Font size
Worksheetsđịa lí ghk2
Total questions: 48
Worksheet time: 2hrs 36mins
Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào sau đây của nước ta?
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là
đường sắt Thống Nhất.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - Thái Nguyên.
Vận tải đường thủy nội địa phát triển mạnh nhất trên hệ thống sông nào sau đây ở nước ta?
Sông Chu.
Sông Cửu Long.
Sông Mã.
Sông Đồng Nai.
Quốc lộ 1 bắt đầu từ cửa khẩu nào sau đây?
Hữu Nghị.
Lào Cai.
Móng Cái.
Tân Thanh.
Chất lượng hoạt động bưu chính nước ta ngày càng được nâng lên do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có nhiều hoạt động.
Mạng lưới rộng khắp.
Lao động trình độ cao.
Khoa học - công nghệ.
Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta là
Quốc lộ 26.
Quốc lộ 9.
Đường 140.
Đường Hồ Chí Minh.
Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển nhanh ở nước ta là
đường ô tô.
đường sắt.
đường hàng không.
đường biển.
Các loại hình giao thông vận tải nào sau đây ở nước là có lợi thế hơn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?
Đường biển và đường sắt.
Đường bộ và đường sông.
Đường bộ và đường hàng không.
Đường không và đường biển.
Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta còn nhiều hạn chế chủ yếu do
tự nhiên không thuận lợi.
thiếu vốn đầu tư phát triển.
dân cư phân bố không đều.
trình độ công nghiệp thấp.
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
mạng lưới rộng khắp, có nhiều thay đổi
mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
trình độ kĩ thuật - công nghệ rất hiện đại.
tập trung chủ yếu ở khu vực.
Hình thức du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
du lịch sinh thái.
du lịch nghỉ dưỡng.
du lịch mạo hiểm.
du lịch cộng đồng.
Thị trường nhập khẩu hàng hóa lớn của nước ta trong những năm gần đây là
EU.
Liên bang Nga.
Hoa Kỳ.
Trung Quốc.
Vùng nào sau đây của nước ta có mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành du lịch nước ta?
Số lượt khách nội địa ít hơn lượt khách quốc tế.
Doanh thu từ du lịch và số lượt khách biển động.
Khách quốc tế chiếm tỉ trọng cao hơn khách nội địa.
Số lượt khách quốc tế đến nước ta tăng liên tục.
Nội thương của nước ta hiện nay
có thị trường chính ở các vùng núi.
hoàn toàn do Nhà nước đảm nhiệm.
phát triển đồng đều giữa các vùng.
có các mặt hàng trao đổi đa dạng.
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
khoáng sản.
nhiên liệu.
tư liệu sản xuất.
lương thực.
Nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm nào sau đây?
1975.
1986.
1995.
2007.
Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống chủ yếu do
kinh tế - xã hội phát triển nhanh.
thành phần dân cư, dân tộc đa dạng.
vị trí tiếp xúc các luồng di cư lớn.
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của
tài nguyên du lịch.
các ngành sản xuất.
dân cư.
trung tâm du lịch.
Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?
Tiểu thủ công nghiệp.
Nông - lâm - thủy sản.
Khoáng sản.
Máy móc công nghệ cao.
Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho
nhiệt điện và hóa chất.
nhiệt điện và luyện kim.
hóa chất và luyện kim.
luyện kim và xuất khẩu.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
các đồng cỏ tự nhiên.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
sông Gấm.
sông Đà.
sông Chảy.
sông Lô.
Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?
10.
12.
14.
16.
Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung biên giới với cả Lào và Trung Quốc?
Lai Châu.
Điện Biên.
Lạng Sơn.
Lào Cai.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Giáp vùng biển giàu tiềm năng.
Có diện tích tự nhiên lớn nhất.
Có biên giới với Trung Quốc và Lào.
Giáp với Đồng bằng sông Hồng.
Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thuốc lá.
Cao su.
Cà phê.
Chè.
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do
nhiều sông ngòi, mưa nhiều.
đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
địa hình dốc, lắm thác ghềnh.
địa hình dốc và có lưu lượng nước lớn.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị khoáng sản khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đầu tư vốn, đào tạo lao động.
đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu.
phát triển giao thông, điện.
Tăng cường thăm dò, khai thác.
Vùng nào sau đây ở nước ta có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời?
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là
than.
đất sét.
đá vôi.
cao lanh.
Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
Đất phù sa màu mỡ.
Nguồn nước phong phú.
Khí hậu có mùa đông lạnh.
Ít có thiên tai.
Khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là
than.
đất sét.
đá vôi.
cao lanh.
Mạng lưới sông ngòi của Đồng bằng sông Hồng rất ít có giá trị về
Thủy lợi.
Giao thông.
Thủy điện.
Thủy sản.
Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển du lịch là
đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
địa hình khá bằng phẳng, được phù sa sông bồi tụ nên màu mỡ.
các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.
Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là do
có lượng mưa dồi dào.
có hai hệ thống sông lớn.
địa hình bằng phẳng.
vị trí nằm tiếp giáp với biển.
Các tỉnh/thành phố nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh lớn nhất để phát triển du lịch biển - đảo?
Nam Định, Hải Phòng.
Thái Bình, Quảng Ninh.
Hải Phòng, Quảng Ninh.
Ninh Bình, Thái Bình.
Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.
Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.
Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.
Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Nguyên liệu và thị trường.
Nguyên liệu và lao động.
Nguyên liệu và cơ sở vật chất.
Nguyên liệu và nguồn vốn đầu tư.
Phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, tạo nên nền đất phù sa màu mỡ. Đây là điều kiện lý tưởng cho sản xuất lương thực, thực phẩm, trồng cây ăn quả và phát triển thâm canh lúa nước, rau đậu, cây công nghiệp hàng năm. Khu vực ven biển có địa hình đa dạng với nhiều vũng, vịnh, cùng hệ thống đảo, quần đảo như Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô, Bạch Long Vĩ. Vùng biển này có tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch, thủy sản, giao thông vận tải biển. Nhìn chung, địa hình và đất đai ở Đồng bằng sông Hồng mang lại nhiều lợi thế cho sự phát triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là nông nghiệp, du lịch và khai thác tài nguyên biển.
Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp chủ yếu bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và thủy sản.
Khu vực ven biển thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
Đất đai là yếu tố quyết định sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi để phát triển và phân bố sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng. Đất nông nghiệp chủ yếu là đất phù sa màu mỡ thuận lợi để thâm canh lúa nước, trồng rau đậu và các cây công nghiệp hàng năm.
Đất ở Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa ở trong đê màu mỡ và đất ngoài đê bạc màu.
Phát triển thâm canh trong nông nghiệp do vùng ít có khả năng mở rộng diện tích sản xuất.
Đất đai của Đồng bằng sông Hồng màu mỡ chủ yếu do được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao chủ yếu do trình độ thâm canh cao.
Số dân tỉnh Quảng Ninh gấp hơn hai lần tỉnh Bắc Ninh.
Số dân tỉnh Bắc Ninh lớn hơn tỉnh Hải Dương.
Số dân tỉnh Hải Dương gấp ba lần tỉnh Vĩnh Phúc.
Số dân tỉnh Vĩnh Phúc ít hơn tỉnh Bắc Ninh.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng giảm 28,8 nghìn tấn.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng và luôn cao hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Sự thay đổi sản lượng thủy sản nuôi trồng là do vùng có nhiều ngư trường trọng điểm lớn.
Sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bở, đầu tư tàu công suất lớn.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước.
Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước.
Vùng nuôi nhiều trâu vì đáp ứng nhu cầu của thị trường
Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi gần với công nghiệp chế biến.
Khách quốc tế đến nước ta giảm liên tục cho chất lượng sản phẩm du lịch còn thấp.
Doanh thu du lịch giảm nhiều một phần lớn do số lượt khách giảm.
Số lượt khách tăng nhanh nhưng doanh thu cô xu hướng giảm mạnh.
Khách trong nước giảm mạnh chủ yếu do ảnh hưởng của dịch Covid-19.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa trung bình của các phương tiện vận tài nước ta, năm 2020.
Đường biển có khối lượng vận chuyển lớn thứ ba và khối lượng luân chuyển lớn nhất.
Đường ô tô có khối lượng vận chuyển lớn nhất do phạm vi vận chuyển rộng nhất.
Khối lượng luân chuyển của đường biển lớn nhất do phạm vì vận chuyển rộng nhất.
Giá trị nhập khẩu tăng trong giai đoạn 2010-2022.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 -2022 .
Giá trị cán cân thương mại tăng liên tục.
Giá trị xuất khẩu tăng chủ yếu do sản xuất hàng hóa phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng .
