wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL giữa kì 2

Total questions: 62

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

A. sử dụng nguyên liệu hữu cơ.

b)

B. đầu tư kinh phí quảng cáo.

c)

C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

d)

D. tổ chức hội nghị trực tuyến định kì.

2.

Câu 2: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu phát sinh các khoản liên quan đến thuế, người sản xuất kinh doanh có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

A. Kê khai trung thực, chính xác.

b)

B. Hoàn thuế để gia tăng lợi nhuận.

c)

C. Che giấu làm sai lệch hồ sơ.

d)

D. Khiếu nại quyền lợi về thuế.

3.

Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được

a)

A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

B. Lựa chọn địa điểm sản xuất.

c)

C. Mở rộng quy mô sản xuất.

d)

D. Tuyển dụng lao động phù hợp

4.

Câu 4: Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Độc lập tham gia đàm phán.

b)

B. Phổ biến quy trình kĩ thuật

c)

C. Tự chủ đăng kí kinh doanh

d)

D. Chủ động liên doanh, liên kết.

5.

Câu 5: Hành vi nào dưới đây không vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

A. Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.

b)

B. Chiếm đoạt và sử dụng tiền nộp thuế

c)

C. Gây phiền hà cho người nộp thuế.

d)

D. Sử dụng mã số thuế sai mục đích.

6.

Câu 6: Chị H nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở công ti may thời trang. Chị H đã được thực hiện nội dung nào dưới đây của công dân về quyền trong kinh doanh?

a)

A. Nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

B. Chủ động tìm kiếm thị trường.

c)

C. Chủ động mở rộng quy mô.

d)

D. Lựa chọn hình thức kinh doanh.

7.

Câu 7: Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện nội dung nào dưới đây về quyền của công dân trong kinh doanh?

a)

A. Mở rộng quy mô kinh doanh.

b)

B. Quyền kinh doanh đúng ngành nghề

c)

C. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.     

d)

D. Quyền định đoạt tài sản kinh doanh.

8.

Câu 8: Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền

a)

A. lựa chọn việc làm.

b)

B. quyền làm việc

c)

C. tìm kiếm việc làm.

d)

D. lựa chọn, ngành nghề.

9.

Câu 9: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, công dân không được thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

A. Được cấp vốn từ ngân sách

b)

B. Tích cực tìm kiếm khách hàng

c)

C. Khuyến khích phát triển lâu dài

d)

D. Chủ động mở rộng sản xuất.

10.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về kinh doanh?

a)

A. Tự do buôn bán theo nhu cầu bản thân.

b)

B. Chủ động mở rộng thị trường.

c)

C. Đầu tư quảng cáo giới thiệu sản phẩm

d)

D. Tích cực tìm kiếm đối tác khách hàng.

11.

Câu 11: Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền

a)

A. xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.

b)

B. tự chủ đăng kí kinh doanh.

c)

C. kinh doanh không cần đăng kí

d)

D. kinh doanh trước rồi đăng kí sau.

12.

Câu 12: Ông S đến Ủy ban nhân dân huyện để nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh đồ điện tử. Hồ sơ của ông hợp lệ đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật nên đã được cấp phép kinh doanh. Thông qua việc này ông S đã thực hiện quyền của công dân về kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Tự do tuyển dụng lao động.

b)

B. Tự chủ đăng ký kinh doanh

c)

C. Chủ động nộp thuế kinh doanh.

d)

D. Chủ động mở rộng quy mô.

13.

Câu 13: Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh A đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Chủ động giao kết hợp đồng.

b)

B. Thay đổi phương thức quản lí.

c)

C. Tự chủ đăng kí kinh doanh

d)

D. Cải tiến quy trình đào tạo.

14.

Câu 14: Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ kinh doanh của công dân?

a)

A. Công dân được khiếu nại nếu phát hiện hành vi vi phạm về kinh doanh.

b)

B. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của chủ thể kinh doanh

c)

C. Khi kinh doanh, công dân có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định.

d)

D. Công dân có trách nhiệm tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người khác.

15.

Câu 15: Anh X là chủ một cơ sở dệt may đã có nhiều giải pháp để tăng số lượng đại lý tại nhiều địa phương nhằm cung cấp sản phẩm của mình. Anh X đã thực hiện quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào sau đây?

a)

A. Kê khai và nộp thuế đầy đủ.

b)

B. Tuyển dụng lao động trực tuyến.

c)

Chủ động mở rộng thị trường

d)

D. Chủ động ký kết lao động tự do

16.

Câu 16: Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

A. Tôn trọng quyền nộp thuế của người khác

b)

B. Tố cáo hành vi gian lận thuế nhập khẩu.

c)

C. Được hoàn thuế giá trị gia tăng.

d)

                                                        

D Cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế.

17.

Câu 17: Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

A. Nghĩa vụ.           

b)

B. Trách nhiệm xã hội.

c)

C. Quyền.               

d)

D. Trách nhiệm pháp lý.

18.

Câu 18: Theo quy định của pháp luật trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân khi kinh doanh?

a)

A. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

b)

B. Khởi kiện quyết định xử lý về thuế

c)

C. Sử dụng không hợp pháp hóa đơn chứng từ.

d)

D. Kê khai nhằm tăng số tiền được hoàn thuế.

19.

Câu 19: Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được

a)

A. tìm kiếm đối tác đầu tư có lợi.

b)

B. mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

C. tự chủ đăng ký kinh doanh.

d)

D. miễn mọi loại thuế và phí.

20.

Câu 20: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

A. Kê khai chính xác, trung thực là trách nhiệm của người nộp thuế.

b)

B. Nếu có đủ điều kiện công dân sẽ được hoàn lại tiền thuế đã nộp.

c)

C. Mọi công dân đều phải nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế.

d)

D. Nếu bị xâm phạm quyền lợi hợp pháp công dân có quyền khiếu nại về thuế.

21.

Câu 21: Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng đại học giả, rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị K cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P.  Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

A. Chị P, ông M và ông T.      

b)

B. Chị P và ông T.

c)

C. Chị P, ông M và chị K.

d)

D. Chị P, ông M, ông T và chị K.

22.

Câu 22: Công dân thực hiện nghĩa vụ về thuế trong kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế.

b)

B. Công khai thông tin về thuế.

c)

C. Gia hạn thời gian nộp thuế

d)

D. Chấp hành quyết định thanh tra thuế.

23.

Câu 23: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ kinh doanh của công dân?

a)

A. Tuân thủ các quy định về quốc phòng an ninh là trách nhiệm của người kinh doanh.

b)

B. Khi kinh doanh công dân có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên và môi trường.

c)

C. Công dân được đăng ký kinh doanh các ngành nghề mà mình có muốn.

d)

D. Mọi công dân đều được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh.

24.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có quyền nào dưới đây?

a)

A. Được là giả hồ sơ nộp thuế.

b)

B. Được hỗ trợ việc nộp thuế.

c)

C. Được từ chối nộp thuế.       

d)

D. Được miễn tất cả các loại thuế.

25.

Câu 25: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân về nộp thuế?

a)

A. Hưởng ưu đãi về thuế.        

b)

B. Kê khai thông tin nộp thuế.

c)

C. Chấp hành pháp luật về thuế.

d)

D. Vi phạm pháp luật về thuế.

26.

Câu 26: Theo quy định của pháp luật trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân?

a)

A. Được ưu đãi về thuế kinh doanh năng lượng tái tạo.

b)

B. Mua bán hóa đơn giá trị gia tăng.

c)

C. Quyết định mức thuế phải nộp về ngân sách.

d)

D. Kê khai hồ sơ thủy trung thực chính xác.

27.

Câu 27: Công ty của ông DL chuyên về sản xuất móc chìa khóa, hàng tháng ông chủ động nộp thuế theo quy định, điều này phản ánh nội dung nào của quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

. Bình đẳng về hình thức kinh doanh

b)

B. Bình đẳng quyền tự chủ kinh doanh.

c)

C. Bình đẳng về mở rộng quy mô.

d)

D. Bình đẳng nghĩa vụ trong kinh doanh.

28.

Câu 28: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân khi thực hiện các quy định của pháp luật về thuế?

a)

. Được hướng dẫn việc nộp thuế.

b)

B. Được từ chối nộp thuế.

c)

C. Được viết bài xuyên tạc cơ quan thuế 

d)

D. Được gian lận kê khai thuế.

29.

Câu 29: “ Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định” được quy định tại

a)

A. Điều 17 Hiến pháp 2013           

b)

B. Điều 47 Hiến pháp 1992

c)

C. Điều 57 Hiến pháp 1992    

d)

D. Điều 47 Hiến pháp 2013

30.

Câu 30: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân khi thực hiện pháp luật về thuế?

a)

A. Trừ các thông tin phải cung cấp, người nộp thuế được giữ bí mật thông tin cá nhân.

b)

B. Người nộp thuế được yêu cầu cơ quan chức năng cung cấp tài liệu liên quan.

c)

C. Nếu có đủ điều kiện, công dân được hoàn thuế để tái sản xuất.

d)

D. Khi có quyết định thu thuế người nộp thuế không được khiếu nại.

31.

Câu 31: Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

A. Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí.

b)

B. Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác.

c)

C. Người được chủ sở hữu giao cho nắm giữ tài sản cũng có quyền định đoạt.

d)

D. Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ ý.

32.

Câu 32: Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

A. Khai thác và hưởng hoa lợi.

b)

B. Chi phối và quản lý tài sản

c)

C. Tôn trọng quy định pháp luật.

d)

D. Ủy quyền người khác quản lý

33.

Câu 33: Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

A. Quyền định đoạt tài sản của người khác.

b)

B. Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

c)

C. Quyền sử dụng tài sản khi được cho mượn

d)

D. Nghĩa vụ từ chối bảo vệ tài sản người khác.

34.

Câu 34: Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

A. quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

b)

B. chiếm hữu, phân chia tài sản.

c)

C. sử dụng, cho mượn tài sản.

d)

D. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

35.

Câu 35: Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền

a)

A. chiếm hữu tài sản.

b)

B. sử dụng tài sản.

c)

C. cho mượn tài sản.

d)

D. định đoạt tài sản.

36.

Câu 36: Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây?

a)

A. Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chí của mình.

b)

B. Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.

c)

C. Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.

d)

D. Khai thác công dụng, hướng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

37.

Câu 37: Chủ thể nào dưới đây có quyền tự mình nắm giữ, chi phối trực tiếp tài sản của mình thông qua việc chiếm giữ hợp pháp tài sản đó?

a)

A. Người sử dụng lao động.    

b)

B. Quyền có quyền định đoạt.

                 

c)

C. Người có quyền sử dụng.   

d)

D. Người chủ sở hữu tài sản.

38.

Câu 38: Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích của người khác là nội dung nghĩa vụ nào dưới đây của công dân?

a)

A. Nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

b)

B. Nghĩa vụ của công dân về tuân thủ pháp luật.

c)

C. Nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài sản.

d)

D. Nghĩa vụ của công dân về thực hiện kinh doanh.

39.

Câu 39: Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng tài sản của người khác?

a)

A. Trì hoãn việc bồi thường do vi phạm.

b)

B. Trả tài sản đúng cam kết thỏa thuận.

c)

C. Chiếm đoạt quyền sở hữu trái phép.

d)

D. Tự ý thay đổi công năng sử dụng

40.

