wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Lịch Sử 11

Total questions: 107

Worksheet time: 2hrs 47mins

Name
Class
Date
1.

Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.

2.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, kinh tế phổ biến thuộc miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là phát triển

a)

kinh tế đồn điền.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

phường hội thủ công.

4.

Từ thế kỉ XVII, sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ.

b)

Bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp.

c)

Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh.

d)

Phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su.

5.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI- XVIII là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

6.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

7.

Giai cấp lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

Tư sản và chủ nô.

b)

Tư sản và quý tộc mới.

c)

Tăng lữ và quý tộc.

d)

Chủ nô và quý tộc.

8.

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Bắc Mỹ

9.

Kết quả mà cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII để lại là

a)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến

b)

thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh

c)

thiết lập chế độ Quân chủ lập hiến ở Anh

d)

giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp

10.

Đặc điểm của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng

11.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp

b)

miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập

12.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lơ I

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập

c)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu- i XVI

d)

Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô

13.

Tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII đều

a)

xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản

b)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng

c)

xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới

d)

xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng

14.

Ý nghĩa từ các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại thế kỉ XVII - XVIII mang lại là

a)

dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi

c)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.

15.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả nước Anh và nước Pháp đều có tiền đề về chính trị chung, đó là

a)

theo thể chế quân chủ chuyên chế.

b)

theo thể chế quân chủ lập hiến.

c)

là thuộc địa của thực dân bên ngoài.

d)

có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún.

16.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

17.

Sự phát triển của nền kinh tế ở Tây Âu và Bắc Mỹ, đã làm xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

phong kiến.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

chiếm hữu nô lệ.

18.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

19.

Lực lượng lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp

a)

tư sản.

b)

công nhân.

c)

nông dân.

d)

địa chủ.

20.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác – lơ I đứng đầu.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

21.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

d)

Mở ra thời đại thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

22.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

a)

thực dân phương Tây thống trị.

b)

chế độ phong kiến kìm hãm.

c)

xuất hiện tầng lớp quí tộc mới.

d)

xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.

23.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường dân tộc.

24.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

25.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

26.

Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp.

d)

Pháp và Đức.

27.

Thuật ngữ “Chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ

a)

chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn tự do cạnh tranh.

b)

chủ nghĩa tư bản bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

c)

chủ nghĩa tư bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

d)

chủ nghĩa tư bản từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay.

28.

Thách thức nào sau đây mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

29.

Nơi nào sau đây chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

30.

Sự kiện nào say đây đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản ra bên ngoài châu Âu?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Các mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

31.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

32.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

toàn cầu hóa.

d)

hợp tác kinh tế.

33.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

34.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Anh.

35.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

36.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

37.

Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản và Xiêm

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Xiêm và Việt Nam.

d)

Xiêm và Ấn Độ.

38.

Cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là

a)

cách mạng tư sản Anh.

b)

cách mạng tư sản Pháp.

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

d)

Cải cách nông nô ở Nga.

39.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ

a)

Xiêm và Nhật Bản.

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Trung Quốc và Xiêm.

d)

Ấn Độ và Xiêm.

40.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

b)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.

c)

Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868.

d)

Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản

41.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “công xưởng của thế giới”?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Đức.

d)

Mĩ.

42.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

độc quyền

b)

tự do cạnh tranh.

c)

hòa hoãn.

d)

hợp tác.

43.

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ La tinh?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

44.

Một đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các

a)

công ty xuyên quốc gia.

b)

tổ chức độc quyền.

c)

tổ chức liên kết khu vực.

d)

tổ chức liên kết quốc tế.

45.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang.

b)

Sự bình đẳng xã hội.

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội.

d)

Khoa học – công nghệ.

46.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản.

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

bước đầu xâm lược thuộc địa.

d)

xuất hiện tư bản tài chính.

47.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ thực dân.

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo.

48.

Các quốc gia nào sau đây thuộc các nước tư bản hiện đại tiêu biểu?

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cu Ba.

c)

Mĩ, Nhật, Đức.

d)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc.

49.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

b)

sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

c)

sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

d)

sự tập trung tài sản và quyền lực.

50.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

51.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

52.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

53.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

54.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

55.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Giai cấp tư sản giành thắng lợi.

b)

Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

c)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

d)

Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới.

56.

Từ thế kỷ XVI, các cuộc phát kiến địa lý mở ra thời kỳ bành trướng thuộc địa của các nước tư bản châu Âu. Hiện nay, việc các tập đoàn đa quốc gia phương Tây kiểm soát tài nguyên và thị trường ở các nước đang phát triển phản ánh đặc điểm nào kế thừa từ thời kỳ đó?

a)

Xu hướng phát triển nền kinh tế tự cung tự cấp.

b)

Chính sách tự cô lập kinh tế và văn hóa.

c)

Chủ nghĩa đế quốc kinh tế dưới hình thức toàn cầu hóa.

d)

Hợp tác kinh tế toàn diện vì lợi ích chung toàn cầu.

57.

Trong thời kỳ đầu phát triển của chủ nghĩa tư bản, giai cấp tư sản dùng ảnh hưởng kinh tế để dần dần giành quyền lực chính trị. Hiện nay, việc giới tài phiệt có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các chính sách của nhiều chính phủ phương Tây cho thấy điều gì?

a)

Sự thất bại của mô hình nhà nước pháp quyền.

b)

Tác động tiêu cực của toàn cầu hóa.

c)

Tính kế thừa vai trò chi phối chính trị của tư sản trong xã hội tư bản.

d)

Sự suy tàn của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

58.

Hiện nay, một số quốc gia tư bản phát triển đang phải đối mặt với sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn. Điều này phản ánh giới hạn nào trong mô hình phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Sự bất lực trong điều hành của các quốc gia thuộc thế giới thứ ba.

b)

Sự thiếu hiệu quả trong giáo dục đại học và y tế.

c)

Mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

d)

Sự trì trệ trong ứng dụng khoa học – kỹ thuật.

59.

Cuộc cách mạng công nghiệp ở châu Âu đã tạo điều kiện cho giai cấp tư sản tích lũy tư bản và đẩy mạnh đô thị hóa. Hiện nay, tình trạng di dân vào các đô thị lớn và bất bình đẳng giàu nghèo gia tăng ở các nước phát triển phản ánh hệ quả nào mang tính lịch sử?

a)

Sự hình thành mô hình phân quyền dân chủ.

b)

Quá trình công nghiệp hóa thiếu kiểm soát xã hội.

c)

Chính sách bình quân chủ nghĩa trong sản xuất.

d)

Khả năng làm giàu công bằng của mọi tầng lớp xã hội.

60.

từ thời kì đầu phát triển của cntb lợi nhuận luôn là mục tiêu tối thượng của các nhà tư bản. Hiện tượng các tập đoàn công nghệ hiện đại thu thập dữ liệu người dùng để tối đa hóa lợi nhuận cho thấy điểm gì tương đồng với bản chất chủ nghĩa tư bản?

a)

Xu hướng coi trọng quyền riêng tư của người tiêu dùng.

b)

Việc đặt lợi ích xã hội lên trên lợi nhuận cá nhân.

c)

Tính chất chạy theo lợi nhuận bất chấp hệ quả xã hội.

d)

Sự phát triển của các doanh nghiệp phi lợi nhuận.

61.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1924)?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

62.

Nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười (1917) là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, tiến hành tập thể hóa nông dân.

c)

khôi phục phát triển kinh tế, chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

63.

Sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga, đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

a)

chiến lược phát triển của chính quyền Xô viết.

b)

mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.

c)

nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.

d)

mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.

64.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chốp.

65.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (25/10/1917) đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

c)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

d)

thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

66.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết bao gồm các nước cộng hòa nào sau đây?

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

67.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp năm 1924 là

a)

búa liềm trên quả địa cầu.

b)

ngôi sao vàng năm cánh.

c)

Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.

d)

bánh răng và bông lúa nước.

68.

Bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (30/12/1922) được thông qua tại

a)

Stalin-grát.

b)

Mát-xcơ-va.

c)

Pê-tơ-rô-grat.

d)

Điện Xmô-nưi.

69.

Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được

a)

thông qua.

b)

biên soạn.

c)

xoá bỏ.

d)

xây dựng.

70.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (30-12-1922) ở Nga đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước để tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

71.

Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách “Kinh tế mới”.

d)

sắc lệnh “Hòa bình”.

72.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách “kinh tế mới”.

d)

Sắc lệnh “hòa bình”.

73.

Cơ sở việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô là

a)

thỏa thuận.

b)

tự nguyện.

c)

bắt buộc.

d)

thương lượng.

74.

Cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là cuộc cách mạng có tính chất gì?

a)

Dân chủ tư sản kiểu cũ.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ.

c)

Dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

75.

Theo Hiến pháp Liên Xô biện pháp giải quyết vấn đề dân tộc là dựa trên nguyên tắc

a)

bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

cạnh tranh và hợp tác kinh tế giữa các dân tộc.

c)

tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

76.

[TH] Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây đối với nhân dân Liên Xô?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với các lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Đã tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Làm cho chủ nghĩa xã hội phát triển trở thành hệ thống trên thế giới.

77.

[TH] Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với các xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

Đã đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.

78.

Một trong những ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga 1917 đối với cách mạng Việt Nam là đã

a)

vạch ra kẻ thù chính cho những người cách mạng Việt Nam.

b)

để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh.

c)

nước Nga giúp đỡ Việt Nam nhiều về vật chất lẫn tinh thần.

d)

chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

79.

Nhận xét nào dưới đây về cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là đúng?

a)

Là một sự kiện lịch sử vĩ đại trong lịch sử nước Nga và nhân loại ở thế kỉ XX.

b)

Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản nổi bật và triệt để nhất trong lịch sử.

c)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn hệ thống chủ nghĩa tư bản trên toàn thế giới.

d)

Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới, mở ra thời kỳ lịch sử thế giới cận đại.

80.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của Lê-nin đối với sự ra đời của Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết (1924)?

a)

Lãnh đạo chuyên chế nắm mọi quyền hành chính trị, quân sự, tài chính.

b)

Là hạt nhân đoàn kết, vạch ra chủ trương đường lối cho sự ra đời Liên Xô.

c)

Là đối trọng với Mỹ trong quá trình đấu tranh thiết lập trật tự thế giới.

d)

Chủ trương ủng hộ giúp đỡ, viện trợ cho các nước gia nhập vào Liên Xô.

81.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

82.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là

a)

sự đoàn kết, giúp đỡ nhau.

b)

sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

có sức mạnh về ngoại giao.

d)

có sự ủng hộ của Mỹ.

83.

Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc

a)

bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

84.

Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

a)

Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.

b)

Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.

c)

Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.

85.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là

a)

sự bình đẳng, quyền tự quyết.

b)

sự nhất trí, quyền dân tộc.

c)

sự hợp tác, quyền độc lập.

d)

sự cộng tác, quyền dân chủ.

86.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua mấy giai đoạn chính?

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

5.

87.

Từ năm 1949 đến những năm 70 của thế kỷ XX, các nước Đông Âu tiến hành

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

công cuộc khôi phục kinh tế.

c)

chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

viện trợ để Việt Nam đánh Mỹ.

88.

Nước Cộng hòa Cu-ba được thành lập (1959) sau khi đánh bại

a)

đế quốc Tây Ban Nha.

b)

chế độ độc tài thân Mỹ.

c)

chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

sự nô dịch của thực dân Anh.

89.

Chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới trong giai đoạn

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

trước khi Liên bang Xô Viết ra đời.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

90.

Thời điểm kinh tế Liên Xô và các nước Đông Âu bắt đầu suy giảm bắt đầu từ

a)

nửa sau những năm 70.

b)

nửa sau những năm 60.

c)

nửa sau những năm 80.

d)

nửa sau những năm 90.

91.

Sự kiện nào sau đây được coi là tổn thất nặng nề nhất đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939 – 1945).

b)

Trung Quốc gây ra vụ xung đột với Liên Xô (1969).

c)

Trung Quốc gây chiến tranh với Việt Nam (1979).

d)

Chủ nghĩa xã hội Liên Xô, Đông Âu sụp đổ (1991).

92.

Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba được thể hiện khi người dân được

a)

miễn phí y tế, giáo dục.

b)

làm việc ba mươi giờ.

c)

miễn không nộp thuế.

d)

tham gia chính phủ.

93.

Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (1978) trong bối cảnh

a)

rơi vào khủng hoảng chính trị quân sự.

b)

khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng.

c)

các nước phương Tây bao vây cấm vận.

d)

hệ thống chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ.

94.

Trọng tâm trong chính sách cải cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

quân sự.

95.

Từ năm 2010, GDP của Trung Quốc đứng vị trí thứ mấy thế giới?

a)

Thứ 2.

b)

Thứ 3.

c)

Thứ 4.

d)

Thứ 5.

96.

Thành tựu tiêu biểu về khoa học kỹ thuật của Trung Quốc đạt được vào năm 2003 là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

phóng thành công tàu Thần Châu 5

c)

ngành công nghệ sinh học phát triển

d)

xây dựng thành công đập Tam Hiệp

97.

Đặc khu kinh tế đầu tiên ở Trung Quốc là

a)

Thâm Quyến

b)

Thượng Hải

c)

Bắc Kinh

d)

Trùng Khánh

98.

Ai là người đề ra đường lối cải cách mở cửa (1978) ở Trung Quốc?

a)

Đặng Tiểu Bình

b)

Mao Trạch Đông

c)

Chu Ân Lai

d)

Tập Cận Bình

99.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là

a)

đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp

b)

đi tắt, đón đầu sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến

c)

khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt

d)

hoạt động chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước

100.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là

a)

đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp

b)

không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến

c)

khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước

101.

Quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa ở châu Á?

a)

Việt Nam

b)

Hàn Quốc

c)

Thái Lan

d)

Ấn Độ

102.

Từ năm 1986, Lào đã đổi mới đất nước toàn diện theo định hướng

a)

kinh tế thị trường

b)

xã hội chủ nghĩa

c)

tư bản chủ nghĩa

d)

đổi mới chính trị

103.

Cách mạng Lào từ năm 1975 đến nay, đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây?

a)

Đảng Nhân dân kháng chiến Lào.

b)

Đảng Nhân dân cách mạng Lào.

c)

Liên minh Việt – Miên – Lào.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

104.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu, chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước?

a)

Sự ra đời các nước XHCN Đông Âu.

b)

Chiến tranh thế giới kết thúc.

c)

Liên bang Xô Viết thành lập.

d)

Cách mạng Cu - ba thắng lợi.

105.

Sau khi nước Cộng hòa Cu – ba được thành lập, thử thách lớn nhất mà nhân dân Cuba gặp phải là

a)

chịu hậu quả nặng nề của chủ nghĩa thực dân.

b)

bị Mỹ cấm vận về kinh tế, đe dọa về quân sự.

c)

kinh tế nghèo nàn, lạc hậu thiếu vốn, công nghệ.

d)

trình độ dân trí thấp, tồn tại nhiều tệ nạn xã hội.

106.

[TH] Nhận xét nào dưới đây về vị trí, vai trò của cách mạng Cuba (1959) đối với khu vực Mĩ Latinh là đúng?

a)

Cuba được xem là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

b)

Là nước đi tiên phong trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

c)

Là nước đầu tiên giành độc lập ở khu vực và đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Là nước đã đập tan hoàn toàn âm mưu áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ.

107.

[TH] Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.