wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội

c)

tiến trình phục dựng hiện trường

d)

hành vi vi phạm của mình

2.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ

b)

tập tục

c)

quyền

d)

trách nhiệm

3.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

d)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

4.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia

d)

Thay đổi địa bàn cư trú

5.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây? .

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nam thanh niên đi nghĩa vụ quân sự.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

6.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu

b)

Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh

c)

Đăng kí tư vấn nghề nghiệp

d)

Tham gia bảo vệ môi trường

7.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?

a)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

Giữ gìn an ninh trật tự

c)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo

d)

Thao gia bảo vệ an ninh quốc gia

8.

Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng

a)

trước pháp luật

b)

về bổn phận

c)

trước xã hội

d)

về nghĩa vụ

9.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm

b)

Tiến hành cấp đổi căn cước

c)

Lựa chọn giao dịch dân sự

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu

10.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

nghĩa vụ.

d)

quyền.

11.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi

b)

bình đẳng về nghĩa vụ

c)

bình đẳng trước pháp luật

d)

bình đẳng trước Nhà nước

12.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thành phần xã hội.

b)

Bình đẳng dân tộc.

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .

d)

Bình đẳng tôn giáo.

13.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Giao nộp người nhập cảnh trái phép.

c)

khai báo tạm trú theo quy định.

d)

Thống nhất địa điểm cư trú.

14.

Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gi khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

bồi thường.

b)

cải chính.

c)

hòa giải.

d)

pháp lí.

15.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

d)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

16.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước

b)

Tham gia bảo về Tổ quốc

c)

Nghỉ việc không có lí do chính đáng

d)

Từ chối công khai danh tính người bệnh

17.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Tham gia bảo về Tổ quốc

b)

thay đổi cơ chế quản lí.

c)

dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

d)

tham gia quản lí xã hội.

18.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

19.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định

b)

miễn, giảm mọi loại thuế

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử

d)

công khai danh tính người tố cáo

20.

Phát biểu nào dưới đây là sai về công dân bình đẳng trong thực hiện quyền?

a)

Mọi công dân đều không bị phân biệt trong việc hưởng quyền.

b)

Mọi công dân nếu đủ các điều kiện đều được hưởng quyền.

c)

Mọi công dân đều được hưởng quyền nếu có đủ điều kiện.

d)

Mọi công dân đều bị giới hạn về quyền do vấn đề tôn giáo.

21.

Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tầm soát sức khỏe.

b)

Đề nghị hiến tặng nội tạng.

c)

Tìm hiểu văn hóa dân gian.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

22.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí .

b)

quyền trong kinh doanh.

c)

nghĩa vụ pháp lí.

d)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

23.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Chuyển nhượng bí quyết gia truyền

b)

Khai báo thông tin cử tri

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia

d)

nộp thuế đầy đủ theo quy định

24.

Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn gioa dịch dân sự.

b)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

c)

Tiếp cận các giá trị văn hóa.

d)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

25.

Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh

b)

Thay đổi địa bàn cư trú

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

d)

Thống nhất địa điểm cư trú

26.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

d)

công dân bình đẳng về chính trị

27.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia

b)

duy trì mọi phương thức sản xuất

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận

28.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền

b)

công dân bình đẳng về trách nhiệm

c)

công dân bình đẳng về cơ hội

d)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ

29.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần

c)

thành phần và địa vị xã hội

d)

tâm lí và yếu tố thể chất

30.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tìm hiểu loại hình phục vụ.

b)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

c)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

d)

Giữ gìn an ninh trật tự.

31.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về

a)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

b)

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử khi thực hiện nghĩa vụ của mình.

c)

Mọi công dân đều được miễn thực hiện nghĩa vụ vì vấn đề giới tính.

d)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ khi có đủ các điều kiện.

32.

Mọi thí sinh là người dân tộc thiểu số đều được hưởng chế độ ưu tiên trong tuyển sinh đại học là thể hiện bình đẳng về

a)

quyền.

b)

Nghĩa vụ

c)

bổn phận.

d)

trách nhiệm.

33.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?

a)

Nộp thuế theo luật định

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền

c)

Công khai gia phả dòng họ

d)

Tự chuyển quyền nhân thân

34.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

ủy quyền lập di chúc thừa kế.

b)

thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.

c)

truyền bá các nghi lễ tôn giáo.

d)

chia đều các nguồn thu nhập.

35.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau.

b)

tác động nhau.

c)

ảnh hưởng đến nhau.

d)

tách rời nhau.

36.

Anh D và chị T được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về hưởng quyền.

c)

Bình đẳng về quan hệ lao động.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

37.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền.

b)

Mọi công dân nếu vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh.

c)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định

d)

Mọi công dân đều được miễn truy cứu trách nhiệm pháp lý

38.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí mọi công dân đều không bị

a)

thay đổi quốc tịch.

b)

truy cứu trách nhiệm.

c)

áp dụng hình phạt.

d)

phân biệt đối xử .

39.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Mọi công dân khi có đủ điều kiện đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

Mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

c)

Mọi công dân đều phải thực hiện mọi nghĩa vụ.

d)

Mọi công dân đều phải từ bỏ quyền của mình.

40.

Phát biểu nào dưới đây là sai về ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật ?

a)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là quyền cơ bản của con người.

b)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật giúp mỗi người sống an toàn.

c)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là cơ sở để công dân phát triển.

d)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật tạo ra sự phân biệt về giàu nghèo.