NEW
Font size
WorksheetsĐịa 11 (P1) - Giữa kì 1
Total questions: 45
Worksheet time: 34mins
Tiêu chí nào sau đây không phải là căn cứ để phân chia thành nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển?
GNI/người.
Vị trí địa lí.
HDI.
Cơ cấu kinh tế.
Tiêu chí nào sau đây không phải là căn cứ để phân chia thành nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển?
HDI.
GNI/người.
Cơ cấu kinh tế.
Qui mô dân số.
Tiêu chí nào sau đây không phải là căn cứ để phân chia thành nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển?
Tài nguyên thiên nhiên
HDI.
GNI/người.
Cơ cấu kinh tế
Sự phân chia nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển chủ yếu dựa vào khác biệt về
vị trí địa lí.
trình độ phát triển kinh tế, xã hội.
qui mô dân số.
điều kiện tự nhiên.
Tiêu chí nào sau đây là căn cứ để đánh giá chỉ số phát triển con người HDI của các quốc gia?
Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế.
Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài.
Tuổi thọ trung bình của người dân.
Vị trí địa lí và diện tích lãnh thổ.
Tiêu chí nào sau đây là căn cứ để đánh giá chỉ số phát triển con người HDI của các quốc gia?
Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Qui mô dân số và phân bố dân cư.
Thu nhập bình quân đầu người.
Tiêu chí nào sau đây là căn cứ để đánh giá chỉ số phát triển con người HDI của các quốc gia?
Vị trí địa lí và nguồn tài nguyên.
Trình độ học vấn của dân cư.
Qui mô dân số và phân bố dân cư.
Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài.
Tiêu chí nào sau đây không phải căn cứ để đánh giá chỉ số phát triển con người HDI của các quốc gia?
Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế.
Thu nhập bình quân đầu người.
Tuổi thọ trung bình của người dân.
Trình độ học vấn của dân cư.
Chỉ số phát triển con người HDI không phản ánh điều gì sau đây?
Tình trạng sức khỏe dân cư.
Trình độ học vấn dân cư.
Thành phần dân tộc dân cư.
Thu nhập của dân cư.
GNI/người phản ánh điều nào sau đây?
Mức sống của dân cư và trình độ phát triển kinh tế của các nước.
Sức khỏe của dân cư và trình độ phát triển kinh tế của các nước.
Trình độ văn hóa và năng suất lao động của người dân các nước.
Trình độ phát triển khoa học công nghệ và giáo dục của các nước.
Cơ cấu kinh tế không phản ánh điều nào sau đây?
Trình độ phân công lao động xã hội của các nước.
Trình độ phát triển khoa học công nghệ của các nước.
Trình độ văn hóa và giáo dục của người dân các nước.
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất của các nước.
Cơ cấu kinh tế đặc trưng của các nước đang phát triển là
các ngành kinh tế có tỷ trọng khá cân bằng
tỷ trọng công nghiệp và nông nghiệp còn cao.
ngành dịch vụ có tỷ trọng rất cao, trên 70%.
ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản giảm.
Công nghiệp - xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ ngày càng giảm.
Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản tăng.
Các quốc gia đang phát triển thường có
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
nền công nghiệp phát triển từ rất sớm.
chỉ số phát triển con người HDI thấp.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất thấp.
Nhóm nước đang phát triển không có đặc điểm chung nào sau đây về phát triển kinh tế-xã hội?
Thu nhập bình quân đầu người cao.
Đang tiến hành công nghiệp hóa.
Chỉ số HDI ở mức trung bình và thấp.
Phần lớn có cơ cấu dân số trẻ.
Các nước đang phát triển có đặc trưng nào sau đây?
Tỷ lệ người dân biết chữ rất cao.
Dân số đông, cơ cấu dân số già.
Thu nhập bình quân đầu người cao.
Tỉ trọng ngành nông nghiệp còn cao.
Các nước phát triển phân biệt với nước đang phát triển ở
gia tăng dân số tự nhiên rất thấp.
cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.
tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.
Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp và ổn định.
chỉ số phát triển con người HDI rất cao.
tỉ trọng dịch vụ rất cao trong nền kinh tế.
Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có
tỉ lệ người biết chữ rất thấp.
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số khá cao
tuổi thọ trung bình khá thấp.
Nhóm nước phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng ngành nông nghiệp còn cao.
Cơ cấu kinh tế đặc trưng của các nước phát triển là tỉ trọng
khu vực công nghiệp - xây dựng rất cao, khu vực dịch vụ thấp.
khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản rất thấp, khu vực công nghiệp - xây dựng cao.
khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản và công nghiệp - xây dựng đều cao.
khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản rất thấp, khu vực dịch vụ rất cao.
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
môi trường sống thích hợp.
chất lượng cuộc sống cao.
nguồn gốc gen di truyền.
chế độ làm việc hợp lí.
Cơ cấu kinh tế đặc trưng của các nước phát triển là
tỷ trọng các ngành cân đối.
tỷ trọng công nghiệp rất cao.
tỷ trọng dịch vụ rất cao.
tỷ trọng nông nghiệp còn cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
GNI bình quân đầu người cao.
Đầu tư nước ngoài rất nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Còn nợ nước ngoài nhiều.
Các nước phát triển không có đặc điểm nào sau đây?
Phần lớn dân cư làm nông nghiệp.
Chỉ số phát triển con người rất cao.
Trình độ học vấn của dân cư cao.
Dân cư có tuổi thọ trung bình cao.
Kinh tế các nước phát triển chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang một loại hình kinh tế mới, dựa trên tri thức, kỹ thuật công nghệ cao được gọi là nền kinh tế
mới.
tri thức.
công nghệ cao.
hiện đại.
Châu lục/khu vực nào dưới đây có thu nhập bình quân đầu người thấp nhất thế giới hiện nay?
Châu Phi.
Mỹ La-tinh.
Tây Nam Á.
Trung Á.
Châu lục/khu vực nào dưới đây người dân có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới hiện nay?
Châu Phi.
Mỹ La-tinh.
Tây Nam Á.
Trung Á
Châu lục/khu vực nào dưới đây có chỉ số phát triển con người thấp nhất thế giới hiện nay?
Châu Phi.
Tây Nam Á.
Mỹ La-tinh.
Trung Á.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương viết tắt là
UN.
APEC.
IMF.
WTO.
Tổ chức thương mại thế giới viết tắt là
UN.
APEC.
IMF.
WTO.
Quĩ tiền tệ quốc tế viết tắt là
UN.
APEC.
IMF.
WTO.
Liên hợp quốc viết tắt là
UN.
APEC.
IMF.
WTO.
Liên hợp quốc có nhiệm vụ chủ yếu nào sau đây?
Thống nhất hệ thống tiền tệ toàn cầu.
Giám sát hoạt động tài chính thế giới.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Phân phối năng lượng trên thế giới.
Liên hợp quốc không có nhiệm vụ chủ yếu nào sau đây?
Bảo vệ các quyền con người.
Giữ ổn định thị trường tài chính.
Duy trì an ninh và hòa bình.
Cung cấp viện trợ nhân đạo.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế được thành lập với mục đích chủ yếu nào sau đây?
Nâng cao mức sống, tạo việc làm.
Đảm bảo sự ổn định về hòa bình.
Giải quyết các bất đồng chủ quyền.
Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu.
Nhận định nào sau đây không đúng với hoạt động chính của Quỹ Tiền tệ Quốc tế?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo đảm sự ổn định của hệ thống tiền tệ quốc tế.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu, cung cấp các khoản vay cho nước nghèo.
Hỗ trợ kĩ thuật, giúp đỡ tài chính giảm nghèo cho các quốc gia khi có yêu cầu.
Duy trì nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi, minh bạch và tạo ra việc làm.
Nhận định nào sau đây không phải ý nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới phát triển mạnh?
Hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại các nước.
Giữ gìn hòa bình và bảo vệ nhân quyền.
Giúp nền các kinh tế phát triển năng động.
Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập với mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thúc đẩy tự do hóa thương mại các nước.
Giữ ổn định hòa bình và an ninh thế giới.
Giải quyết bất đồng chủ quyền, lãnh thổ.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu.
Tổ chức Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương được thành lập với mục đích
thúc đẩy mở cửa và hợp tác thương mại giữa các nền kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
giải quyết và ngăn ngừa xung đột, chống khủng bố ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
giám sát hệ thống tài chính, thúc đẩy hợp tác tiền tệ khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Giải quyết và ngăn ngừa xung đột, chống khủng bố là nhiệm vụ chủ yếu của
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Liên hợp quốc (UN).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là nhiệm vụ chủ yếu của
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Liên hợp quốc (UN).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Theo dõi tỉ giá hối đoái và cán cân thanh toán toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Liên hợp quốc (UN).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Tổ chức nào sau đây có mục đích là xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các nước trên thế giới?
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Liên hợp quốc (UN)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Là tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới.
Năm 2020, tổ chức WTO có 164 thành viên.
Chi phối 95% hoạt động thương mại thế giới.
Làm sâu sắc thêm sự khác biệt giữa các nước.
