WorksheetsBài Tập Hóa Học 10
Total questions: 108
Worksheet time: 1hrs 7mins
Đối tượng nghiên cứu của hóa học là
sự sinh sản của lớp chim.
nghiên cứu địa chất.
sự phát triển của loài người.
chất và sự biến đổi của chất.
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Thành phần, cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Ứng dụng của chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Cho biết đâu là biến đổi hóa học trong các trường hợp sau?
Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được.
Nung nóng bột sulfur, đưa vào bình khí Oxygen.
Iodine thăng hóa.
Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy.
Cho biết đâu là biến đổi vật lí trong các trường hợp sau?
Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Băng tan.
Nung nóng bột sulfur, đưa vào bình khí Oxygen.
Đối tượng nghiên cứu học hóa là
sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.
sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.
sự phá hủy tầng ozone bởi freon - 12.
sự phát triển của thực vật và thực vật.
Một lượng lớn Oleum (H2SO4.nSO3) được tổng hợp từ dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 sẽ được sử dụng để sản xuất phân bón hóa học. Vấn đề này thuộc lĩnh vực hóa học về
lương thực - thực phẩm.
sản xuất hóa chất.
năng lượng.
vật liệu.
Những vấn đề về khí thải động cơ ô tô, xe máy cần được xử lí để đạt tiêu chuẩn cho phép thuộc vai trò của hóa học về
lương thực - thực phẩm.
sản xuất hóa chất.
năng lượng.
môi trường.
Việc lựa chọn được nhiên liệu phù hợp với từng quá trình sản xuất và đặc biệt là xu hướng sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái tạo trong tương lai thuộc vai trò của hóa học trong lĩnh vực
lương thực - thực phẩm.
sản xuất hóa chất.
năng lượng.
môi trường.
Nghiên cứu bài học hóa học trước khi đến lớp thuộc phương pháp học tập hóa học nào sau đây?
(a)
Nghiên cứu bài học hóa học trước khi đến lớp thuộc phương pháp học tập hóa học nào sau đây?
Phương pháp tìm hiểu lí thuyết.
Phương pháp thực hành thí nghiệm.
Phương pháp luyện tập, ôn tập.
Phương pháp học tập trải nghiệm.
Trong quy trình của một phương pháp nghiên cứu hóa học, bước thực hiện viết báo cáo kết luận vấn đề thuộc bước nào sau đây?
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Electron, neutron và proton.
Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử Na là
10
11
12
13
Số hiệu nguyên tử của X là
1
6
3
7
Tại sao các nguyên tử không mang điện?
Vì nguyên tử không chứa các hạt mang điện.
Vì nguyên tử có số proton và số electron bằng nhau.
Vì nguyên tử có nhiều neutron hơn proton.
Vì nguyên tử có chứa hạt neutron không mang điện.
Số proton của nguyên tử X là
17
10
7
5
Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
electron.
proton và electron.
neutron.
proton.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
proton và electron.
proton.
neutron.
proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Neutron và proton.
Electron, neutron và proton.
Electron và proton.
Electron và neutron.
Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là
Bằng nhau.
Số hạt electron lớn hơn số hạt proton.
Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton.
Không thể so sánh được các hạt này.
Nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là
Bằng nhau.
Số hạt electron lớn hơn số hạt proton.
Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton.
Không thể so sánh được các hạt này.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Nguyên tử không mang điện vì
được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Miêu tả nào sau đây là đúng đối với proton?
Proton mang điện âm và được tìm thấy trong hạt nhân.
Proton mang điện dương và tìm thấy ở ngoài hạt nhân.
Proton không mang điện tích và được tìm thấy bên ngoài hạt nhân.
Proton mang điện dương và tìm thấy trong hạt nhân.
Electron trong nguyên tử hydrogen chuyển động xung quanh hạt nhân bên trong một khối cầu có bán kính lớn hơn bán kính hạt nhân 10000 lần. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì bán kính khối cầu sẽ là:
100m.
300m.
150m.
600m
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Không mang điện.
t biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Không mang điện.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
13.
15.
27.
14.
Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, … Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
19.
28.
30.
32.
Nước cất (H2O) là nước tinh khiết, nguyên chất, được điều chế bằng cách chưng cất và thường được sử dụng trong y tế như pha chế thuốc tiêm, thuốc uống, biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết thương,. Tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử H2O. (Biết trong phân tử này, nguyên tử H chỉ được tạo nên từ 1 proton và 1 electron, nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron)
11.
15.
16.
28.
Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số khối của nguyên tử X là
22.
27.
32.
34
Nguyên tử của nguyên tố R được cấu tạo bởi 36 hạt, hạt mang điện gấp đôi hạt không mang điện. Số khối của nguyên tố đó là:
12.
24.
18.
36
A. Nguyên tử trung hoà về điện.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
102 pm.
10-4 pm.
10-2 pm.
104 pm.
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về hạt electron?
Electron là hạt mang điện tích âm.
Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
Electron có khối lượng 9,11.10-28 gam.
Electron chiếm phần lớn khối lượng nguyên tử.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng electron bằng khoảng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng electron bằng khối lượng của neutron trong hạt
on với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng electron bằng khoảng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng electron bằng khối lượng của neutron trong hạt nhân.
Khối lượng electron bằng khối lượng của proton trong hạt nhân.
Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử, do đó, có thể bỏ qua trong các phép tính gần đúng.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.
Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
23,978.
66,133.10-51.
24,000.
23,985.10-3.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng electron bằng 1,05 lần khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng electron bằng khối lượng proton.
Khối lượng electron bằng khối lượng neutron.
Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt electron, proton, neutron.
Mỗi nguyên tử nitrogen có 7 proton, 7 neutron, 7 electron và mp=1,6726.10-27kg; mn= 1,6748.10-27kg; me = 9,1094.10-31kg. Vậy khối lượng của phân tử N2 tính theo đơn vị gam (g) là
(a)
Vậy khối lượng của phân tử N2 tính theo đơn vị gam (g) là
4,6876.10-26 g.
5,6866.10-26 g.
4,6876.10-23 g.
5,6866.10-23 g.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?
.
.
.
.
Một nguyên tử X có 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
.
.
.
.
Nguyên tử của nguyên tố A là 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là
.
.
.
.
Cặp nguyên tử nào sau đây có cùng số neutron?
và
và
1224Mg và 1428Si.
714N và 816O.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối
điện tích hạt nhân
số electron
tổng số proton và neutron
Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của A là
.
.
.
.
Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt neutron là 28?
.
.
.
.
Hạt nhân nguyên tử X có 8 proton và 9 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là
.
.
.
.
Một nguyên tử của nguyên tố X có 75 electron và 110 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Số khối của nguyên tử bằng tổng
số p và n
số p và e
số n, e và p
số điện tích hạt nhân
Có 3 nguyên tử: . Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố?
X, Y.
Y, Z.
X, Z.
X, Y, Z.
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
3.
6.
9.
12.
Nhận định nào không đúng ? Hai nguyên tử và
là đồng vị của nhau.
có cùng số electron.
có cùng số neutron.
có cùng số hiệu nguyên tử
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, nhưng khác nhau về
tính chất hoá học.
khối lượng nguyên tử.
số proton.
số electron.
Chọn định nghĩa đúng về đồng vị
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, nhưng khác nhau về
tính chất hoá học.
khối lượng nguyên tử.
số proton.
số electron.
Chọn định nghĩa đúng về đồng vị :
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Thông tin nào sau đây không đúng về ?
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
Số proton và neutron là 82.
Số neutron là 124.
Số khối là 206.
Phổ khối lượng của một mẫu lithium cho thấy nó chứa hai đồng vị là 6Li và 7Li với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị lần lượt là 7,42% và 92,58%. Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này (kết quả tính đến hai chữ số thập phân) là
6,07.
6,50.
6,90.
6,93.
Trong tự nhiên Magnesium có 3 đồng vị bền 24Mg chiếm 78,99%, 25Mg chiếm 10,00% và 26Mg. Nguyên tử khối trung bình của Magnesium là
24,00.
24,11.
24,32.
24,89.
Phổ khối lượng của nguyên tố X được cho ở hình bên dưới. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố này là bao nhiêu?
10.
10,8.
10,2.
11.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố này là bao nhiêu?
10.
10,8.
10,2.
11.
