wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GDCD 7 _ GIỮA HKII

Total questions: 40

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của bạo lực học đường?

a)

Quan tâm, giúp đỡ bạn cùng lớp

b)

Đánh đập, xâm hại thân thể bạn học.

c)

Hỗ trợ, động viên khi bạn gặp khó khăn

d)

Quan tâm, động viên bạn.

2.

Theo em, sau khi xảy ra bạo lực học đường, học sinh không nên làm gì?

a)

Thông báo sự việc với bố mẹ, thầy cô, nhà trường

b)

Báo công an và nhờ hỗ trợ đảm bảo an toàn

c)

Im lặng, tự giải quyết bằng các biện pháp tiêu cực

d)

Nhờ sự trợ giúp từ phòng tư vấn tâm lí học đường.

3.

Quản lí tiền là biết sử dụng tiền

a)

Hợp lí, có hiệu quả

b)

Vào những việc mình thích

c)

Mọi lúc, mọi nơi

d)

Cho vay nặng lãi.

4.

Nếu nhìn thấy tình trạng các bạn học sinh đang đánh nhau, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Không làm gì cả vì đó không phải việc của mình

b)

Lấy điện thoại quay clip rồi tung lên facebook.

c)

Reo hò, cổ vũ các bạn tiếp tục đánh nhau

d)

Nhanh chóng báo cho những người lớn đáng tin cậy.

5.

Bạo lực học đường gây tổn hại về

a)

Thể chất và tinh thần

b)

Thể chất và vật chất

c)

Tinh Thần

d)

Vật chất

6.

Sau khi xảy ra bạo lực học đường, học sinh nên làm gì?

a)

Thông báo sự việc với bố mẹ, thầy cô

b)

Tự giải quyết bằng các biện pháp tiêu cực

c)

Kết bạn với những bạn xấu

d)

Giấu diếm, bao che sự việc.

7.

Để quản lí tiền có hiệu quả, cần

a)

Bật tất cả đèn trong nhà khi ở nhà một mình.

b)

Đặt mục tiêu và thực hiện tiết kiệm tiền.

c)

Không tắt các thiết bị điện khi ra khỏi lớp học

d)

Đòi mẹ mua những thứ mình thích mặc dù không dùng đến.

8.

Việc phòng chống bạo lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây?

a)

Nghị định 80/2017/NĐ-CP của chính phủ

b)

Nghị định 81/2017/NĐ-CP của chính phủ

c)

Nghị định 82/2017/NĐ-CP của chính phủ

d)

Nghị định 83/2017/NĐ-CP của chính phủ

9.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến bạo lực học đường là gì?

a)

Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình

b)

Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.

c)

Tác động tiêu cực từ môi trường xã hội

d)

Tác động từ các game có tính bạo lực

10.

Quản lý tiền hiệu quả giúp em rèn luyện thói quen nào sau đây?

a)

Chi tiêu hợp lý

b)

Hoang phí

c)

Hà tiện

d)

Không tiết kiệm

11.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện lối sống tiết kiệm?

a)

Sử dụng sản phẩm làm ra một cách hợp lý với nhu cầu của bản thân.

b)

Vung phí sức khỏe, tiền bạc, thời gian.

c)

Mua sắm vật dụng đắt tiền chưa thật cần thiết.

d)

Hạn chế sử dụng tiền bạc quá mức.

12.

Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả?

a)

Giúp bản thân tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ

b)

Bị động khi thực hiện các dự định tương lai.

c)

Túng thiếu khi gặp trường hợp bất trắc xảy ra.

d)

Không có điều kiện giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn.

13.

Nếu có một khoản tiền tiết kiệm, em sẽ:

a)

Phân chia thành các khoản khác nhau để sử dụng hợp lí

b)

Mua bất cứ thứ gì mình thích với số tiền có được.

c)

Giữ thật kĩ, không để mất đi đồng nào.  

d)

Luôn hỏi người khác trước khi sử dụng.

14.

Quản lý tiền có hiệu quả sẽ giúp

a)

mua được món đồ mình thích

b)

hình thành thói quen chi tiêu không hợp lý.

c)

hình thành thói quen keo kiệt trong tương lai.

d)

mua sắm vật dụng đắt tiền khi chưa cần thiết.

15.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả?

a)

Chi tiêu hợp lí

b)

Tăng nguồn thu nhập

c)

Mua nhiều đồ xa xỉ

d)

Tiết kiệm thường xuyên

16.

Để tạo ra nguồn thu nhập, học sinh có thể thực hiện hoạt động nào dưới đây?

a)

Thu gom phế liệu

b)

Làm tài xế xe ôm công nghệ

c)

Nghỉ học để đi làm kiếm tiền

d)

Đòi bố mẹ tăng thêm tiền tiêu vặt

17.

Câu nói: “Cơm thừa gạo thiếu” nói đến vấn đề gì?

a)

Lãng phí, thừa thãi

b)

Trung thực

c)

Cần cù, siêng năng

d)

Tiết kiệm

18.

Trên đường đi học về T thấy bạn cùng lớp mình đang bị một nhóm học sinh trường khác chặn đường lấy tiền. Nếu là T trong hoàn cảnh đó em sẽ làm gì?

a)

Đi qua coi như chưa có chuyện gì xảy ra

b)

Cùng nhóm bạn trường khác tham gia trấn lột tài sản của bạn

c)

Rút điện thoại ra quay video đăng lên mạng xã hội

d)

Tìm sự giúp đỡ của những người đi đường gần đó

19.

Hành vi nào sau đây là bạo lực học đường?

a)

T và D đi qua nhà ông H và bắt trộm gà nhà ông H

b)

K lấy kính của L và dẫm nát kính của L

c)

T lấy bút của H dùng khi chưa hỏi ý kiến H

d)

A trong giờ kiểm tra nhìn lén bài của B

20.

Những hành vi có tính chất bạo lực học đường có thể xâm hại tới quyền nào sau đây của nạn nhân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về tài sản

b)

Quyền bất khả xâm phạm về nhân phẩm, danh dự

c)

Quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe

d)

Tất cả các quyền trên

21.

Bạo lực học đường gây ra tác hại gì?

a)

Gây ra tổn thương về thân thể và tâm lý của nạn nhân

b)

Tạo ra sự phát triển nhân cách lệch lạc trong học sinh

c)

Làm giảm sút học tập của học sinh và ảnh hưởng tới giáo dục của nhà trường

d)

Gây ra tất cả những tác hại trên

22.

Đâu là một hậu quả của vấn đề bạo lực học đường?

a)

Kết bạn, buồn đau, trầm cảm

b)

Trầm cảm, đau khổ, thù hận

c)

Yêu đời, thù hận, hạnh phúc

d)

Tâm trạng vui vẻ, buồn bã, đau khổ

23.

Cha mẹ cần làm gì để bảo vệ trẻ em trên không gian mạng?

a)

Dạy con không được chia sẻ thông tin cá nhân, không kết bạn với người lạ

b)

Xây dựng công cụ lọc nội dung xấu, độc hại

c)

Đặt ra những quy tắc và hướng dẫn sử dụng máy vi tính hợp lý cho các con

d)

Tất cả các phương án trên

24.

Có bao nhiêu hình thức bạo lực học đường chủ yếu?

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

25.

Điền vào chỗ trống: "Bạo lực học đường là hành vi ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong…………………….

a)

cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập.

b)

gia đình.

c)

cơ sở y tế và các phòng khám độc lập.

d)

công sở.

26.

Trong giờ học em vô tình nghe thấy bạn T và bạn M bàn nhau sau giờ học sẽ đón đầu đánh P khi đi học về. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

a)

Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân.

b)

Rủ các bạn khác trong lớp cùng đi xem đánh nhau.

c)

Báo với cô giáo chủ nhiệm để có biện pháp kịp thời.

d)

Gặp P để báo cho bạn thông tin mà mình nghe được.

27.

Trong bạo lực học đường không bao gồm hình thức nào sau đây?

a)

Các hành vi bạo lực trực tuyến.

b)

Các hành vi bạo lực vật chất.

c)

Các hành vi bạo lực thể chất.

d)

Các hành vi bạo lực tinh thần.

28.

Hành vi dùng lời nói, từ ngữ tàn nhẫn, có tính chất xúc phạm, miệt thị, bao gồm: trêu chọc, sỉ nhục, đặt biệt danh, đe doạ, bình phẩm thiếu tôn trọng về người khác thuộc hình thức bạo lực học đường nào sau đây?

a)

Bạo lực tinh thần.

b)

Bạo lực thể chất.

c)

Bạo lực xã hội.

d)

Bạo lực trực tuyến.

29.

Đâu là hành vi bạo lực học đường về thân thể?

a)

Chửi bới, doạ nạt.

b)

Đánh đập, ngược đãi.

c)

Nói xấu bạn trên mạng xã hội.

d)

Miệt thị ngoại hình của bạn.

30.

Phương án nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến bạo lực học đường?

a)

Thiếu sự quan tâm, giáo dục của gia đình.

b)

Tác động tiêu cực từ môi trường xã hội.

c)

Gia đình bỏ bê, không quan tâm.

d)

Tính cách nông nổi, bồng bột.

31.

Phương án nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường?

a)

Thích thể hiện bản thân thái quá.

b)

Tính cách nông nổi, bồng bột của tuổi trẻ.

c)

Thiếu sự quan tâm, giáo dục của gia đình.

d)

Thiếu hụt kĩ năng sống, thiếu sự trải nghiệm.

32.

Để phòng tránh bạo lực học đường, chúng ta nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Kết bạn với những người bạn tốt.

b)

Giữ im lặng khi bị bạo lực học đường.

c)

Ở lại nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực.

d)

Tỏ thái độ tiêu cực với bạn bè.

33.

Nếu nhìn thấy tình trạng các bạn học sinh đang đánh nhau, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Không làm gì cả vì đó không phải việc của mình

b)

Lấy điện thoại quay clip rồi tung lên fakebook.

c)

Reo hò, cổ vũ các bạn tiếp tục đánh nhau.

d)

Nhanh chóng báo cho những người lớn đáng tin cậy.

34.

Biết cách quản lí tiền giúp ta chủ động

a)

trong cuộc sống và có nhiều cơ hội phát triển.

b)

trong lao động.

c)

làm những gì mình thích.

d)

tìm kiếm việc làm.

35.

Chi tiêu có kế hoạch là

a)

mua những gì là “mode” thịnh hành nhất, mặc dù không cần thiết.

b)

chỉ mua những thứ thật sự cần thiết và phù hợp với khả năng chi trả.

c)

tăng xin - giảm mua, tích cực “cầm nhầm”.

d)

mua những gì “hot” nhất mặc dù phải đi vay tiền.

36.

Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả?

a)

Chi tiêu có kế hoạch.

b)

Chỉ vay tiền khi thực sự cần và phải trả đúng hẹn.

c)

Đặt mục tiêu tiết kiệm tiền.

d)

Lãng phí thức ăn, điện, nước.

37.

Quản lí tiền là biết sử dụng tiền

a)

hợp lí, có hiệu quả.

b)

mọi lúc, mọi nơi.

c)

vào những việc mình thích.

d)

cho vay nặng lãi.

38.

Để quản lí tiền có hiệu quả, cần

a)

đặt mục tiêu và thực hiện tiết kiệm tiền.

b)

bật tất cả đèn trong nhà khi ở nhà một mình.

c)

không tắt các thiết bị điện khi ra khỏi lớp học.

d)

đòi mẹ mua những thứ mình thích mặc dù không dùng đến.

39.

Quản lí tiền hiệu quả giúp chúng ta

a)

vượt qua mọi khó khăn, thách thức trong cuộc sống.

b)

rèn luyện thói hà tiện, keo kiệt, bủn xỉn.

c)

rèn luyện thói quen chi tiêu hợp lí, tiết kiệm.

d)

tăng thêm nguồn thu nhập hằng năm.

40.

P được bố mẹ cho năm trăm ngàn đồng để tiêu tết, P có rất nhiều thứ muốn mua. Theo em, P cần làm gì để chi tiêu hợp lí với số tiền bố mẹ cho?

a)

Lên danh sách những thứ cần thiết trong khuôn khổ số tiền có.

b)

Mua hết những thứ muốn mua nếu không đủ sẽ đi vay thêm.

c)

Nói dối bố mẹ xin thêm tiền đóng học để có đủ tiền mua đồ.

d)

Cố gắng lấy lí do để xin thêm bố mẹ một khoản tiền nữa.