wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐC KTPL 11 GKII

Total questions: 44

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc.

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

2.

Những chính sách phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

3.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

ứng cử hội đồng nhân dân xã.

4.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại.

b)

Đăng ký nơi bầu cử.

c)

Hướng dẫn nếp sống văn hóa.

d)

Hướng dẫn công tác bầu cử.

5.

Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

truyền thông.

c)

dân vận.

d)

giáo dục.

6.

Cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

có quyền học tập không hạn chế.

b)

được nhà nước cử tuyển đi học.

c)

được học thường xuyên, học suốt đời.

d)

bình đẳng về cơ hội trong học tập.

7.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa

a)

phát triển văn hóa truyền thống.

b)

phát triển kinh tế gia đình.

c)

khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

d)

bảo tồn trang phục của dân tộc mình.

8.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

9.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các Chức sắc trong quá trình thực hiện các sinh hoạt tôn giáo phải thực hiện đúng

a)

mọi lợi ích của tôn giáo

b)

việc chi trả kinh phí.

c)

quy định của pháp luật.

d)

chế độ cho các thành viên.

10.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hỗ trợ hoạt động từ thiện.

b)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

c)

Tuyên truyền phổ biến pháp luật.

d)

Xuất bản phẩm về tôn giáo.

11.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo.

b)

Chia rẽ người theo Đạo

c)

Phá hoại kiến trúc tôn giáo.

d)

Xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp.

12.

Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Mua chuộc người khác theo Đạo.

b)

Xây mới cơ sở tôn giáo hợp pháp.

c)

Cản trở người dân theo Đạo.

d)

Hủy hoại công trình tôn giáo.

13.

Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ gì với nhau ?

a)

Tôn trọng.

b)

Ngang hàng.

c)

Độc lập.

d)

Công kích.

14.

Theo quy định của pháp luật, trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, mọi công dân đều có quyền

a)

theo hoặc không theo tôn giáo.

b)

phải theo một tôn giáo bất kỳ.

c)

kỳ thị các tôn giáo khác.

d)

xuyên tạc chính sách tôn giáo.

15.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân.

b)

quan niệm đạo đức.

c)

quy định của pháp luật.

d)

phong tục tập quán.

16.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công khai danh tính người tố cáo.

b)

Bảo vệ thông tin người tố cáo.

c)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

d)

Tuyên truyền Luật tố cáo.

17.

Nhân dân được thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền

a)

nâng cấp đồng bộ hạ tầng cơ sở.

b)

tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

phê duyệt chủ trương và đường lối.

d)

thay đổi kiến trúc thượng tầng.

18.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Khi thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ vi phạm pháp luật nếu cần.

b)

Khi thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ phải tuân thủ Hiến pháp.

c)

Khi thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ tôn trọng lợi ích của nhà nước.

19.

Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tích cực tham gia giữ gìn

a)

hình ảnh bản thân mình.

b)

bí quyết kinh doanh.

c)

an ninh trật tự nơi sinh sống.

d)

thông tin đời sống cá nhân.

20.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách tham gia biểu quyết các vấn đề quan trọng của đất nước.

b)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách bày tỏ ý kiến khi nhà nước trưng cầu ý dân.

c)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách tổ chức tập trung đông người phản đối việc giải phóng mặt bằng của cơ quan chức năng.

d)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách tham gia hội nghị góp ý kiến để xây dựng các văn bản pháp luật.

21.

Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân hội là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Quyền về đời sống xã hội.

b)

Quyền tự do phát biểu.

c)

Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

d)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

22.

Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi chủ động thực hiện tốt các quy tắc

a)

phù hợp lợi ích cá nhân.

b)

gia đình đặt ra.

c)

sinh hoạt công cộng.

d)

do bản thân đặt ra.

23.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội không dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Gây tổn thất về tinh thần.

b)

Ảnh hưởng đến danh dự.

c)

Gây ảnh hưởng về sức khỏe.

d)

Dân chủ được mở rộng.

24.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại.

b)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

c)

Góp ý kiến với chính quyền.

d)

Chủ động tố giác tội phạm.

25.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Bàn bạc vấn đề quan trọng.

b)

Bỏ phiếu trưng cầu ý dân.

c)

Từ chối tiếp nhận khiếu nại.

d)

Kiến nghị với cơ quan nhà nước.

26.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

b)

Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.

c)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

d)

Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.

27.

Theo quy định của luật bầu cử, cử tri đủ điều kiện tham gia bầu cử được quyền ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?

a)

2.

b)

1.

c)

3.

d)

4.

28.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

điều trị sau phẫu thuật.

c)

chuẩn bị được đặc xá.

d)

Bị tình nghi là tội phạm.

29.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

thi hành án phạt tù.

b)

bị nghi ngờ phạm tội

c)

đảm nhiệm chức vụ.

d)

đi công tác ở hải đảo.

30.

Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?

a)

Nghĩa vụ bầu cử.

b)

Trách nhiệm bầu cử.

c)

Thông tin bầu cử.

d)

Quyền bầu cử.

31.

Đoạn thông tin trên nói đến sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo nào dưới đây?

a)

Đạo Thiên Chúa.

b)

Đạo Phật.

c)

Đạo Cao Đài.

d)

Đạo Hòa Hảo

32.

