NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Kiểm Tra Giữa Kỳ Môn Tin Học 9
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Tính năng Data Validation trong Excel
Xác thực các dữ liệu nhập vào dựa trên các điều kiện cụ thể.
Tự động sắp xếp dữ liệu trong bảng tính.
Tạo biểu đồ dựa trên dữ liệu có sẵn.
Thay đổi định dạng của dữ liệu đã nhập.
Điều kiện nào dưới đây KHÔNG thể được thiết lập trong Data Validation?
Giới hạn số thập phân trong khoảng từ 0 đến 10.
Chỉ cho phép nhập ngày tháng trong một khoảng thời gian.
Chỉ cho phép nhập các kí tự đặc biệt.
Chỉ cho phép nhập dữ liệu từ danh sách.
Khi thiết lập xác thực dữ liệu để nhập từ danh sách, mục Allow phải được chọn là:
Whole Number.
Decimal.
Date.
List.
Tính năng Data Validation nằm ở dải lệnh:
Home.
Data.
Formulas.
Insert.
Khi nhập giá trị không thoả mãn điều kiện xác thực, thẻ nào sẽ hiển thị thông báo lỗi?
Settings.
Input Message.
Error Alert.
Home.
Để nhập dữ liệu từ danh sách, cần thiết lập tại mục Source:
Nhập giá trị trực tiếp hoặc tham chiếu tới phạm vi chứa danh sách.
Nhập công thức tính toán.
Thay đổi định dạng ô.
Sử dụng phím tắt.
Khi nhập dữ liệu vào bảng tính, vì sao nên sử dụng tính năng Data Validation?
Để tránh lỗi dữ liệu.
Để dữ liệu được định dạng đúng cách.
Để tự động hóa việc nhập dữ liệu.
Để thay đổi công thức tính toán.
Khi thiết lập xác thực dữ liệu cho kiểu số, điều kiện nào có thể áp dụng?
Lớn hơn 0.
Nhỏ hơn hoặc bằng 10.
Nằm trong khoảng 0 đến 10.
Cả ba điều kiện trên.
Khi nhập ngày tháng, điều kiện nào sau đây có thể áp dụng trong Data Validation?
Chỉ cho phép ngày tháng trong năm 2009.
Chỉ cho phép ngày tháng sau một ngày nhất định.
Chỉ cho phép ngày tháng trong một khoảng thời gian.
Tất cả các ý trên
Điều kiện nào sau đây có thể áp dụng trong Data Validation?
Chỉ cho phép ngày tháng trong năm 2009.
Chỉ cho phép ngày tháng sau một ngày nhất định.
Chỉ cho phép ngày tháng trong một khoảng thời gian.
Cả ba đáp án trên.
Khi nhập sai dữ liệu, để hiện thông báo lỗi, cần chọn mục nào trong hộp thoại Data Validation?
Allow.
Input Message.
Error Alert.
Settings.
Để giới hạn số kí tự nhập vào ô, tại mục Allow, cần chọn:
Text Length.
Custom.
Whole Number.
Decimal.
Để thiết lập danh sách thả xuống cho ô dữ liệu, bước đầu tiên cần thực hiện là:
Tạo danh sách các giá trị.
Mở hộp thoại Data Validation.
Chọn mục Allow là Custom.
Nhập trực tiếp dữ liệu vào ô.
Quy tắc của hàm IF là gì?
Tính toán giá trị điều kiện, sau đó trả về giá trị đúng hoặc sai.
Trả về giá trị cố định, không liên quan đến điều kiện.
Luôn trả về giá trị văn bản.
Chỉ hoạt động với dữ liệu kiểu số.
Biểu thức điều kiện trong hàm IF có thể bao gồm:
Phép so sánh.
Địa chỉ ô tính.
Giá trị cụ thể hoặc biểu thức tính toán.
Tất cả các ý trên.
Kết quả trả về của hàm IF có thể là:
Kiểu số.
Kiểu văn bản.
Kiểu ngày tháng.
Tất cả các ý trên.
Công thức =IF(G3>=27, "Tặng vở", "-") trả về kết quả gì nếu G3 = 25?
"Tặng vở".
"-".
Lỗi #VALUE.
Không có gì hiển thị.
Hàm AND được sử dụng trong hàm IF khi:
Cần kiểm tra nhiều điều kiện đồng thời.
Chỉ có một điều kiện cần kiểm tra.
Muốn trả về nhiều giá trị khác nhau.
Kiểm tra điều kiện bằng văn bản.
Hàm OR được sử dụng trong hàm IF khi:
Một trong các điều kiện cần đúng.
Tất cả các điều kiện phải đúng.
Không có điều kiện nào đúng.
Muốn so sánh hai giá trị cụ thể.
Hàm OR được sử dụng trong hàm IF khi:
Một trong các điều kiện cần đúng.
Tất cả các điều kiện phải đúng.
Không có điều kiện nào đúng.
Muốn so sánh hai giá trị cụ thể.
Công thức =IF(AND(D3>=8, E3>=8, F3>=8), "Tặng vở", "-") có ý nghĩa gì?
Kiểm tra xem tổng điểm có lớn hơn hoặc bằng 8 hay không.
Kiểm tra cả 3 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh có lớn hơn hoặc bằng 8 hay không, nếu đúng trả về "Tặng vở"
Ghi "Tặng vở" nếu tổng điểm >= 8.
Sai cú pháp.
Công thức =IF(G3>=24, 10, 0) tại ô K3 sẽ trả về giá trị gì khi G3 = 23?
10.
0.
Sai cú pháp.
Không trả về kết quả.
Khi nào cần dùng địa chỉ tuyệt đối trong hàm IF?
Khi tham chiếu đến một ô cố định không thay đổi.
Khi tham chiếu đến một vùng dữ liệu.
Khi muốn kiểm tra nhiều điều kiện.
Khi công thức quá dài.
Công thức nào đúng để kiểm tra nếu H3 < 8 thì ghi "Tìm hiểu nguyên nhân", ngược lại ghi "Đạt"?
=IF(H3>8, "Đạt", "Tìm hiểu nguyên nhân".
=IF(H3<8, "Tìm hiểu nguyên nhân", "Đạt").
=IF(H3>=8, "Tìm hiểu nguyên nhân", "Đạt").
=IF(H3<=8, "Đạt", "Tìm hiểu nguyên nhân").
Công thức =IF(G3>=24, IF(H3>=8, "Xuất sắc", "Khá"), "Trung bình") có ý nghĩa gì?
Ghi "Xuất sắc" nếu tổng điểm >= 24 và điểm trung bình >= 8.
Ghi "Khá" nếu tổng điểm >= 24 và điểm trung bình < 8.
Ghi "Trung bình" nếu tổng điểm < 24.
Tất cả các ý trên.
Điều kiện trong hàm IF trả về FALSE khi:
Điều kiện không đúng.
Không có điều kiện nào được thiết lập.
Điều kiện có lỗi cú pháp.
Kết quả không phải số.
Hàm IF trong Excel có thể lồng tối đa bao nhiêu hàm?
5.
10.
64.
Không giới hạn.
Khi sử dụng hai hàm IF lồng nhau, công thức nào sau đây là đúng?
=IF(A1>10, "Lớn", IF(A1>5, "Trung bình"))
=IF(A1>10, "Lớn", IF(A1>5, "Trung bình", "Nhỏ"))
=IF(A1>10, "Lớn", "Trung bình", "Nhỏ")
=IF(A1>10, "Lớn"IF(A1>5, "Trung bình")
Hàm IF lồng nhau nào dùng để xác định mức thưởng 100.000 nếu là "Xuất sắc", 50.000 nếu là "Giỏi", và 0 nếu không phải hai loại này?
=IF(I3="Xuất sắc", 100000, IF(I3="Giỏi", 50000, 0))
=IF(I3>24, 100000, IF(I3="Giỏi", 50000, 0))
=IF(I3="Xuất sắc", 100000, 50000)
=IF(I3="Giỏi", 50000, IF(I3="Xuất sắc", 100000, 0))
Công thức sau kiểm tra điều gì? =IF(A1>20, "Xuất sắc", IF(A1>=15, "Trung bình", "Yếu"))
Tổng điểm lớn hơn 20 là "Xuất sắc", từ 15 đến 20 là "Trung bình", dưới 15 là "Yếu".
Tổng điểm từ 15 trở lên là "Xuất sắc", dưới 15 là "Trung bình".
Tổng điểm lớn hơn 20 là "Xuất sắc", từ 15 đến 20 là "Giỏi", dưới 15 là "Yếu".
Tổng điểm lớn hơn 20 là "Xuất sắc", từ 15 trở lên là "Giỏi", dưới 15 là "Yếu".
Khi sao chép công thức chứa hàm IF lồng nhau xuống các ô khác, bạn cần lưu ý điều gì?
Phải luôn thay đổi tham chiếu tuyệt đối của ô.
Công thức sẽ tự động thay đổi tham chiếu ô khi sao chép.
Công thức sẽ không thay đổi bất kỳ tham chiếu nào.
Bạn phải viết lại công thức cho từng ô.
Hàm IF lồng nhau có thể sử dụng bao nhiêu mức điều kiện khác nhau?
Một mức điều kiện duy nhất.
Tối đa ba mức điều kiện.
Tối đa bốn mức điều kiện.
Không giới hạn mức điều kiện.
Hàm IF nào dưới đây có thể áp dụng để kiểm tra điều kiện cho các học sinh có điểm thi lớn hơn 20 và trả về kết quả "Đạt" nếu đúng và "Không đạt" nếu sai?
=IF(G3>20, "Đạt", "Không đạt")
=IF(G3<20, "Không đạt", "Đạt")
=IF(G3=20, "Đạt", "Không đạt")
=IF(G3>=20, "Đạt", "Không đạt")
Khi sao chép công thức chứa hàm IF lồng nhau, bạn cần dùng dấu gì để tham chiếu tuyệt đối một ô trong công thức?
Dấu "$"
Dấu "="
Dấu "&"
Dấu "#"
Công thức nào dưới đây sẽ kiểm tra điều kiện và trả về "Đạt" nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 15, và "Không đạt" nếu điểm nhỏ hơn 15?
=IF(G3>=15, "Đạt", "Không đạt")
=IF(G3>15, "Đạt", "Không đạt")
=IF(G3<=15, "Đạt", "Không đạt")
=IF(G3<15, "Đạt", "Không đạt")
Hàm COUNTIF được sử dụng để:
Đếm các giá trị trong một vùng ô thỏa mãn điều kiện.
Tính tổng các giá trị thỏa mãn điều kiện.
Tính trung bình cộng các giá trị thỏa mãn điều kiện.
Đếm tất cả các giá trị trong một vùng ô bất kể điều kiện.
Công thức =COUNTIF(D3:D8,">=8") trả về kết quả nào?
Số lượng ô trong D3:D8 có giá trị từ 8 trở lên.
Tổng giá trị các ô trong D3:D8 có giá trị từ 8 trở lên.
Trung bình cộng các giá trị từ 8 trở lên trong D3:D8.
Giá trị lớn nhất trong D3:D8.
Hàm SUMIF dùng để:
Tính tổng các giá trị trong một vùng ô bất kể điều kiện.
Tính tổng các giá trị trong một vùng ô thỏa mãn điều kiện.
Đếm số lượng các ô thỏa mãn điều kiện.
Tính trung bình cộng của các giá trị thỏa mãn điều kiện.
SUMIF(H3:H8,"Giỏi",D3:D8) sẽ:
Đếm số lượng học sinh được xếp loại "Giỏi".
Tính tổng điểm của các học sinh được xếp loại "Giỏi".
Tính trung bình cộng điểm của các học sinh được xếp loại "Giỏi".
Tính tổng tất cả điểm trong D3:D8.
Hàm AVERAGEIF dùng để:
Tính tổng các giá trị thỏa mãn điều kiện.
Tính trung bình cộng các giá trị thỏa mãn điều kiện.
Đếm số lượng các ô thỏa mãn điều kiện.
Tính giá trị lớn nhất thỏa mãn điều kiện
Công thức =AVERAGEIF(D3:D8,">=8") trả về:
Số lượng ô trong D3:D8 có giá trị từ 8 trở lên.
Tổng các giá trị trong D3:D8 từ 8 trở lên.
Trung bình cộng các giá trị từ 8 trở lên trong D3:D8.
Giá trị nhỏ nhất từ 8 trở lên trong D3:D8.
Kết quả trả về của hàm COUNTIF, SUMIF và AVERAGEIF luôn là:
Kiểu số.
Kiểu văn bản.
Kiểu boolean.
Phụ thuộc vào dữ liệu trong vùng ô.
Trong hàm AVERAGEIF, tham số
Chỉ định vùng dữ liệu cần tính trung bình.
Chỉ định điều kiện.
Chỉ định vùng dữ liệu để xét điều kiện.
Chỉ định số lượng ô để tính trung bình.
Hàm SUMIF có thể có bao nhiêu tham số?
Một tham số.
Hai tham số.
Ba tham số.
Hai hoặc ba tham số.
Công thức =COUNTIF(D3:D8,D3) trả về kết quả gì?
Số lượng các giá trị trong D3:D8 bằng giá trị tại ô D3.
Tổng các giá trị trong D3:D8 bằng D3.
Giá trị lớn nhất trong D3:D8.
Giá trị tại ô D3.
Hàm COUNTIF có thể được áp dụng cho vùng dữ liệu:
Chỉ có kiểu số.
Chỉ có kiểu văn bản.
Cả kiểu số và kiểu văn bản.
Không áp dụng cho kiểu văn bản.
Công thức =AVERAGEIF(A1:A10,">=5",A1:A10) sẽ:
Tính trung bình cộng của tất cả các giá trị trong A1:A10.
Tính trung bình cộng của các giá trị trong A1:A10 lớn hơn hoặc bằng 5.
Tính tổng các giá trị trong A1:A10 lớn hơn hoặc bằng 5.
Đếm số lượng các giá trị trong A1:A10 lớn hơn hoặc bằng 5.
Hàm SUMIF và AVERAGEIF khác nhau ở chỗ nào?
SUMIF trả về tổng, AVERAGEIF trả về trung bình cộng.
SUMIF chỉ cần 2 tham số, AVERAGEIF luôn cần 3 tham số.
SUMIF đếm các giá trị thỏa mãn điều kiện, AVERAGEIF tính tổng các giá trị.
Cả hai hàm đều thực hiện cùng chức năng.
Video là gì?
Một chuỗi các ảnh tĩnh xuất hiện nhanh, kèm âm thanh.
Chỉ là hình ảnh tĩnh kết hợp với văn bản.
Các đoạn văn bản có kèm hiệu ứng.
Một chuỗi âm thanh không có hình ảnh.
Một trong những ứng dụng phổ biến của video là gì?
Lưu trữ thông tin cá nhân.
Giới thiệu và mô tả công việc hoặc sản phẩm.
Tạo dữ liệu để xử lý số liệu.
Thay thế hoàn toàn văn bản trong báo cáo.
Các phần mềm làm video cung cấp chức năng nào sau đây?
Sắp xếp các cảnh, thêm tiêu đề và hiệu ứng.
Ghi âm và lưu trực tiếp video lên Internet.
Thay đổi định dạng video không cần biên tập.
Lưu trữ và phân tích dữ liệu hình ảnh.
Video được tạo bằng cách nào?
Chỉ quay video bằng camera chuyên dụng.
Sử dụng ảnh và âm thanh từ các tư liệu có sẵn.
Quay video bằng thiết bị hoặc sử dụng phần mềm để biên tập.
Kết hợp các đoạn văn bản và nhạc nền.
Phần mềm làm video có thể hoạt động trên:
Chỉ trên máy tính để bàn.
Máy tính và thiết bị di động.
Chỉ trên thiết bị quay chuyên nghiệp.
Máy tính không cần hệ điều hành.
Bước đầu tiên khi làm video là gì?
Sắp xếp các cảnh phim.
Nhập hình ảnh, âm thanh vào phần mềm.
Tạo dự án mới.
Xuất video.
Video mang lại lợi ích gì trong học tập?
Giảm thời gian học tập trực tiếp.
Tạo cảm xúc và hứng thú học tập.
Thay thế hoàn toàn các phương pháp học truyền thống.
Hạn chế tương tác giữa học sinh và giáo viên.
Để tạo video giới thiệu về phong cảnh Việt Nam, em cần chuẩn bị gì?
Chỉ tìm tư liệu trên Internet.
Quay video và chuẩn bị kịch bản.
Chỉ chụp ảnh và không cần kịch bản.
Lưu trữ tất cả ảnh mà không cần sắp xếp.
Điểm đặc biệt của video là gì?
Sử dụng ảnh và văn bản để truyền tải nội dung.
Kết hợp hình ảnh chuyển động và âm thanh.
Chỉ sử dụng âm thanh và không có hình ảnh.
Không có khả năng truyền tải cảm xúc.
Phần mềm làm video có chức năng:
Chỉ sắp xếp hình ảnh.
Chỉ xuất video mà không cần biên tập.
Biên tập, tạo hiệu ứng và xuất video.
Lưu video trực tiếp từ máy quay.
Sắp xếp thứ tự các cảnh phim trong phần mềm làm video nhằm mục đích gì?
Tăng dung lượng video.
Tăng tính hấp dẫn và truyền tải nội dung theo kịch bản.
Thay đổi thứ tự hình ảnh để giảm thời lượng.
Làm video không cần nội dung cụ thể.
Video Editor là:
Một thiết bị quay phim.
Một phần mềm tạo và chỉnh sửa video.
Một ứng dụng chỉ dùng trên điện thoại.
Một công cụ lưu trữ hình ảnh.
