Font size
WorksheetsĐề Thi Cung Cấp Điện
Total questions: 169
Worksheet time: 2hrs 32mins
Khái quát về hệ thống cung cấp điện: Nhận dạng, phân tích các đặc điểm đối với nguồn năng lượng, nhà máy điện, mạng lưới điện, hộ tiêu thụ điện
Đúng
Sai
Tính toán phụ tải + Hiểu, nhận thức chính xác về sản xuất, truyền tải, phân phối điện năng + Chọn các phương pháp tính toán phụ hợp, phương án cung cấp điện phù hợp với điều kiện thực tế
Đúng
Sai
Tính toán mạng và tổn thất + Phân tích được tầng quan trọng của các loại tổn thất trong phân phối điện năng + Tính toán tổn thất điện áp, công suất, điện năng trong mạng phân phối + Chọn đặt trạm điện phù hợp theo yêu cầu kỹ thuật, đấu và vận hành trạm biến áp theo tiêu chuẩn kỹ thuật điện
Đúng
Sai
Lựa chọn thiết bị trong cung cấp điện + Lựa chọn được các thiết bị trong lưới cung cấp điện + Phân tích được tác hại của sét + Phân tích các lợi ích k
Đặc điểm của hệ thống điện:
Điện năng sản xuất ra không dự trữ được. Các quá trình điện xẩy ra từ từ.
Điện năng sản xuất ra dự trữ được ở các trạm. Các quá trình điện xảy ra từ từ.
Điện năng sản xuất ra không dự trữ được. Các quá trình điện xảy ra rất nhanh
Điện năng sản xuất ra dự trữ được ở các trạm. Các quá trình điện xảy rất nhanh
Nhà máy thủy điện là nhà máy sử dụng nguồn năng lượng……để sản xuất ra điện.
Dầu mỏ, than đá
Gió
Nước
Ánh sáng mặt trời
Nhà máy nhiệt điện là nhà máy sử dụng nguồn năng lượng……để sản xuất ra điện.
Dầu mỏ, than đá
Gió
Nước
Ánh sáng mặt trời
Nhà máy điện nguyên tử là nhà máy sử dụng nguồn năng lượng……để sản xuất ra điện.
Dầu hỏa, than đá
Nguyên tử hạt nhân
Nước
Ánh sáng mặt trời
Nhà máy nhiệt điện là nhà thực hiện quá trình biến đổi từ……. .. thành điện năng
Nhiệt năng
Thủy năng
Hóa năng
Quang năng
Nhà máy điện nguyên tử là nhà máy thực hiện quá trình biến đổi từ nhiệt năng thành điện năng nhờ:……..
Lò phản ứng hạt nhân
Hóa năng
Động năng
Quang năng
Mạng điện là một tập hợp gồm:
Các trạm biến áp
Các trạm đóng cắt
Các đường dây không và các đường dây cáp
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Mạng điện hạ áp có Uđm:
Uđm < 1 [kV].
Uđm = [135] [kV].
Uđm = [60220] [kV].
Uđm= (3301000) [kV].
Mạng điện hạ áp có Uđm:
Uđm < 1 [kV].
Uđm = [135] [kV].
Uđm = [60220] [kV].
Uđm= (3301000) [kV].
Mạng điện trung áp có Uđm:
Uđm < 1 [V].
Uđm = [135] [kV].
Uđm =[60220] [kV].
Uđm = (3301000) [kV].
Mạng điện cao áp có Uđm:
Uđm < 1 [kV].
Uđm = [135] [kV].
Uđm = [60220] [kV].
Uđm = (3301000) [kV].
Hộ tiêu thụ điện là:
Máy móc dùng để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác
Dụng cụ dùng để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác
Thiết bị dùng để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Những hộ rất quan trọng không được để mất điện như Nhà Chính phủ, Bệnh viện, Đài Truyền hình, khu Gang thép... được xếp vào hộ tiêu thụ điện loại:
1
2
3
Tất cả đều đúng
Những hộ với mức độ tin cậy thấp, có thể mất điện trong thời gian sửa chữa, thay thế như nhà ở, trường học.... được xếp vào hộ tiêu thụ điện loại:
1
2
3
Tất cả đều đúng
Phương án cung cấp điện cho hộ tiêu loại 1:
Phải được cấp điện từ nhiều nguồn dự phòng
Có thể dùng một nguồn điện
Có thể dùng nguồn 1 pha
Có thể dùng nguồn 3 pha
Phương án cung cấp điện cho hộ tiêu loại 3:
Phải được cấp điện từ nhiều nguồn dự phòng
Có thể dùng một nguồn điện
Có thể dùng nguồn 1 pha
Có thể dùng nguồn 3 pha
Xác định nhu cầu điện liên quan đến:
Việc tính toán dây dẫn của hệ thống điện
Lựa chọn các trang bị điện
Lựa chọn dây dẫn điện
Việc tính toán và lựa chọn các trang thiết bị, dây dẫn của hệ thống điện
quan đến:
Việc tính toán dây dẫn của hệ thống điện
Lựa chọn các trang bị điện
Lựa chọn dây dẫn điện
Việc tính toán và lựa chọn các trang thiết bị, dây dẫn của hệ thống điện
Công suất định mức được kí hiệu:
Pđm
Ptb
Pmax
Pđn
Công suất trung bình được kí hiệu:
Pđm
Ptb
Pmax
Pđn
Công suất cực đại được kí hiệu:
Pđm
Ptb
Pmax
Pđn
Công suất đỉnh nhọn được kí hiệu:
Pđm
Ptb
Pmax
Pđn
Hệ số sử dụng được kí hiệu:
ksd
kpt
kmax
knc
Hệ số phụ tải được kí hiệu:
ksd
kpt
kmax
knc
Hệ số cực đại được kí hiệu:
ksd
kpt
kmax
knc
Hệ số nhu cầu được kí hiệu:
ksd
kpt
kmax
knc
Công suất đỉnh nhọn là công suất cực đại xuất hiện trong khoảng:
(12) [s]
(510) [s]
(1015) [s]
(1520) [s]
Công suất cực đại ổn định là công suất tiêu thụ lớn nhất trong khoảng thời gian……. :
10 phút
15 phút
20 phút
30 phút
Hệ số cực đại:
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Hệ số sử dụng:
Tất cả các phương án còn lại đều đúng.
Hệ số nhu cầu:
Tất cả các phương án còn lại đều đúng.
Dây nhôm lõi thép được ký hiệu là:
A
AC
M
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Dây dẫn đồng được ký hiệu là:
A
AC
M
Tất cả các phương án đều đúng
dẫn đồng được ký hiệu là:
A
AC
M
Tất cả các phương án đều đúng
Công thức Still (Mỹ) để định hướng cho việc chọn cấp điện áp của mạng điện khi đã biết công suất cần truyền tải và khoảng cách từ nguồn đến hộ tiêu thụ là:
Tất cả các phương án còn lại đều sai
Công thức Zalesski (Nga) để định hướng cho việc chọn cấp điện áp của mạng điện khi đã biết công suất cần truyền tải và khoảng cách từ nguồn đến hộ tiêu thụ là:
Tất cả các phương án đều sai
Công thức Vaykert (Đức) để định hướng cho việc chọn cấp điện áp của mạng điện khi đã biết công suất cần truyền tải và khoảng cách từ nguồn đến hộ tiêu thụ là:
Tất cả các phương án đều sai
Đơn vị nào sau đây là của công suất toàn phần tính toán Stt trong các bài tập tính toán mạng hở cấp phân phối.
[kW]
[kVAr].
[kVA]
[kV]
Đơn vị nào sau đây là của công suất tác dụng tính toán Ptt trong các bài tập tính toán mạng hở cấp phân phối.
[kW]
[kVAr].
[kVA]
[kV]
Đơn vị nào sau đây là của công suất phản kháng tính toán Qtt trong các bài tập tính toán mạng hở cấp phân phối.
[kW]
[kVAr].
[kVA]
[kV]
Công suất tác dụng tính toán kí hiệu là:
Stt
Ptt
Qtt.
Itt.
Công suất phản kháng tính toán kí hiệu là:
Stt
Ptt
Qtt.
Itt.
Công suất toàn phần tính toán kí hiệu là:
Stt
Ptt
Qtt.
Itt
Tần số của dòng điện theo tiêu chuẩn VN trong lưới điện là
30Hz
40Hz
50Hz
60Hz
Vật liệu dùng làm dây dẫn điện phổ biến nhất hiện nay:
Vàng
Bạc
Nhôm
Đồng
a dòng điện theo tiêu chuẩn VN trong lưới điện là
30Hz
40Hz
50Hz
60Hz
Vật liệu dùng làm dây dẫn điện phổ biến nhất hiện nay:
Vàng
Bạc
Nhôm
Đồng
Công suất tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất là:
Ptt = Po.S [kW]
Ptt = kmax.Ptb [kW]
Cả ba đáp án trên.