Câu 40: Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản là quyền nào của chủ sở hữu?

a)

A. Quyền định đoạt.               

b)

B. Quyền chiếm hữu.

c)

C. Quyền chiếm hữu.             

d)

D. Quyền sử dụng.

41.

Câu 41: Khi chủ sở hữu tài sản thực hiện việc bán, trao đổi, tặng cho, chao vay, thừa kế đối với tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

A. Quyền chiếm đoạt.

b)

B. Quyền chiếm hữu.

c)

C. Quyền định đoạt.

d)

D. Quyền sử dụng.

42.

Câu 42: Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định từ bỏ quyền sở hữu tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền chiếm hữu.

b)

B. Quyền sử dụng.

c)

C. Quyền chiếm đoạt.

d)

D. Quyền định đoạt.

43.

Câu 44: Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản không có quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền định đoạt.

b)

B. Quyền chiếm hữu

c)

C. Quyền sử dụng.

d)

D. Quyền phạm pháp.

44.

Câu 45: Quyền sở hữu tài sản là quyền cơ bản của công dân gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và

a)

A. quyền định đoạt

b)

B. quyền hưởng lợi.

c)

C. quyền khai thác.

d)

D. quyền quyết định

45.

Câu 46: Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản do mình làm chủ sở hữu là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền định đoạt.

b)

B. Quyền chiếm hữu

c)

C. Quyền chiếm đoạt.             

d)

D. Quyền sử dụng.

46.

Ông B và ông M cùng là cán bộ hưu trí. Sau khi tự ý chuyển chuồng chăn nuôi gia cầm từ vườn nhà mình sang phần đất thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ông B nhận tiền đặt cọc, kí hợp đồng cho ông M thuê toàn bộ diện tích đất vườn mà ông B được cấp chứng nhận quyền sử dụng để làm bãi trông xe. Dù chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động, ông M vẫn tiến hành các hoạt động trông giữ xe để thu lợi. Em rể ông M là anh D biết được quy luật vận hành tại bãi xe của ông M nên đã bí mật cấu kết với anh N là lao động tự do lấy trộm hai xe mô tô của chị P gửi tại đây. Để tránh bị lộ, anh D tháo phụ tùng của hai chiếc xe máy này và đưa cho anh N mang đi tiêu thụ được 50 triệu đồng. Mất xe, chị P đòi ông M bồi thường nhưng ông M chưa trả đủ số tiền theo mức chị P yêu cầu; bức xúc, chị đã đưa sự việc này lên mạng xã hội.

Câu 47: Trong thông tin trên chủ thể nào chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác?

a)

A. Anh D và ông M.

b)

B. Ông B và chị P.   

c)

C. Anh D và anh N.

d)

    D. Ông M và anh N.

47.

Ông B và ông M cùng là cán bộ hưu trí. Sau khi tự ý chuyển chuồng chăn nuôi gia cầm từ vườn nhà mình sang phần đất thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ông B nhận tiền đặt cọc, kí hợp đồng cho ông M thuê toàn bộ diện tích đất vườn mà ông B được cấp chứng nhận quyền sử dụng để làm bãi trông xe. Dù chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động, ông M vẫn tiến hành các hoạt động trông giữ xe để thu lợi. Em rể ông M là anh D biết được quy luật vận hành tại bãi xe của ông M nên đã bí mật cấu kết với anh N là lao động tự do lấy trộm hai xe mô tô của chị P gửi tại đây. Để tránh bị lộ, anh D tháo phụ tùng của hai chiếc xe máy này và đưa cho anh N mang đi tiêu thụ được 50 triệu đồng. Mất xe, chị P đòi ông M bồi thường nhưng ông M chưa trả đủ số tiền theo mức chị P yêu cầu; bức xúc, chị đã đưa sự việc này lên mạng xã hội.

Câu 48: Trong thông tin trên những ai là chủ sở hữu tài sản hợp pháp theo quy định của pháp luật?

a)

A. Anh D và ông M.

b)

B. Ông M và chị P.

c)

C. Ông B và ông M.

d)

D. Ông B, chị P.

48.

Ông B và ông M cùng là cán bộ hưu trí. Sau khi tự ý chuyển chuồng chăn nuôi gia cầm từ vườn nhà mình sang phần đất thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ông B nhận tiền đặt cọc, kí hợp đồng cho ông M thuê toàn bộ diện tích đất vườn mà ông B được cấp chứng nhận quyền sử dụng để làm bãi trông xe. Dù chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động, ông M vẫn tiến hành các hoạt động trông giữ xe để thu lợi. Em rể ông M là anh D biết được quy luật vận hành tại bãi xe của ông M nên đã bí mật cấu kết với anh N là lao động tự do lấy trộm hai xe mô tô của chị P gửi tại đây. Để tránh bị lộ, anh D tháo phụ tùng của hai chiếc xe máy này và đưa cho anh N mang đi tiêu thụ được 50 triệu đồng. Mất xe, chị P đòi ông M bồi thường nhưng ông M chưa trả đủ số tiền theo mức chị P yêu cầu; bức xúc, chị đã đưa sự việc này lên mạng xã hội.

Câu 49: Theo quy định của pháp luật, những chủ thể nào có thể được thực hiện quyền sử dụng đối với tài sản trong thông tin trên?

a)

A. Anh D, chị P và anh N.

b)

B. Ông B, ông M và anh N.

c)

C. Ông M, anh D và chị P.      

d)

D. Ông B, ông M và chị P

49.

Câu 47: Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

A. Chỉ người nào là chủ sở hữu mới có quyền tặng tài sản của mình cho người khác.

b)

B. Người mượn tài sản của người khác có quyền cho người khác mượn lại.

c)

C. Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền sử dụng tài sản ấy.

d)

D. Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tùy theo ý của mình.

50.

Câu 48: Quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản và hưởng lợi từ các giá trị sử dụng tài sản đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Quyền làm chủ.

b)

B. Quyền quyết định.

c)

C. Quyền quản lí.   

d)

D. Quyền sử dụng

51.

Câu 49: Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu tài sản trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền sử dụng.

b)

B. Quyền định đoạt.

c)

C. Quyền tranh chấp.

d)

D. Quyền chiếm hữu.

52.

Câu 50: Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu tài sản; không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác là nội dung nào dưới đây về quyền sở hữu?

a)

A. Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

b)

B. Nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

c)

C. Nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản.

d)

D. Nghĩa vụ bảo vệ lợi ích công cộng.

53.

Câu 51: Khi chủ sở hữu tài sản tiến hành việc tiêu hủy tài sản thuộc sở hữu của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

A. Quyền chiếm hữu.

b)

B. Quyền sử dụng.

c)

C. Quyền định đoạt.

d)

D. Quyền chiếm đoạt.

54.

Câu 52: Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản khi

a)

A. được chủ sở hữu ủy quyền

b)

B. có nhu cầu về sử dụng

c)

C. được người khác đồng ý.

d)

D. có nhu cầu về sở hữu tài sản

55.

Câu 53: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền sử dụng tài sản của công dân?

a)

A. Chủ sở hữu là người có quyền sử dụng tài sản của mình.

b)

B. Người được chủ sở hữu ủy quyền được thực hiện quyền sử dụng.

c)

C. Chủ sở hữu và người được ủy quyền đều phải tuân thủ pháp luật.

d)

D. Người được ủy quyền không có quyền khai thác công dụng tài sản.

56.

Câu 54: Khi sử dụng tài sản của người khác, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Giữ gìn và phát huy giá trị.

b)

B. Sử dụng đúng mục đích.

c)

C. Làm tổn hại đến tài sản.     

d)

D. Bảo vệ giá trị của tài sản.

57.

Câu 55: Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi

a)

A. được người khác đồng ý.                                            

b)

   B. chủ sở hữu từ chối sở hữu.

c)

C. được chủ sở hữu thảo thuận.

d)

D. chủ sở hữu tử vong.

58.

Câu 56: Quyền sở hữu không gồm quyền nào?

a)

A. Quyền chiếm hữu.              

b)

B. Quyền sử dụng.

c)

C. Quyền chiếm đoạt.

d)

D. Quyền định đoạt.

59.

Câu 57: Quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình là quyền nào sau đây?

a)

A. Quyền chiếm hữu tài sản

b)

B. Quyền sử dụng tài sản

c)

C. Quyền sở hữu tài sản

d)

D. Quyền chiếm đoạt tài sản.

60.

Câu 58: Khi thuê tài sản của người khác để sử dụng, công dân phải có trách nhiệm nào dưới đây?

a)

A. Chuyển quyền sở hữu tài sản.

b)

B. Giữ gìn và trả lại đúng thời gian

c)

C. Cố ý tiêu hủy tài sản đã thuê.

d)

D. Điều chỉnh lại công năng sử dụng.

61.

Câu 59: Anh D hoạt động trong lĩnh vực xuất bản phần mềm cho máy tính. Ngay khi nhận được khoản thu nhập đầu tiên từ công việc, anh D đã chủ động tìm hiểu thông tin về việc nộp thuế để thực hiện nghĩa vụ của mình. Anh D trực tiếp đến cơ quan thuế đề nghị hỗ trợ và được cán bộ cơ quan thuế cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ nộp thuế. Sau khi nắm được thông tin, anh D đăng kí mã số thuế cá nhân, kê khai đầy đủ thông tin về thu nhập của bản thân và nộp đủ số tiền thuế theo quy định của pháp luật. Thời gian sau đó, mỗi khi đến kì nộp thuế, anh D luôn chủ động khai thuế và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn.CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG.

a)

a) Anh D vừa thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh vừa thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế.

b)

b) Việc anh D được cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc nộp thuế của bản thân thể hiện cơ quan thuế đã thực hiện tốt nghĩa vụ của mình.

c)

c) Anh D đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh.

d)

d) Việc đăng ký mã số thuế cá nhân của anh D là thực hiện quyền của công dân về nộp thuế.

62.

Câu 60: Trên cùng địa bàn một huyện có anh D là chủ hai doanh nghiệp kinh doanh thức ăn chăn nuôi; anh K là giám đốc một công ty tư nhân có chị P là kế toán, còn anh V là nhân viên của anh K. Để tăng vốn kinh doanh, anh K chỉ đạo chị P là kế toán kê khai không đầy đủ số tiền thuế phải nộp của công ty nên anh K đã bị cơ quan chức năng xử phạt. Nghi ngờ anh V là tố cáo hành vi của mình, anh K cố tình trì hoãn đóng bảo hiểm xã hội cho anh V như đã cam kết. Bức xúc, anh V tự ý nghỉ việc ở công ty của anh K và sang làm việc cho anh D. Một lần chứng kiến anh D bị cơ quan chức năng xử phạt về hành vi cung cấp sản phẩm không đảm bảo đúng tiêu chuẩn đã công bố, anh V đã kể lại sự việc cho vợ mình là chị T. Vô tình phát hiện việc anh D bị xử phạt, chị P đã viết và đăng bài xuyên tạc về doanh nghiệp của anh D lên mạng xã hội khiến lượng khách hàng của anh D giảm sút. CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG.

a)

a) Anh D và anh K đều được thực hiện quyền của công dân về kinh doanh.

b)

b) Anh K thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh nhưng vi phạm nghĩa vụ nộp thuế đối.

c)

c) Anh K vừa vi phạm trách nhiệm kinh tế vừa vi phạm trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh.

d)

d) Anh K và anh D đều chưa thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh.