NEW
Font size
WorksheetsGDCD 11 - Ôn tập HKI no.1
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 20mins
Câu 1: Công ty K kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?
Mục đích của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Mặt tích cực của cạnh tranh.
Câu 2: Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò là
nền tảng của xã hội loài người.
cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
cơ sở cho sự tồn tại của Nhà nước.
động lực thúc đẩy xã hội phát triển.
Câu 3: Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy A bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ?
3 giờ.
6 giờ.
4 giờ.
5 giờ.
Câu 4: Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Mặt tích cực của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Câu 5: Quan hệ giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ là
quan hệ cung cầu.
quan hệ mua bán.
quan hệ thị trường.
quan hệ giá cả.
Câu 6: Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh H khách lại rất đông nên anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Vậy, gia đình K đã sử dụng việc
cạnh tranh lành mạnh.
cạnh tranh không lành mạnh.
cạnh tranh tiêu cực.
chiêu thức trong kinh doanh.
Câu 7: Nếu con đang bán sản phẩm X trên thị trường, để có lợi, con chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Cung # cầu.
Cung < cầu.
Câu 8: Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh lành mạnh được xem là
nhân tố cơ bản.
động lực kinh tế.
cơ sở quan trọng.
hiện tượng tất yếu.
Câu 9: Quy luật giá trị tồn tại trong nền sản xuất nào sau đây?
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn.
Nền sản xuất hàng hoá.
Mọi nền sản xuất hàng hoá.
Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Câu 10: Cùng với sự phát triển của nền sản xuất, sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuật, công dụng của hàng hoá được phát hiện dần và
không ngừng được khẳng định.
ngày càng đa dạng, phong phú.
không ngừng được hoàn thiện.
ngày càng trở nên tinh vi.
Câu 11: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định được gọi là
cung.
tiêu thụ.
cầu.
tổng cầu.
Câu 12: Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ được gọi là
thị trường.
sàn giao dịch.
thị trường chứng khoán.
chợ.
Câu 13: Giá lúa gạo liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền nên anh H đã chuyển một phần diện tích lúa sang cây ngắn ngày để đỡ thua lỗ và thu hồi vốn nhanh. Như vậy anh H đã
vận dụng không tốt quy luật cung cầu.
vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh.
vận dụng tốt quy luật cung cầu.
vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.
Câu 14: Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là
đối tượng lao động.
tài nguyên thiên nhiên.
tư liệu lao động.
công cụ lao động.
Câu 15: Trên thị trường, khi nào giá cả bằng giá trị?
Cung < cầu.
Cung khác cầu.
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Câu 16: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó là nội dung của
quy luật giá trị.
quy luật kinh tế.
quy luật sản xuất.
quy luật thặng dư.
Câu 17: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất gồm
sức lao động, công cụ lao động, tư liệu lao động.
sức lao động, tư liệu lao động, công cụ sản xuất.
sức lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động.
sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động.
Câu 18: Đối tượng lao động của người giáo viên là
học sinh.
phấn, bút.
bảng.
sách, vở.
Câu 19: Người ta bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng thì tiền đó thực hiện chức năng
tiền tệ thế giới.
giao dịch quốc tế.
phương tiện lưu thông. (H- T – H)
phương tiện thanh toán. (T- H)
Câu 20: Gia đình bác A đào ao thả cá đã đào được chiếc bình cổ quý. Bác đã cất giữ cẩn thận và để trang nghiêm trong tủ cho mọi người chiêm ngưỡng. Trên bàn nhà bác có một chiếc tivi, một bộ dàn âm thanh và một chiếc lọ hoa. Hãy xác định những đồ vật nào dưới đây của nhà bác A được coi là hàng hoá?
Dàn âm thanh, bình cổ, lọ hoa.
Tivi, dàn âm thanh, lọ hoa.
Bình cổ, lọ hoa, tivi, dàn âm thanh.
Lọ hoa, tivi, bình cổ.
Câu 21: Chị K rất thích ăn Vải thiều, nhưng giá lại quá cao vì nguồn cung thị trường thấp nên chị đã chuyển sang dùng các loại trái cây khác có giá cả phù hợp. Như vậy chị K đã
vận dụng tốt quy luật cung cầu.
vận dụng không tốt quy luật cung cầu.
vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh.
vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.
Câu 22: Anh A trồng rau ở khu vực vùng nông thôn nên anh mang rau vào khu vực thành phố để bán vì giá cả ở đó cao hơn. Vậy việc làm của anh A chịu tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị.
Điều tiết sản xuất.
Điều tiết trong lưu thông.
Tự phát từ quy luật giá trị.
Câu 23: Tua tham quan Huế – Đà Nẵng – Hội An là loại hàng hoá
dịch vụ.
hữu hình.
ở dạng vật thể.
không xác định.
Câu 24: Thị trường cung cấp những thông tin, quy mô cung cầu, chất lượng, cơ cấu, chủng loại hàng hóa, điều kiện mua bán là thể chức năng nào dưới đây của thị trường?
Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.
Mã hóa.
Thông tin.
Điều tiết sản xuất.
Câu 25: Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ
tăng lên.
không tăng.
giảm.
ổn định.
Câu 26: Sau giờ học GDCD, H cho rằng: chỉ những mặt hàng đã có bán trên thị trường mới là cung, còn những hàng hóa trong kho chưa được bày bán thì không phải. Con lựa chọn phương án nào dưới đây để hiểu đúng về lượng cung hàng hóa trên thị trường?
Cung là hóa chuẩn bị đưa ra thị trường trong thời gian tới.
Cung là hàng hóa hiện đang có trên thị trường.
Cung là hàng hóa hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường.
Cung là hàng hóa còn nằm trong nhà kho, sẽ đưa ra thị trường trong thời gian tới.
Câu 27: Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
thỏa mãn nhu cầu.
sản xuất kinh tế.
quá trình sản xuất.
sản xuất của cải vật chất.
Câu 28: Gia đình G bán bún phở, gần dây do ít khách nên đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên. Vậy, gia đình G đã sử dụng
cạnh tranh lành mạnh.
cạnh tranh không lành mạnh.
cạnh tranh tiêu cực.
chiêu thức trong kinh doanh.
Câu 29: Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào
thời gian lao động cá biệt.
thời gian lao động xã hội cần thiết.
thời gian cần thiết.
thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa.
Câu 30: Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền tệ làm chức năng
tiền tệ thế giới.
giao dịch quốc tế.
phương tiện thanh toán.
phương tiện lưu thông.
Câu 31: Sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác; phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác; mặt hàng này sang mặt hàng khác là tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Tăng năng suất lao động.
Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Câu 32: Quy luật giá trị tác động đến điều tiết và lưu thông hàng hóa thông qua
quan hệ cung cầu.
giá trị xã hội cần thiết của hàng hóa.
giá cả trên thị trường.
giá trị hàng hóa.
Câu 33: Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ lúa trồng các loại loại cây ăn quả có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này người nông dân đã căn cứ chức năng nào dưới đây của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?
Chức năng thừa nhận giá trị.
Chức năng thực hiện giá trị.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.
Câu 34: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
tranh giành.
đấu tranh.
cạnh tranh.
lợi tức.
Câu 35: Loại đã qua chế biến như sợi để dệt vải, sắt thép để chế tạo máy là
tư liệu lao động.
phương tiện lao động.
công cụ lao động.
đối tượng lao động.
Câu 36: Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất là
tư liệu lao động.
sức lao động.
phương tiện lao động.
đối tượng lao động.
Câu 37: Mục đích cuối cùng mà người sản xuất hàng hóa hướng đến là
số lượng hàng hóa.
lợi nhuận.
công dụng của hàng hóa.
giá cả.
Câu 38: Giả sử, trên thị trường, hàng hóa A đang bán với giá cả thấp hơn giá trị. Nếu là người sản xuất, để không bị thua lỗ con sẽ
bỏ sản xuất.
mở rộng tối đa sản xuất.
mở rộng sản xuất.
thu hẹp sản xuất, nâng cao năng suất lao động.
Câu 39: Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống nên nhà sản xuất đã thu hẹp quy mô sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác. Nhà sản xuất làm như vậy để
thu nhiều lợi nhuận.
tránh bị thua lỗ.
cạnh tranh với các mặt hàng khác
thu hút thị hiếu người tiêu dùng.
Câu 40: Giá trị sử dụng của hàng hóa được hiểu là
công dụng thỏa mãn nhu cầu tinh thần.
công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
công dụng thỏa mãn nhu cầu mua bán
công dụng thỏa mãn nhu cầu vật chất.