Công suất tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm:
Ptt = Po.S [kW]
Ptt = kmax.Ptb [kW]
Cả ba đáp án trên.
Công suất tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Ptb:
Ptt = Po.S [kW]
Ptt = kmax.Ptb [kW]
Cả ba đáp án trên.
Điện trở của 1 đơn vị diện tích trên 1 đơn vị chiều dài dây dẫn r0 của dây AC - 25 là:
0,46 [/km]
0,64 [/km]
1,28 [/km]
0,33 [/km]
Điện trở của 1 đơn vị diện tích trên 1 đơn vị chiều dài dây dẫn r0 của dây AC - 50 là:
0,46 [/km]
0,64 [/km]
1,28 [/km]
0,33 [/km]
Điện trở của 1 đơn vị diện tích trên 1 đơn vị chiều dài dây dẫn r0 của dây AC - 70 là:
0,46 [/km]
0,64 [/km]
1,28 [/km]
0,33 [/km]
Điện trở của 1 đơn vị diện tích trên 1 đơn vị chiều dài dây dẫn r0 của dây AC - 90 là:
0,46 [/km]
0,64 [/km]
1,28 [/km]
0,33 [/km]
Dây dẫn điện có ký hiệu: 2M(1x4). Giải thích nào sau đây là đúng:
Hai dây bọc đơn lõi đồng tiết diện 4mm2
Hai dây bọc đơn lõi nhôm tiết diện 4mm2
Dây bọc kép lõi đồng tiết diện 4mm2
Dây bọc kép lõi nhôm tiết diện 4mm2
Dây dẫn điện có ký hiệu: M(2x4). Giải thích nào sau đây là đúng:
Hai dây bọc đơn lõi đồng tiết diện 4mm2
Hai dây bọc đơn lõi nhôm tiết diện 4mm2
Dây bọc kép lõi đồng tiết diện 4mm2
Dây bọc kép lõi nhôm tiết diện 4mm2
Dây dẫn điện có ký hiệu: M(2x4). Giải thích nào sau đây là đúng:
Hai dây bọc đơn lõi đ��ng tiết diện 4mm2
Hai dây bọc đơn lõi nhôm tiết diện 4mm2
Dây bọc kép lõi đồng, tiết diện 4mm2
Dây bọc kép lõi nhôm, tiết diện 4mm2
Dây dẫn điện có ký hiệu: A-50. Giải thích nào sau đây là đúng:
Đường dây không, dây nhôm, tiết diện 50mm2
Dây đồng trần, tiết diện 50mm2
Dây nhôm bọc cách điện, tiết diện 50mm2
Dây đồng bọc cách điện, tiết diện 50mm2
Dây dẫn điện có ký hiệu: AC-50. Giải thích nào sau đây là đúng:
Dây nhôm trần, tiết diện 50mm2
Dây đồng trần, tiết diện 50mm2
Dây nhôm lõi thép, tiết diện dây là 50mm2
Dây nhôm lõi thép, tiết diện phần nhôm là 50mm2
Phần thép trong dây nhôm lõi thép có nhiệm vụ gì?
Tăng tiết diện cho dây dẫn
Chống oxy hóa cho phần nhôm
Tăng độ bền cơ học cho dây dẫn
Dùng để chống sét cho dây dẫn
Loại dây nào sau đây được dùng làm dây dẫn trần phổ biến nhất?
Dây nhôm và nhôm lõi thép
Dây thép
Dây đồng
Dây hợp kim ��ồng
Đáp án nào sau đây sai khi nói về dây thép?
Dẫn điện kém
Có độ bền cơ cao
Ít tổn thất điện năng hơn so với dây nhôm
Thường được sử dụng làm dây chống sét
Theo quy phạm, tiết diện dây trung tính của đường dây 3 pha 4 dây là:
F0 < F
F0 > F
Đường dây trên không có ký hiệu: A(3.35+1.25). Giải thích nào sau đây là đúng:
Dây nhôm, 3 dây pha tiết diện 35mm2, dây trung tính tiết diện 25mm2
Dây đồng, 3 dây pha tiết diện 35mm2, dây trung tính tiết diện 25mm2
Dây nhôm, 3 dây pha tiết diện 25mm2, dây trung tính tiết diện 35mm2
Dây đồng, 3 dây pha tiết diện 25mm2, dây trun
Đặc điểm nào của dây đồng sau đây là sai?
Giá thành cao
Tổn thất điện năng nhỏ
Khả năng tải điện cao
Trọng lượng nhẹ
Loại vật liệu nào sau đây thường được dùng làm chất cách điện cho dây cáp?
Sứ
Vải
Thủy tinh
XLPE
Tiết diện tối thiểu của đường dây trung áp là?
A - 25
AC - 25
A - 35
AC - 35
Loại vật liệu nào sau đây thường được dùng làm chất cách điện cho dây cáp?
Sứ
Vải
Thủy tinh
PVC
Cấp điện áp nào không có trong lưới điện ở Việt Nam:
10kV
5kV
0.4kV
35kV
Ba dạng bài toán tính toán tổn thất trong hệ thống lưới điện là:
Tổn thất dòng điện, điện áp, công suất
Tổn thất dòng điện, điện áp, điện năng
Tổn thất công suất, điện áp, điện năng
Tổn thất dòng điện, công suất, điện năng
Tổn thất điện áp được kí hiệu là:
U
A
YA
S.
Tổn thất công suất được kí hiệu là:
U
A
YA
S.
Tổn thất điện năng được kí hiệu là:
U
A
YA
S.
Giá tiền tổn thất điện năng trong một năm kí hiệu là:
U
A
YA
S.
Đơn vị nào sau đây là của tổn thất điện áp là:
kV
kVA
kW
kWh
Đơn vị nào sau đây là của tổn thất công suất là:
kV
kVA
kW
kWh
Đơn vị nào sau đây là của tổn thất công suất là:
kV
kVA
kW
kWh
Đơn vị nào sau đây là của tổn thất điện điện năng là:
kV
kVA
kW
kWh
Công thức tính tổn thất điện áp là:
Công thức tính tổn công suất tác dụng lớn nhất là:
Trong công thức tổng trở trên đường dây A1: = RA1 + jXA1[] thì RA1 được gọi là:
Điện trở trên đường dây
Điện kháng trên đường dây
Tổng trở trên đường dây
Dung kháng trên đường dây
Trong công thức tổng trở trên đường dây A1: = RA1 + jXA1[] thì RA1 được tính bởi công thức.
RA1 = ro.lA1 []
RA1 = xo.lA1 []
RA1= ro.lA1 + jxo.lA1 []
RA1= ro.lA1 + xo.lA1 []
Trong công thức tổng trở trên đường dây A1: = RA1 + jXA1[] thì XA1 được tính bởi công thức.
XA1 = ro.lA1 []
XA1 = xo.lA1 []
XA1= ro.lA1 + jxo.lA1 []
XA1= ro.lA1 + xo.lA1 []
Trên sơ đồ thay thế, để tính tổn thất điện áp cần biến đổi công suất dạng S về dạng P + jQ. Với : P được tính bởi công thức là.
P = S.cos
P = S.sin
P = S + cos
P = S + sin
Trên sơ đồ thay thế, để tính tổn thất điện áp cần biến đổi công suất dạng S về dạng P + jQ. Với : Q được tính bởi công thức là.
Q = S.cos
Q = S.sin
Q = S + cos
Q = S + sin
Trạm biến áp là?
Tập hợp các thiết bị dùng để biến đổi điện áp từ cấp điện áp cao sang cấp điện áp thấp
Tập hợp các thiết bị dùng để biến đổi điện áp từ cấp điện áp thấp nên cấp điện áp cao
Tập hợp các thiết bị dùng để biến đổi điện áp từ cấp điện áp này sang cấp điện khác
Tập hợp các thiết bị dùng để biến đổi điện áp từ cấp điện áp này
Cấp điện áp từ cấp điện áp thấp nên cấp điện áp cao
Tập hợp các thiết bị dùng để biến đổi điện áp từ cấp điện áp này sang cấp điện khác
Tập hợp các thiết bị dùng để biến đổi điện áp từ cấp điện áp này sang cấp điện khác và đảm nhiệm các chức năng đóng cắt, điều khiển, bảo vệ cho các phần tử trong và sau trạm biến áp.
Các cách phân loại máy biến áp.
Theo tính chất
Theo hình thức
Theo cấu trúc lắp đặt
Tất cả các phương án còn lại đều đúng.
Hệ thống nối đất trong trạm biến áp thực hiện các chức năng sau.
Nối đất làm việc
Nối đất an toàn
Nối đất chống sét
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Trong hệ thống nối đất trong trạm biến áp người ta sử dụng cọc sắt góc……. để đóng ngập sâu xuống đất.
L70x70x7 hoặc L60x60x6
L80x80x8 hoặc L60x60x6
L70x70x7 hoặc L50x50x5
L80x80x8 hoặc L50x50x5
Trong hệ thống nối đất trong trạm biến áp người ta sử dụng cọc sắt góc đóng xuống đất sâu…..
0,8 [m]
0,6 [m]
0,5 [m]
0,7 [m]
Trong lưới cung cấp điện với hộ tiêu thụ loại I người ta thường đặt mấy máy biến áp.
Đặt một máy biến áp và một máy phát điện dự phòng
Đặt hai máy biến áp
Đặt một máy biến
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất điện áp trên đường dây là:
Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất công suất trên đường dây là:
Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất công suất tác dụng lớn nhất trên đường dây là:
Công thức tính tổn thất công suất toàn phần là:
Câu 88. Công thức tính tổn thất công suất toàn phần là:
Câu 89. Công thức tính tổn thất điện năng trong năm là:
A = Pmax. [kWh]
A = P.Tmax [kWh]
A = S. [kWh]
A = S.Tmax [kWh]
Câu 90. Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất điện năng trong 1 năm trên đường dây là:
Câu 91. Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất điện áp trên đường dây là:
Câu 92. Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất công suất trên đường dây là:
Câu 93. Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất công suất tác dụng lớn nhất trên đường dây là:
Câu 94. Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất điện năng trong 1 năm trên đường dây là:
Câu 95. Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất điện áp trên đường dây là:
Câu 96. Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất công suất trên đường dây là:
Câu 97. Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất công suất tác dụng lớn nhất trên đường dây là:
Câu 98. Cho sơ đồ nguyên lý như hình, tổn thất điện năng trong 1 năm trên đường dây là:
Câu 99. Đối với một phòng học gồm chỉ đèn huỳnh quang và quạt thì người ta lấy hệ số công suất Cos là:
0.7
0.85
0.8
0.9
Câu 100. Đối với hộ gia đình dùng điện thì người ta lấy hệ số công suất Cos là:
0.7
0.85
0.8
0.9
Câu 101. Đối với một phòng học gồm chỉ đèn sợi đốt và quạt thì người ta lấy hệ số công suất Cos là:
0.7
0.85
0.8
0.9
Đối với một phòng học gồm chỉ đèn sợi đốt và quạt thì người ta lấy hệ số công suất Cos là:
0.7
0.85
0.8
0.9
Theo điện áp và phạm vi sử dụng, đường dây trên không cấp I có giá trị điện áp:
Udm = (35220) [kV]
Udm = (120) [kV]
Udm 1 [kV]
Udm ≥ 220 [kV]
Theo điện áp và phạm vi sử dụng, đường dây trên không cấp II có giá trị điện áp:
Udm 1 [kV]
Udm ≥ 220 [kV]
Udm = (35220) [kV]
Udm = (120) [kV]
Theo điện áp và phạm vi sử dụng, đường dây trên không cấp III có giá trị điện áp:
Udm = (120) [kV]
Udm 1 [kV]
Udm ≥ 220 [kV]
Udm = (35220) [Kv]
Công suất tính toán một tầng gồm 6 phòng học giống nhau biết diện tích mỗi phòng là 80 [m2] và Po = 15 [W/m2] là:
Ptt(T) = 6. P0 = 90 [W]
Ptt(T) = 6. P0.S = 7200 [W]
Ptt(T) = 6.S = 480 [W]
Ptt(T) = 6. P.S = 200 [W]
Công suất tính toán của 2 phòng gồm phòng thường trực và phòng họp giáo viên có tổng diện tích 100 [m2] và Po = 20 [W/m2] là:
Ptt = Po.S = 2000 [kW]
Ptt = 2.Po.S = 4000 [kW]
Ptt = 2.Po.S = 4000 [W]
Ptt = Po.S = 2000 [W]
Công suất tính toán của nhà học 3 tầng, mỗi một tầng gồm 6 phòng học giống nhau biết diện tích mỗi phòng là 80 [m2], Po = 20 [W/m2] và hệ số sử dụng tầng ksdT = 0,7 là:
Ptt = 3.6.P0.S.ksdT = 20160 [kW]
Ptt = 3.6.P.S.ksdT = 41143 [kW]
Ptt = 3.6.P0.S.ksdT = 20160 [W]
Ptt = 6.P.S.ksdT = 41143 [W]
Công suất tác dụng tính toán của ký túc xá của 1 trường Cao đẳng là Ptt = 23,6 [kW]; cosφ = 0,8. Hỏi công suất toàn phần tính toán Stt là bao nhiêu?
18,88 [kW]
18,88 [KVA]
29,5 [kW]
29,5 [kVA]
Hỏi công suất toàn phần tính toán Stt là bao nhiêu?
18,88 [kW]
18,88 [KVA]
29,5 [kW]
29,5 [kVA]
Áp tô mát có thông số nào sau đây có thể bảo vệ hiệu quả cho bình nóng lạnh có công suất 3 (kW), biết rằng: cosφ = 1.
UđmA = 230 (V); IđmA = 15 (A)
UđmA = 230 (V); IđmA = 10 (A)
UđmA = 115 (V); IđmA = 15 (A)
UđmA = 115 (V); IđmA = 10 (A)
Áp tô mát có thông số nào sau đây có thể bảo vệ hiệu quả cho điều hòa nhiệt độ có công suất 2,2 (kW), biết rằng: cosφ = 0.8.
UđmA = 230 (V); IđmA = 15 (A)
UđmA = 230 (V); IđmA = 10 (A)
UđmA = 115 (V); IđmA = 15 (A)
UđmA = 115 (V); IđmA = 10 (A)
Áp tô mát có thông số nào sau đây có thể bảo vệ hiệu quả cho một căn hộ gia đình có công suất đặt 7 (kW), biết rằng: cosφ = 0.85, hệ số đồng thời kđt = 0.8.
UđmA = 230 (V); IđmA = 40 (A)
UđmA = 230 (V); IđmA = 25 (A)
UđmA = 115 (V); IđmA = 40 (A)
UđmA = 115 (V); IđmA = 25 (A)
Theo tính chất, máy biến áp gồm những loại nào?
Máy biến áp trung gian và máy biến áp ngoài trời
Máy biến áp trung gian và máy biến áp phân xưởng
Máy biến áp ngoài trời và máy biến áp trong nhà
Máy biến áp phân xưởng và máy biến áp ngoài trời
Theo hình thức và cấu trúc lắp đặt, máy biến áp gồm những loại nào?
Máy biến áp trung gian và máy biến áp ngoài trời
Máy biến áp trung gian và máy biến áp phân xưởng
Máy biến áp ngoài trời và máy biến áp trong nhà
Máy biến áp phân xưởng và máy biến áp ngoài trời
Kiểm tra trong trạm biến áp bao gồm:
Kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra định kỳ
Kiểm nghiệm định kỳ
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Câu 114. Kiểm tra trong trạm biến áp bao gồm:
Kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra định kỳ
Kiểm nghiệm định kỳ
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Câu 115. Quy phạm quy định về trị số điện trở nối đất Rđ của hệ thống nối đất (đối với vùng đồng bằng) đối với trạm biến áp phân phối (BAPP) là:
Rđ ≥ 4 []
Rđ ≤ 4 []
Rđ ≥ 1 []
Rđ ≤ 1 []
Câu 116. Quy phạm quy định về trị số điện trở nối đất Rđ của hệ thống nối đất (đối với vùng đồng bằng) đối với trạm biến áp trung gian (BATG): Uđm ≤ 35 [kV] là:
Rđ ≥ 4 []
Rđ ≤ 4 []
Rđ ≥ 1 []
Rđ ≤ 1 []
Câu 117. Quy phạm quy định về trị số điện trở nối đất Rđ của hệ thống nối đất (đối với vùng đồng bằng) đối với trạm biến áp trung gian (BATG): Uđm ≥ 110 [kV] là:
Rđ ≥ 0.5 []
Rđ ≤ 0.5 []
Rđ ≥ 1 []
Rđ ≤ 1 []
Câu 118. Tất cả các cột điện đều phải nối đất chống sét và an toàn áp dụng cho trường hợp nào?