Chỉ ra những sinh hoạt văn hóa đặc trưng của tôn giáo được nhắc đến trong thông tin trên?

a)

Người dân tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí.

b)

Trang trí hang đá bên trong đặt tượng chúa Hài đồng tượng Đức Mẹ Maria.

c)

Thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ.

d)

Các gia đình cùng nhau sum họp và chúc phúc cho nhau.

33.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong thông tin trên được thể hiện ở việc mọi người dân theo đạo đều có quyền

a)

tổ chức liên hoan.

b)

ra đường vui chơi.

c)

sinh hoạt tôn giáo.

d)

xuất bản kinh thánh.

34.

Trường THPT X đã tạo điều kiện để các em học sinh được thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hóa và giáo dục.

b)

Chính trị và giáo dục.

c)

Văn hóa và chính trị.

d)

Chính trị và xã hội.

35.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chính sách của nhà nước ta về giáo dục đối với học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số?

a)

Tuyên truyền bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

Khuyến khích mặc trang phục dân tộc.

c)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Phổ biến các quyền bầu cử, ứng cử.

36.

Giải pháp thường xuyên phổ biến nội dung các quyền về bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyền khiếu nại tố cáo tới các em học sinh để từ đó tác động tới bố mẹ và người thân sẽ góp phần thúc đẩy quyền bình đằng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

xã hội.

d)

chính trị.

37.

Đọc đoạn thông tin và chọn các đáp án ĐÚNG.

a)

Việc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở là góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị.

b)

Quá trình trực tiếp bầu các trưởng thôn ấp bản làng của đồng bào dân tộc thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền.

c)

Việc nhiều cơ sở thôn làng, ấp bản đã xây dựng được hương ước quy ước làng văn hóa là kết quả của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

Phát huy tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc thúc đẩy phát triển kinh tế vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.

38.

Đọc đoạn thông tin và chọn các đáp án ĐÚNG.

a)

27/53 dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng là thể hiện các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

b)

Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế.

c)

Các dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng của dân tộc mình là bình đẳng trong lĩnh vực chính trị.

d)

Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số góp phần tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

39.

Đọc đoạn thông tin và chọn các đáp án ĐÚNG.

a)

Tôn giáo và truyền thống dân tộc Việt Nam đều hướng tới các giá trị yêu nước và tiến bộ.

b)

Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc hoàn toàn khác với thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo.

c)

Tôn giáo hoạt động theo cương lĩnh và giáo lý riêng nên không cần vai trò điều chỉnh của pháp luật.

d)

Bình đẳng các tôn giáo là nhân tố quyết định nhất đến thực hiện đoàn kết toàn dân tộc.

40.

Đọc thông tin và chọn các đáp án ĐÚNG.

a)

Mặt trái của cơ chế thị trường đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi là hành vi lợi dụng tôn giáo.

b)

Nhà nước Việt Nam công nhận và cấp phép đăng ký hoạt động cho 43 tổ chức thuộc 16 tôn giáo khác nhau là thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.

c)

Việc các tôn giáo hợp pháp hoạt động theo đúng quy định của pháp luật góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

d)

Âm mưu “chính trị hoá tôn giáo” là thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

41.

Đọc thông tin và chọn các đáp án ĐÚNG.

a)

Việc công dân tham gia đóng góp ý kiến vào xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không thuộc quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

Công dân chỉ được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tham gia bàn và quyết định trực tiếp những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở.

c)

Công dân có thể thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

d)

Việc góp ý về các nội dung của dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

42.

Đọc thông tin và chọn các đáp án ĐÚNG.

a)

Bí thư Đoàn trường đang thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

Việc H đọc bản dự thảo các văn kiện và gửi ý kiến đóng góp cho cấp trên là đang thực hiện quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

H đã vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi không lấy ý kiến các đoàn viên trong Chi đoàn 12C về dự thảo các văn kiện.

d)

H sẽ phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi vi phạm của mình.

43.

Đọc thông tin và chọn các đáp án ĐÚNG.

a)

Ông V và ông A đã thực hiện chưa đúng quy định của pháp luật về quyền bầu cử và ứng cử của công dân khi không đưa chị H vào danh sách bầu cử.

b)

Chị H không vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội nhưng vi phạm quyền của công dân về bầu cử.

c)

Chị H có thể làm đơn khiếu nại gửi Hội đồng bầu cử các cấp khiếu nại việc mình không được đưa vào danh sách bầu cử là phù hợp với quy định của pháp luật về bầu cử.

d)

Việc cử tri yêu cầu ông A và chị M phải từ chức đồng thời làm đơn rút khỏi danh sách ứng cử là thực hiện đúng quyền của công dân về bầu cử, ứng cử.

44.

Đọc thông tin và chọn các đáp án ĐÚNG.

a)

Việc chị M bỏ phiếu giúp cho chị H theo nội dung mà chị H gửi là không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử.

b)

Chị E vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Chị M chỉ vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

Anh T, chị M, chị E vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử còn chị H đã thực hiện đúng vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử.