN - Ấn Độ (AIFTA).
c)
Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA).
d)
Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA).
24.
Câu 24: Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Liên Xô trong từ năm 1975 đến năm 1985 có đặc điểm nào?
a)
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện.
b)
Tập trung chủ yếu vào du lịch.
c)
Nâng quan hệ lên mức độ cao nhất.
d)
Tạm thời gián đoạn do khủng hoảng.
25.
Câu 25: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thế kỷ XXI có điểm nào mới?
a)
Nhận viện trợ không hoàn lại của các nước.
b)
Giải quyết những vấn đề biên giới lãnh thổ.
c)
Giải quyết vấn đề toàn cầu, cứu trợ nhân đạo.
d)
Hợp tác giao lưu kinh tế văn hóa với các nước.
26.
Câu 26: Để ứng phó với biến đổi khí hậu, năm 1998, Việt Nam đã
a)
sáng lập Quỹ hòa bình xanh.
b)
ký kết Nghị định thư Kyoto.
c)
tham gia Viện tài nguyên thế giới.
d)
hạn chế đánh bắt cá trên Biển Đông.
27.
Câu 27: Từ những năm 70 - 80 của thế XX, Việt Nam và Cuba đều
a)
đấu tranh phá thế bao vây, cấm vận của Mỹ.
b)
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
c)
đấu tranh chống các cuộc tấn công của kẻ thù.
d)
tích cực tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc.
28.
Câu 28: Trong thế kỷ XX, Việt Nam ký tham gia hiệp định nào?
a)
Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP).
b)
Khu mực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
c)
Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA).
d)
Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA).
29.
Câu 29: Trong những năm 70-80 của thế kỷ XX, Việt Nam và Mỹ đã
a)
hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo.
b)
xóa bỏ thuế quan và hàng rào phi thuế quan.
c)
xóa bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân hai nước.
d)
thành lập cơ quan ngoại giao trên lãnh thổ của nhau.
30.
Câu 30: Năm 1978, sự kiện nào chứng tỏ mối quan hệ chặt chẽ của Việt Nam với Liên Xô và các nước Đông Âu?
a)
Việt Nam gia nhập tổ chức Hiệp ước Vácsava.
b)
Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
c)
Việt Nam bình thường hóa quan hệ với các nước XHCN.
d)
Việt - Xô nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện.
31.
Câu 31: Nội dung nào không phải là kết quả trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1986?
a)
Ký kết nhiều hiệp ước với Liên Xô và các nước Đông Âu.
b)
Giúp nhân dân Campuchia khắc phục hậu quả chiến tranh.
c)
Đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
d)
Từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia.
32.
Câu 32: Trong quá trình thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á, Việt Nam đã
a)
chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
b)
cùng với Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
c)
nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hàn Quốc.
d)
tổ chức thành công nhiều hoạt động và hội nghị của ASEAN.
33.
Câu 33: Việt Nam tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, ký kết Nghị định thư Kyoto nhằm mục tiêu cơ bản nào?
a)
Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái.
b)
Bảo vệ nguồn gen động vật và thực vật quý hiếm.
c)
Bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật quý hiếm.
d)
Cam kết cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
34.
Câu 34: Vấn đề Campuchia được giải quyết về cơ bản đã tác động như thế nào đến đối ngoại của Việt Nam?
a)
Việt Nam có cơ hội tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc.
b)
Chấm dứt xung đột của Việt Nam với các nước khu vực.
c)
Làm cho quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện.
d)
Việt Nam tránh được sự cạnh tranh của các nước ASEAN.
35.
Câu 35: Việt Nam đạt được thành tựu đối ngoại nổi bật nào vào năm 1991?
a)
Đã phá bỏ được thế bao vây, cấm vận của Mỹ.
b)
Ký Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU.
c)
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Hàn Quốc.
d)
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
36.
Câu 36: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 có vai trò mới nào so với hoạt động đối ngoại giai đoạn 1975 - 1985?
a)
Góp phần bảo vệ hòa bình an ninh khu vực.
b)
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
c)
Thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập quốc tế.
d)
Đất nước cơ bản thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
37.
Câu 37: Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, việc gửi thông điệp cho chính quyền Mỹ và tham gia nhiều cuộc hội đàm Việt - Mỹ chứng tỏ Việt Nam đã
a)
bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
b)
chính thức xóa bỏ được thế bao vây, cấm vận của Mỹ.
c)
được Mỹ ủng hộ gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực.
d)
loại bỏ được nguy cơ chống phá của các thế lực thù địch.
38.
Câu 38: Quá trình thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1945 đến nay để lại bài học kinh nghiệm nào?
a)
Coi ngoại giao văn hóa là nhân tố nền tảng.
b)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh nội lực.
c)
Luôn nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, tự cường.
d)
Quan tâm xử lý đúng đắn quan hệ với các nước nhỏ.
39.
Câu 39: Thành tựu đối ngoại nào chứng tỏ Việt Nam đã phá thế bao vây và cấm vận của các nước?
a)
Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.
b)
Ký hiệp định tham gia Khu mực Mậu dịch tự do ASEAN.
c)
Phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với Lào và Cuba.
d)
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Mỹ.
40.
Câu 40: Để tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã triển khai hoạt động đối ngoại chủ yếu nào?
a)
Vận động các nước ủng hộ Việt Nam tham gia trật tự đa cực.
b)
Tích cực tham gia các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương.
c)
Mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với hệ thống xã hội chủ nghĩa.
d)
Ký các hiệp ước tạm dừng chiến tranh để tạo môi trường hòa bình.
41.
Câu 41: Sự kiện nào mở ra giai đoạn tích cực mới trong quan hệ Việt Nam với Mỹ trong thế kỷ XXI?
a)
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao giữa hai nước (1991).
b)
Tổng thống Mỹ Barack Obama sang thăm Việt Nam (2016).
c)
Chuyến thăm Mỹ của Thủ tướng Phan Văn Khải (2006).
d)
Cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam kết thúc thắng lợi (1975).
42.
Câu 42: Việt Nam ký hiệp định tham gia Khu mực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP) chứng tỏ điều gì?
a)
Nền ngoại giao mang đậm dấu ấn tư tưởng Hồ Chí Minh.
b)
Việt Nam tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.
c)
Việt Nam đã bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải.
d)
Việt Nam thúc đẩy gắn kết cộng đồng qua giao lưu văn hoá.
43.
Câu 43: Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc (1991), với Mỹ (1995) và gia nhập ASEAN (1995) đã chứng tỏ điều gì?
a)
Xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa trở nên phổ biến trên thế giới.
b)
Việt Nam đã có quan hệ với tất cả các quốc gia và tổ chức thế giới.
c)
Việt Nam đã đạt được thế cân bằng về sức mạnh với các nước lớn.
d)
Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập của các nước lớn.
44.
Câu 44: Từ năm 1979 đến năm 1985, đối với Trung Quốc, Việt Nam đã
a)
tiến hành đàm phán để giải quyết các xung đột về biên giới, lãnh thổ.
b)
tích cực hợp tác để giải quyết xung đột quân sự kéo dài giữa hai nước.
c)
kiên cường đấu tranh chống lại cuộc tấn công xâm lấn biên giới phía Bắc.
d)
hợp tác để chống lại âm mưu bành trướng xuống khu vực Đông Nam Á của Mỹ.
45.
Câu 45: Để bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo, Việt Nam đã
a)
ký kết các hiệp định về phân định biên giới với các nước láng giềng.
b)
giải quyết bất đồng với các nước láng giềng bằng hiệp thương chính trị.
c)
kiên quyết sử dụng bạo lực để chống lại mưu đồ xâm phạm của các nước.
d)
nâng cấp quan hệ với Trung Quốc và Lào lên quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
46.
Câu 46: Đầu thế kỷ XXI, Việt Nam tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu thông qua
a)
việc tuân thủ công ước Liên hợp quốc về luật Biển năm 1982.
b)
việc ký kết các hiệp ước về biên giới trên đất liền và trên biển.
c)
các điều ước song phương, đa phương và kế hoạch hành động.
d)
nâng cấp quan hệ với các nước láng giềng lên mức độ cao nhất.
47.
Câu 47: Trong thế kỷ XXI, Việt Nam tích cực tổ chức các lễ hội văn hoá, chương trình ngoại giao văn hóa và trao đổi giáo dục có ý nghĩa như thế nào?
a)
Đẩy mạnh quá trình phổ cập giáo dục trung học phổ thông của Việt Nam.
b)
Xây dựng những chuẩn mực về văn hóa của Việt Nam trong thời đại mới.
c)
Tránh nguy cơ bị hòa tan về văn hóa trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra.
d)
Góp phần lan tỏa giá trị văn hóa, con người, Việt Nam đối với bạn bè quốc tế.
48.
Câu 48: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kỳ Đổi mới?
a)
Đấu tranh kiên quyết với thế lực xâm lược để bảo vệ độc lập, chủ quyền.
b)
Tăng cường hợp tác toàn diện với các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
c)
Tích cực hợp tác về bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa và hỗ trợ nhân đạo.
d)
Bước đầu đối thoại và thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước thành viên ASEAN.
49.
Câu 49: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đạt được thành tựu mới nào so với các thời kì trước đó?
a)
Trở thành thành viên của một số tố chức quốc tế và khu vực.
b)
Quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô được nâng lên tầm cao mới.
c)
Đàm phán để giải quyết các xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải.
d)
Thiết lập được quan hệ với nhiều nước có nền kinh tế hàng đầu thế giới.
50.
Câu 50: Từ năm 1945 đến nay, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại với nguyên tắc nhất quán nào?
a)
Hoạt động đối ngoại Việt Nam phục vụ cho quyền lợi tối cao của Tổ quốc.
b)
Quan hệ hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước XHCN luôn là ưu tiên hàng đầu.
c)
Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng thế giới.
d)
Hợp tác đối ngoại về kinh tế luôn đi trước và quyết định hợp tác trên lĩnh vực khác.
51.
Câu 51: Hoạt động đối ngoại nào thể hiện rõ tư tưởng nhân văn cao cả của Việt Nam trong thế kỷ XXI?
a)
Nâng cấp lên quan hệ hợp tác chiến lược sâu rộng với các nước trong khu vực.
b)
В. Đàm phán về ranh giới trên biển với Malaixia, Inđônêxia, Philippin và Thái Lan.
c)
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thiên tai cho các nước trong và ngoài khu vực.
d)
Tích cực triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương.
52.
Câu 52: Năm 1978, gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đã mang lại lợi thế nào cho Việt Nam?
a)
Tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước XHCN để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b)
Tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu để thúc đẩy thương mại không ngừng phát triển.
c)
Làm cho nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
d)
Đánh dấu Việt Nam chính thức tham gia vào hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
53.
Câu 53: Năm 2014, sự kiện nào đã làm rạn nứt quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Trung Quốc?
a)
“Hiệp định Hợp tác nghề cá trên Vịnh Bắc Bộ” được ký giữa hai nước bị xóa bỏ.
b)
Trung Quốc gây nên cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc của Việt Nam.
c)
Trung Quốc lại đưa quân ra chiếm 7 đảo thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
d)
Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải dương 981 ở vùng biển của Việt Nam.
54.
Câu 54: Đến năm 1995, việc cơ bản thoát khỏi tình trạng bị bao vây cấm vận đã tác động như thế nào đến Việt Nam?
a)
Là điều kiện tiên quyết để Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
b)
Tạo cơ sở quan trọng để Việt Nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế.
c)
Việt Nam hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
d)
Là cơ sở để Đảng và Nhà nước đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
55.
Câu 55: Nhân tố nào tác động lớn đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong đầu những năm 20 của thế kỷ XXI?
a)
Sự bùng phát và những hậu quả nặng nề của đại dịch Covid-19.
b)
Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới và Y tế thế giới.
c)
Trung Quốc đặt giàn khoan Hải Dương 981 ở vùng biển Việt Nam.
d)
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.
56.
Câu 56: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 có vai trò nào sau đây?
a)
Góp phần xóá bỏ những xung đột ở khu vực Đông Nam Á.
b)
Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
c)
Góp phần loại trừ những cạnh tranh liên quan đến Biển Đông.
d)
Đưa Việt Nam vào nhóm những nước phát triển trên thế giới.
57.
Câu 57: Ngoại giao Việt Nam từ năm 1975 không có ý nghĩa chủ yếu nào?
a)
Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam.
b)
Tăng cường tình cảm hữu nghị và hợp tác với nhân dân thế giới.
c)
Đóng góp vào sự nghiệp đấu tranh chống khủng bố trên thế giới.
d)
Tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
58.
Câu 58: Sự kiện nào không phải những dấu mốc lịch sử quan trọng trong quan hệ Việt Nam và Trung Quốc?
a)
Năm 1991, hai nước bình thường hóa quan hệ ngoại giao sau giai đoạn căng thẳng.
b)
Năm 1994, Việt Nam và Trung Quốc cùng tham gia vào Diễn đàn khu vực ASEAN.
c)
Năm 2008, hai nước thiết lập khuôn khổ quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện.
d)
Năm 1950, Trung Quốc là quốc gia đầu tiên thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
59.
Câu 59: Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam đã đạt được thành tựu ngoại giao nào?
a)
Việt Nam đã ký các hiệp định phân định biên giới với các nước.
b)
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước lớn.
c)
Nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
d)
Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới.
60.
Câu 60: Tính đến năm 2022, Việt Nam đã đạt được thành tựu ngoại giao nổi bật nào?
a)
Chi phối được những mối quan hệ quốc tế ở khu vực Động Nam Á.
b)
Thiết lập mối quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia và vùng lãnh thổ.
c)
Chấm dứt được những mâu thuẫn với các nước về tranh chấp lãnh thổ.
d)
Trở thành nhân tố nòng cốt cho sự ra đời và phát triển của tổ chức khu vực.
Reset
