Font size
WorksheetsReview Sinh CHKI
Total questions: 109
Worksheet time: 59mins
Khi nói đến cấu trúc màng sinh chất của tế bào, thành phần cholesterol có ở loại màng nào?
Vi khuẩn
Nấm
Động vật
Thực vật
Bào quan ở hình bên có tên là gì?
Ti thể
Lục lạp
Khung xương tế bào
Không bào
Bào quan nào sau đây có nguồn gốc từ bộ máy Golgi?
Lục lạp
Lưới nội chất
Lysosome
Peroxisome
Bào ở hình bên có tên là gì?
Lysosome
Không bào
Trung thể
Khung xương tế bào
Bào quan nào sau đây có nguồn gốc từ lưới nội chất trơn?
Trung thể
Nhân tế bào
Lysosome
Peroxisome
Thành phần cấu tạo ở hình bên có tên là gì?
Lưới nội chất hạt
Bào tương
Khung xương tế bào
Màng sinh chất
Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu từ
Peptidoglycan
Chitin
Cellulose
Glycoprotein
Bào quan ở hình bên có tên là gì?
Lục lạp
Lưới nội chất
Lysosome
Peroxisome
Trên màng sinh chất có các glycoprotein là sự kết hợp của
Lipid + Nucleic acid
Carbohydrate + lipid
Carbohydrate + protein
Lipid + protein
Khi nói đến cấu trúc màng sinh chất của tế bào. Phân tử nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Phospholipid
Protein
Carbohydrate
Cholesterol
Ở tế bào nhân thực, thành phần chủ yếu của bào tương là gì?
Nước
Các ion
Protein
Lipid
Ở tế bào nhân thực, dịch nhân chứa
Ribosome
Lưới nội chất
Lysosome
Chất nhiễm sắc
Bào quan nào sau đây được xem là nhà máy năng lượng của tế bào?
Nhân
Ti thể
Ribosome
Lục lạp
Ở tế bào nhân thực, chức năng của nhân là?
Mang thông tin di truyền và điểu khiển hoạt động sống của tế bào
Nơi chứa chất dự trữ của tế bào
Nơi thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc
Ribosome được cấu tạo từ
rRNA và lipid
tRNA và lipid
rRNA và protein
tRNA và protein
Màng nhân có bản chất là
Glycoprotein
Phospholipid
Lipid
Lipoprotein
Bào quan nào được xem là “nơi tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào”?
Không bào
Lưới nội chất
Lysosome
Bộ máy Golgi
Trong dịch nhân có chứa
Ti thể và tế bào chất
Tế bào chất và chất nhiễm sắc thể
Chất nhiễm sắc và nhân con
Nhân con và mạng lưới nội chất
Trong tế bào nhân thực, bào quan không có màng bọc là?
Nhân tế bào
Ti thể
Lục lạp
Ribosome
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là?
Ti thể
Ribosome
Màng sinh chất
Nhân tế bào
Các tế bào sau trong cơ thể người, loại tế bào nào có nhiều lysosome nhất?
Hồng cầu
Bạch cầu
Biểu bì
Cơ tim
Trong cấu trúc của màng sinh chất loại protein có chức năng nào sau đây chiếm tỉ lệ nhiều nhất?
Vận chuyển
Horrmone
Enzyme
Thụ thể
Tại sao nói màng sinh chất có tính “ khảm động “?
Do có các phân tử protein nằm xuyên qua hoặc bám trên mặt trong và mặt ngoài của màng
Do có các protein xuyên hoặc bám màng, và sự chuyển động của protein cùng các phân tử phospholipid
Do sự chuyển động thay đổi vị trí liên tục của các phân tử protein và phospholipid trên màng sinh chất
Do có các phân tử glycoprotein và glycolipid liên kết với màng làm tăng tính ổn định cho màng
Ở người, tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
Tế bào tuyến tụy
Tế bào gan
Tế bào bạch cầu
Tế bào hồng cầu
Ở người, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển?
Tế bào biểu bì
Tế bào cơ tim
Tế bào bạch cầu
Tế bào hồng cầu
Ở người, tế bào nào sau đây có nhiều ti thể nhất?
Tế bào cơ tim
Tế bào bạch cầu
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tại sao ti thể có khả năng tổng hợp một số protein đặc trưng của nó?
Do ti thể có chứa DNA, ribosome và enzyme có thể tổng hợp protein
Do protein từ tế bào chất sẽ được tổng hợp và vận chuyển vào ti thể
Do ti thể có chức năng tổng hợp chất hữu cơ qua quá trình hô hấp
Do ti thể có chứa DNA, ribosome và lysosome để tổng hợp protein
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận có hiện tượng đào thải vì màng sinh chất có
Tính bán thấm do các protein xuyên màng
Tính linh động do các phân tử phospholipid
Các “dấu chuẩn” là các glycoprotein
Các “dấu chuẩn” là các lipoprotein
Khi một tế bào thực vật bị nhiễm bệnh thì bệnh sẽ nhanh chóng lan truyền đến các tế bào khác và toàn bộ cơ thể là do
tế bào và cơ thể thực vật không có cơ chế chống lại các tác nhân gây bệnh
thành tế bào mỏng nên tác nhân gây bệnh dễ dàng xâm nhập từ tế bào này qua tế bào khác
màng tế bào không có tính thấm chọn lọc với các tác nhân gây bệnh
tác nhân gây bệnh dễ dàng lan truyền từ tế bào này qua tế bào khác qua cầu sinh chất
Đặc điểm cấu tạo nào sau đây không phù hợp với chức năng quang hợp của lục lạp?
Lục lạp được bao bọc bởi hai lớp màng và cả hai lớp màng đều không gấp nếp
Bên trong lục lạp chứa chất nền (stroma) không màu cùng hệ thống các túi thylakoid
Thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành các granum tách rời nhau và hoạt động riêng biệt
Trên màng thylakoid có chứa hệ sắc tố và các enzyme quang hợp
Ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới nội chất?
I. Người uống rượu, bia trong tế bào gan của họ có lưới nội chất trơn phát triển hơn nhiều so với ở người không uông rượu và nguy cơ tổn thưởng gan dẫn đến ung thư gan cũng tăng cao.
II. Lưới nội chất trơn là nơi tổng hợp nên các sterol và phospholipid, cấu tạo nên các loại màng tế bào và các hormone sinh dục.
III. Lưới nội chất trơn là nơi phân giải glycogen giúp điều hòa đường huyết
IV. Tế bào gan có lưới nội chất phát triển mạnh chứa các enzyme tham gia vào quá trình khử độc các chất như rượu và nhiều loại hóa chất độc hại khác
1
2
3
4
Ở ti thể, diện tích màng trong lớn hơn màng ngoài có ý nghĩa nào sau đây?
Làm tăng diện tích bề mặt trao đổi chất nhằm tăng hiệu quả tổng hợp carbohydrate
Làm tăng diện tích bề mặt chứa nhiều enzyme hô hấp nhằm tăng hiệu quả tổng hợp ATP
Làm tăng diện tích bề mặt trao đổi chất giữa ti thể với tế bào chất của tế bào
Làm giảm diện tích bề mặt trao đổi chất qua màng nhằm tăng hiệu quả tổng hợp ATP
Lưới nội chất hạt có chức năng tổng hợp các loại protein cho tế bào vì
trên lưới nội chất hạt đính nhiều ribosome
lưới nội chất hạt có hệ thống màng phospholipid kép
lưới nội chất hạt có các kênh, túi và ống thông với nhau
lưới nội chất được cấu tạo từ màng lipoprotein
Trao đổi chất ở tế bào bao gồm
quá trình đồng hóa và dị hóa diễn ra bên trong tế bào
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường và các phản ứng sinh hóa diễn ra bên trong tế bào
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài tế bào
quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng diễn ra bên trong tế bào
Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào là
sự hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài vào trong tế bào
vận chuyển các chất có chọn lọc qua màng sinh chất
tập hợp các phản ứng sinh hóa diễn ra bên trong tế bào
quá trình bài tiết các chất thải ra khỏi tế bào
Quá trình nhập bào và xuất bào có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
Giúp sinh vật hấp thụ nhanh các phân tử không phân cực hoặc hòa tan trong lipid
Giúp sinh vật hấp thụ nhanh các phân tử phân cực và tan trong nước
Giúp sinh vật hấp thụ oxygen vào máu và carbon dioxide theo chiều ngược lại
Giúp sinh vật hấp thụ cũng như bài tiết các chất có kích thước lớn
Hình bên minh họa cho quá trình vận chuyển nào?
Quá trình vận chuyển chủ động
Quá trình xuất bào
Quá trình thực bào
Quá trình ẩm bào
Các chất có kích thước nhỏ, không phân cực, tan trong lipid được vận chuyển bằng cách nào?
Khuếch tán qua kênh protein
Vận chuyển chủ động qua bơm protein
Thẩm thấu qua kênh aquaporin
Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép
Khi nói về vận chuyển chủ động các chất qua màng, phát biểu nào sau đây đúng?
Các chất khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép
Quá trình này có thể cần hoặc không cần tiêu tốn năng lượng ATP
Các chất được vận chuyển qua các bơm protein đặc hiệu
Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Quá trình nào sau đây diễn ra theo hình thức nhập bào?
Tuyến tụy ngoại tiết phóng enzyme tiêu hóa vào ống tiêu hóa
Tế bào bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách "nuốt" và tiêu hóa vi khuẩn
Tế bào beta tuyến tụy giải phóng insulin vào máu
Tế bào biểu mô giải phóng chất nhầy để bẫy bụi và vi khuẩn qua đường hô hấp
Phân tử nào được vận chuyển vào tế bào qua kênh aquaporin?
Nước
Oxygen
Vitamin A
Glucose
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào.
CO2 và O2 khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép
Các ion Na+ , K+ được vận chuyển vào tế bào nhờ sự biến dạng màng sinh chất
Glucose được vận chuyển qua màng nhờ kênh protein
Ở động vật, một phần nhỏ thức ăn được hấp thụ ở ruột non bằng cơ chế ẩm bào
Sự chuyển hóa năng lượng là
sự tạo thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào
sự tạo thành nhiệt để duy trì nhiệt độ cơ thể
sự hao phí năng lượng trong quá trình sống của tế bào
sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác
Trong cấu trúc của enzyme, vùng cấu trúc có không gian đặc biệt có khả năng liên kết đặc hiệu với cơ chất gọi là
trung tâm điều hòa
trung tâm hoạt động
trung tâm ức chế
vùng gắn cơ chất
Enzyme là ...
chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng
chất xúc tác hóa học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng
chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng
chất xúc tác hóa học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng
Cơ chất là ...
chất chịu tác động của enzyme
chất tạo ra do enzyme liên kết với cơ chất
chất tham gia cấu tạo enzyme
sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzyme xúc tác
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
adenosine, đường ribose, 2 nhóm photphat
adenosine, đường deoxyribose, 3 nhóm photphat
adenine, đường ribose, 3 nhóm photphat
adenine, đường deoxyribose, 1nhóm photphat
Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất sẽ liên kết với
cofactor
trung tâm hoạt động
protein
coenzyme
Chất tham gia phản ứng do enzyme xúc tác được gọi là
cơ chất
chất xúc tác
phức hợp enzyme - cơ chất
trung tâm hoạt động
Aenozin triphosphat là tên đầy đủ của hợp chất nào sau đây?
ARP
ANP
APP
ATP
Cho các hoạt động sau:
(1) Phân hủy các chất dư thừa tích lũy trong tế bào
(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
(3) Vận chuyển các chất qua màng
(4) Sinh công cơ học.
Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các hoạt động chủ yếu là
(1) , (2)
(1) , (3)
(1) , (2) , (3)
(2) , (3) , (4)
Giả sử có 1 phản ứng được xúc tác bởi 1 loại enzyme. Tốc độ của phản ứng chắc chắn sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây ?
Tăng nồng độ enzyme
Giảm nhiệt độ của môi trường
Giảm nồng độ cơ chất
Thay đổi độ pH của môi trường
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?
1 - b; 2 - d; 3 - a; 4 - c
1 - c; 2 - d; 3 - a; 4 - b
1 - c; 2 - d; 3 - b; 4 - a
1 - a; 2 - d; 3 - b; 4 - c
Sự chuyển hóa năng lượng xảy ra trong quá trình quang hợp là
hóa năng thành quang năng
hóa năng thành điện năng
quang năng thành hóa năng
điện năng thành hóa năng
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
hợp chất phức tạp; chất đơn giản; giải phóng
chất đơn giản; hợp chất phức tạp; tích lũy
chất đơn giản; hợp chất phức tạp; giải phóng
hợp chất phức tạp; chất đơn giản; tích lũy
Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Điều hòa hàm lượng khí O2 và khí CO2 trong khí quyển
Cung cấp nguồn dinh dưỡng nuôi sống gần như toàn bộ sinh giới
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng
Phân giải các chất hữu cơ và giải phóng năng lượng cho sinh vật sử dụng
Quá trình nào sau đây góp phần đảm bảo cho sự tuần hoàn của chu trình vật chất trong tự nhiên, góp phần làm sạch môi trường nước và tạo ra các mỏ quặng?
Quá trình quang khử ở vi khuẩn
Quá trình hóa tổng hợp ở vi khuẩn
Quá trình quang hợp ở thực vật
Quá trình tiêu hóa ở động vật
Trường hợp nào sau đây thể hiện quá trình tổng hợp protein ở tế bào?
Tế bào gan và cơ dự trữ glucose dưới dạng glycogen
Tuyến thượng thận sản xuất hormone steroid
Tế bào β tuyến tụy tổng hợp hormone insulin
Tế bào thực vật tổng hợp tinh bột
Quá trình tế bào tạo ra cholesterol, giúp ổn định màng tế bào và làm nguyên liệu sản xuất hormone steroid là quá trình tổng hợp loại hợp chất nào?
Tổng hợp carbohydrate
Tổng hợp protein
Tổng hợp lipid
Tổng hợp nucleid acid
Chọn ví dụ đúng cho quá trình tổng hợp carbohydrate ở động vật?
Tế bào ruột non sản xuất enzyme tiêu hóa
Tế bào tủy xương sản xuất hemoglobin
Tuyến sữa động vật có vú sản xuất lactose
Tế bào thực vật tổng hợp tinh bột
Tế bào thực vật trưởng thành thường có nhiều không bào trung tâm lớn
Đúng
Sai
Không bào là bào quan được bao bọc bởi một lớp màng
Đúng
Sai
Không bào trung tâm phát triển bằng cách kết hợp các không bào nhỏ hơn có nguồn gốc từ lưới nội chất và bộ máy Golgi
Đúng
Sai
Một số không bào chứa các chất thải, chất độc hại làm cho tế bào có màu, hấp dẫn con trùng tới thụ phấn
Đúng
Sai
Lysosome là bào quan có dạng hình cầu
Đúng
Sai
Lysosome là bào quan có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật
Đúng
Sai
Trong lysosome chứa nhiều enzyme thủy phân tham gia quá trình tiêu hóa nội bào
Đúng
Sai
Khi một lượng lớn lysosome bị vỡ hoặc rò rỉ chất chứa của nó có thể phá hủy tế bào bằng cách phân giải các chất trong tế bào, làm tan tế bào và mô, gây nguy hiểm cho cơ thể
Đúng
Sai
Trung thể là bào quan có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật
Đúng
Sai
Mỗi trung thể gồm hai trung tử xếp thẳng góc với nhau và chất quanh trung tử
Đúng
Sai
Trung thể là bào quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân bào vì chúng hình thành nên nhiễm sắc thể
Sai
Đúng
Ở tế bào động vật nói chung và tế bào người nói riêng, khi không có trung thể, thoi vô sắc sẽ không được hình thành để thực hiện quá trình phân chia NST trong phân bào
Sai
Đúng
Lục lạp là bào quan có ở tất cả sinh vật
Đúng
Sai
Lục lạp được bao bọc bởi hai lớp mành
Đúng
Sai
Lục lạp có khả năng tự tổng hợp protein do có DNA dạng vòng và ribosome
Đúng
Sai
Một số loài thực vật có lá màu đỏ hoặc tím ( rau dền, tía tô,... ) không thể thực hiện quang hợp
Đúng
Sai
Nhân tế bào có hình bầu dục hoặc hình cầu
Đúng
Sai
Nhân tế bào không chứa vật chất di truyền, có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Sai
Đúng
Nhân con thực hiện trao đổi chất giữa nhân với tế bào chất
Đúng
Sai
Loại bỏ nhân của tế bào trứng cá thuộc cá thể A. Sau đó chuyển nhân từ tế bào soma của cá thể B vào. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể này mang đặc điểm của cá thể B.
Đúng
Sai
Ti thể là một loại bào quan có màng đơn
Sai
Đúng
Màng ngoài của ti thể gấp nếp tạo thành mào chứa hệ enzyme hô hấp
Đúng
Sai
Ti thể có hình cầu hoặc hình bầu dục
Đúng
Sai
Tế bào hồng cầu người, tế bào mạch gỗ và mạch rây ở thực vật có nhiều ti thể
Đúng
Sai
Bào quan ribosome của tế bào nhân thực được cấu tạo từ mRNA kết hợp với protein
Sai
Đúng
Bào quan ribosome của tế bào nhân thực là nơi tổng hợp DNA cho tế bào
Đúng
Sai
Bào quan ribosome của tế bào nhân thực là bào quan không có màng bọc
Đúng
Sai
Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn không thể thực hiện quá trình tổng hợp protein làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị ngưng trệ dẫn đến tế bào vi khuẩn bị chết
Sai
Đúng
Bào quan của tế bào nhân thực: Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm RNA liên kết với protein
Sai
Đúng
Ribosome được cấu tạo từ rRNA kết hợp với protein
Đúng
Sai
Ti thể có khả năng nhân lên độc lập với sự nhân lên của tế bào
Đúng
Sai
Những người thường xuyên uống rượu, bia sẽ có loại lưới nội chất hạt phát triển
Đúng
Sai
Khi tăng nồng độ cơ chất thì tốc độ phản ứng cũng tăng theo và đến mức độ nhất định thì tốc độ phản ứng không tăng nữa
Đúng
Sai
Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng cũng tăng đến mức nhiệt độ tối ưu, khi tăng nhiệt độ cao hơn mức tối ưu thì tốc độ phản ứng không đổi
Sai
Đúng
Tốc độ phản ứng luôn tỉ lệ thuận với độ pH
Đúng
Sai
Khi tăng pH thì tốc độ phản ứng giảm đến mức pH tối ưu, khi tăng pH cao hơn mức tối ưu thì tốc độ phản ứng tăng dần
Sai
Đúng
Papain có bản chất là protein
Đúng
Sai
Đu đủ càng chín thì lượng enzyme càng nhiều
Đúng
Sai
Nộm thịt bò khô với đu đủ dễ tiêu hóa hơn, vì enzyme papain giúp phân giải protein trong thịt bò
Sai
Đúng
Chiết xuất papain từ đu đủ được sử dụng để tạo ra các chế phẩm bổ sung giúp điều trị bệnh táo bón và rối loạn tiêu hóa
Đúng
Sai
Khi nói đến cấu trúc tế bào nhân thực, trong các bào quan sau: lysosome, lục lạp, peroxisome, không bào, ti thể, nhân tế bào. Có bao nhiêu bào quan có 1 lớp màng bao bọc?
(a)
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về khung xướng tế bào?
(a)
Dựa vào hình, có nhiêu chú thích đúng về thành phần cấu tạo nên màng sinh chất?
(a)
Cho các phát biểu sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm DNA và protein
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tế bào nhân thực?
(a)
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng khi nói về bào quan ribosome?
(a)
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?
(1) Là hệ thống màng lipoprotein bên trong tế bào
(2) Chỉ gồm một màng duy nhất gấp nếp tạo thành hệ thống các kênh, túi và ống thông với nhau
(3) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipid
(4) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp protein
(a)
Hãy quan sát hình dạng của các tế bào hồng cầu trong hình dưới đây và cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Khi cho ba tế bào thực vật từ cùng một mô vào ba môi trường (A), (B) và (C), người ta quan sát sự thay đổi của tế bào như hình dưới, trong đó mũi tên chỉ hướng di chuyển của các phân tử nước tự do. Dựa trên quan sát và phân tích kết quả, có bao nhiêu nhận xét đúng về thí nghiệm này?
(a)
Cho các nhận xét về sự vận chuyển các chất qua màng trong các môi trường khác nhau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(a)