ĐDK hạ áp trở lên
ĐDK trung áp trở lên
ĐDK cao áp trở lên
ĐDK siêu cao áp
Câu 119. Thực hiện nối đất chống sét và an toàn các cột điện đi qua khu vực đông dân được áp dụng cho trường hợp nào?
ĐDK hạ áp 0,4 [kV]
ĐDK trung áp 35 [kV]
ĐDK cao áp 220 [kV]
ĐDK siêu cao áp 500 [kV]
Câu 120. Quy phạm quy định trị số điện trở nối đất Rđ của một số cột khu vực vùng đồng bằng (điện trở suất của đất < 104 [/cm]) là:
Rđ 16 []
Rđ 14 []
Rđ 12 []
Rđ 10 []
Câu 121. Quy phạm quy định trị số điện trở nối đất Rđ của một số cột điện khu vực vùng trung du (điện trở suất của đất = (1045.104) [/cm]) là:
R�� 15[]
Rđ 17 []
Rđ 19 []
Rđ 21 []
Quy phạm quy định trị số điện trở nối đất Rđ của một số cột điện khu vực vùng núi (điện trở suất của đất = (5.10410.104) [/cm]) là:
Rđ 16 []
Rđ 18 []
Rđ 20 []
Rđ 22 []
Nối đất trung tính lặp lại là:
Hình thức nối đất riêng cho ĐDK - 35 [kV], đề phòng mất trung tính nối đất tại trạm biến áp.
Hình thức nối đất riêng cho ĐDK - 0,4 [kV], đề phòng mất trung tính nối đất tại trạm biến áp.
Hình thức nối đất riêng cho ĐDK - 22 [kV], đề phòng mất trung tính nối đất tại trạm biến áp.
Hình thức nối đất riêng cho ĐDK - 10 [kV], đề phòng mất trung tính nối đất tại trạm biến áp.
Trong hệ số công suất, góc φ là:
Góc giữa S và P
Góc giữa S và Q
Góc giữa P và Q
Góc do người tính toán tự đặt.
Trong tam giác công suất, cạnh huyền của tam giác dùng để biểu diễn cho đại lượng nào?
P
Q
S
R
Trong tam giác công suất, hai cạnh góc vuông dùng để biểu diễn cho đại lượng nào?
P và Q
P và S
S và Q
R và S
Câu nào sai khi nói về ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất?
Làm tăng tổn thất điện áp
Làm giảm tổn thất điện năng
Làm giảm tổn thất công suất
Khai thác và sử dụng tối đa công suất dự trữ của các máy phát điện và động cơ điện
Hệ số công suất cosφ trong khoảng bao nhiêu thì sẽ cho phép giảm tiền điện?
Cos = 0,8
Cos = 0,9
Cos = (0,70,79)
Cos = 0,6
Biện pháp nào không phải là biện pháp bù cos tự nhiên?
Thay động cơ thường xuyên non tải bằng động cơ có công suất bé
Giảm điện áp của những động cơ làm việc non tải.
Tăng cường chất lượng sửa chữa động cơ.
Sử dụng tụ bù
Trong các biện pháp bù cosφ tự nhiên, khi nào cần phải thay thế động cơ?
Những động cơ có kt < 0,45
Những động cơ có kt ≥ 0,45
Những động cơ có kt < 0,75
Những động cơ có kt ≥ 0,75
Đâu là biện pháp sử dụng thiết bị bù cosφ?
Thay động cơ thường xuyên non tải bằng động cơ có công suất bé
Giảm điện áp của những động cơ làm việc non tải.
Thay đổi và cải tiến quy trình công nghệ điều chỉnh chế độ vận hành để các thiết bị làm việc ở chế độ hợp lý nhất.
Sử dụng tụ bù và máy bù
Đáp án nào sai khi so sánh đặc tính kinh tế - kỹ thuật của máy bù và tụ bù.
Máy bù có cấu tạo, vận hành, sửa chữa phức tạp hơn
Máy bù rẻ hơn
Tụ bù tiêu thụ ít năng lượng hơn
Tụ bù yên tĩnh hơn
Công thức xác định tổng công suất phản kháng cần bù là:
Qb = P(tg1 - tg2)
Qb = P(cos1 - cos2)
Qb = P(tg1 + tg2)
Qb = P(cos1 + cos2)
Một xưởng cơ khí nông nghiệp công suất 100 [kW]; cos = 0,6. Tổng công suất bộ tụ bù để nâng cos lên 0,9 là:
85 [kVAr]
85 [kVA]
181 [kVAr]
181 [kVA]
Đại lượng UN (%) trên máy biến áp là gì?