Nếu nguyên tử khối trung bình là Bromine là 79,91 thì phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị này lần lượt là
35% và 65%.
45,5% và 54,5%.
54,5% và 45,5%.
61,8% và 38,2%.
Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là
8,92%.
8,43%.
8,56%.
8,79.
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả:
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.
Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Sự chuyển động của electron theo mô hình hành tinh nguyên tử:
Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu dục.
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.
Các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau.
Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?
Electron ở lớp gần nhân nhất.
Electron ở lớp kế ngoài cùng.
Electron ở lớp Q.
Electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn:
Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Thứ tự
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn:
Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Thứ tự các lớp và phân lớp electron.
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Orbital nguyên tử là:
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
↑↑
↑ ↑ ↑
↑↓ ↑
↑↑ ↑ ↑
Số electron tối đa trong phân lớp d là:
2.
10.
6.
14.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là:
32.
18.
9.
16.
Số electron tối đa trên lớp thứ n (n 4) là:
n2.
2n2.
2.
8.
Sắp xếp các phân lớp sau theo thứ tự phân mức năng lượng tăng dần:
1s < 2s < 3p < 3s
2s < 1s < 3p < 3d
1s < 2s < 2p < 3s
3s < 3p < 3d < 4s.
Sắp xếp các orbital sau 3s, 3p, 3d, 4s theo thứ tự mức năng lượng tăng dần:
3s < 3p < 3d < 4s
3p < 3s < 3d < 4s
3s < 3p < 4s < 3d
3s < 4s < 3p < 3d.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân:
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L, M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất ?
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử lưu huỳnh được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:
Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:
6
8
10
4
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) ở trạng thái cơ bản là:
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p3
Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z= 20) ở trạng thái cơ bản là:
1s22s22p63s23p63d2
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d14s1
Nguyên tử X có Z = 24. Cấu hình e nguyên tử X:
1s22s22p63s23d44s2
1s22s22p63s23p63d54s1
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p53d54s2
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1 ?
Ca (Z = 20)
K (Z = 19)
Mg (Z =12)
Na (Z = 11)
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào sau đây có cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
Ca (Z = 20)
Fe (Z = 26)
Ni (Z = 28)
K (Z = 19)
Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố A là 21. Vậy cấu hình electron của A là:
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2 2p2
1s2 2s2 2p3
1s2 2s2 2p5
Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
1s22s22p5
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p34s2
Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?
Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.
Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.
Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau.
Cho cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố sau: X. 1s22s22p6 3s23p4. Y. 1s22s22p6 3s1. Z. 1s22s22p6 3s23p63d10 4s1. T. 1s22s22p6 Số nguyên tử nguyên tố là kim loại:
1
3
2
4
Số nguyên tử nguyên tố là kim loại:
1
3
2
4
Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể quay quanh theo những quỹ đạo xác định. Hãy cho biết mô hình nguyên tử của nhà khoa học nào được gọi là mô hình hành tinh nguyên tử, tương tự như hệ Mặt Trời?
Mô hình nguyên tử Thomson.
Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr.
Mô hình nguyên tử Chadwick.
Mô hình nguyên tử Newton.
Sodium là tên một nguyên tố hóa học hóa trị một trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Na và số hiệu nguyên tử bằng 11. Nhiều hợp chất của Na được sử dụng rộng rãi như Sodium hydroxide để làm xà phòng và sodium chloride dùng làm chất tan băng và là một chất dinh dưỡng(muối ăn). Na là một nguyên tố thiết yếu cho tất cả động vật và một số thực vật. Cấu hình electron của nguyên tử Sodium là:
1s22s22p4.
1s22s22p5.
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
X được dùng làm chất bản dẫn trong kĩ thuật vô uyến điện, chế tạo pin Mặt Trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
1s22s22p5.
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s1.
Calcium là nguyên tố rất thiết yếu cho sự sống. Mức calcium trong các loài động vật có vú được kiểm soát chặt. Trong cơ thể thì có đến 98% calcium nằm ở xương và răng. 2% còn lại là các ion nằm trong máu để thực hiện các chức năng thần kinh cơ và đông máu. Calcium trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Ca và số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của nguyên tử Calcium là:
1s22s22p6 s23p64s2.
1s22s22p6 s23p64s1.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s1.