Điện áp của trung tính với đất
Điện áp của cuộn sơ cấp
Điện áp của cuộn thứ cấp
Điện áp ngắn mạch
Đại lượng I0 (%) trên máy biến áp là gì?
Dòng điện rò trên vỏ máy biến áp
Dòng điện không tải
Dòng điện cuộn sơ cấp
Dòng điện cuộn thứ cấp
máy biến áp là gì?
Dòng điện rò trên vỏ máy biến áp
Dòng điện không tải
Dòng điện cuộn sơ cấp
Dòng điện cuộn thứ cấp
Nếu hai máy biến áp làm việc song song thì tổng trở biến áp sẽ:
Tăng lên gấp đôi
Giảm đi 1 nửa
Giữ nguyên giá trị
Phụ thuộc vào điện áp đầu vào
Nếu hai máy biến áp làm việc song song thì tổn thất không tải sẽ:
Tăng lên gấp đôi
Giảm đi 1 nửa
Giữ nguyên giá trị
Phụ thuộc vào điện áp đầu vào
Đại lượng ΔPN trên máy biến áp là gì?
Tổn hao công suất trên cuộn sơ cấp
Tổn hao công suất trên cuộn thứ cấp
Tổn hao ngắn mạch
Tổn hao công suất trên lõi thép
Đại lượng ΔP0 trên máy biến áp là gì?
Tổn hao công suất trên cuộn sơ cấp
Tổn hao công suất trên cuộn thứ cấp
Tổn hao ngắn mạch
Tổn hao công suất trên lõi thép
ĐDK - 10[kV], cấp điện cho xí nghiệp có các số liệu ghi trên sơ đồ nguyên lý. Tổng trở Z của đường dây là:
2 + j3,2 [Ω]
3,2 + j2 [Ω]
1 + j1,6 [Ω]
1,6 + j [Ω]
ĐDK - 10[kV], cấp điện cho xí nghiệp có các số liệu ghi trên sơ đồ nguyên lý. Công suất toàn phần trên đường dây là:
800 + j600 [kVA]
600 + j800 [kVA]
400 + j300 [kVA]
300 + j400 [kVA]
ĐDK - 10[kV], cấp điện cho xí nghiệp có các số liệu ghi trên sơ đồ nguyên lý. Tổng trở Z của đường dây là:
2,56 + j1,6 [Ω]
1,28 + j0,8 [Ω]
1,6 + j2,56 [Ω]
0,8 + j1,28 [Ω]
ĐDK - 10[kV], cấp điện cho xí nghiệp có các số liệu ghi trên sơ đồ nguyên lý. Công suất toàn phần trên đường dây là:
800 + j480 [kVA]
640 + j480 [kVA]
800+ j640 [kVA]
480 + j640 [kVA]
Công suất toàn phần trên đường dây là:
800 + j480 [kVA]
640 + j480 [kVA]
800+ j640 [kVA]
480 + j640 [kVA]
Tổn thất điện áp trên đường dây là:
0,376 [kV]
0,352 [kV]
3,76 [kV]
3,52 [kV]
Tổn thất công suất trên đường dây là:
200 + j320 [kVA]
320 + j200 [kVA]
20 + j32 [kVA]
32 + j20 [kVA]
Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây là:
200 [kW]
320 [kW]
20 [kW]
32 [kW]
Biết Tmax = 5000 [h], thời gian tổn thất điện năng là:
5466 [h]
3410 [h]
4992 [h]
3115 [h]
Tổn thất điện năng trên đường dây trong 1 năm là bao nhiêu? Biết Tmax = 5000 [h],= 3410 [h]
109.120 [kWh]
160.000 [kWh]
68.200 [kWh]
100.000 [kWh]
Số tiền tổn thất trên đường dây trong 1 năm là bao nhiêu? Biết c = 2500 [đồng/kWh],= 3410 [h]
170.500.000 [vnd]
250.000.000 [vnd]
272.800.000 [vnd]
400.000.000 [vnd]
Tổn thất điện áp trên đường dây là:
0,12 [kV]
1,2 [kV]
1,13 [kV]
