NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa kì II Công Nghệ 10
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Khái niệm hình chiếu phối cảnh:
Là hình biểu diễn hai chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song.
Là hình biểu diễn đồng thời cả ba chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song.
Là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.
Là hình biểu diễn đồng thời cả ba chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu vuông góc.
Đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh:
Tạo cho người xem cảm giác về khoảng cách xa gần giống như khi quan sát trong thực tế.
Tạo cho người xem cảm giác về khoảng cách giữa các vật thể được thu nhỏ.
Tạo cho người xem cảm giác các vật thể được phóng to so với thực tế.
Tạo cho người xem cảm giác về khoảng cách giữa các vật thể được giữ nguyên bản.
Hình chiếu phối cảnh thường được dùng để biểu diễn:
Chỉ dùng cho nhà cửa.
Chỉ dùng cho đê đập.
Chỉ dùng cho cầu đường.
Dùng cho nhà cửa, cầu đường, đê đập.
Khái niệm hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ:
Hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.
Nhận được khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể.
Nhận được khi mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể.
Hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu vuông góc.
Hình chiếu phối cảnh có mấy loại?
2.
3.
4.
5.
Đâu là phân loại hình chiếu phối cảnh?
Chỉ có một loại hình chiếu phối cảnh một điểm tụ.
Chỉ có một loại hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ.
Chỉ có một loại hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ.
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, hai điểm tụ, ba điểm tụ.
Hai loại hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng là:
1 điểm tụ và 2 điểm tụ
3 điểm tụ và 2 điểm tụ
1 điểm tụ và 3 điểm tụ
1 điểm tụ và 4 điểm tụ
Khái niệm hình chiếu phối cảnh một điểm tụ:
Hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.
Nhận được khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể.
Nhận được khi mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể.
Nhận được khi mặt tranh vuông góc với một mặt của vật thể.
Các bước vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ:
3 bước.
4 bước.
5 bước.
6 bước.
Bước đầu tiên của quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ là:
Vẽ đường chân trời
Chọn điểm tụ
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
Hình chiếu sau đây thuộc loại:
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ.
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ.
Hình chiếu phối cảnh ba điểm tụ.
Hình chiếu phối cảnh bốn điểm tụ.
Các chi tiết có ren được sử dụng rộng rãi trong:
Các loài động vật có sức mạnh lớn như hổ, gấu,…
Các loài thực vật có thân gỗ cứng
Các máy móc, thiết bị và trong đời sống.
Cơ thể động vật.
Đâu không phải một chi tiết có ren?
Ren ngoài còn gọi là:
Ren trục
Ren lỗ
Ren trần
Ren lộ thiên
Ren dùng để làm gì?
Chỉ dùng để ghép nối các chi tiết máy với nhau.
Chỉ dùng để truyền chuyển động.
Tạo nên phương thức kết nối bán dẫn
Dùng để ghép nối các chi tiết và truyền chuyển động.
Câu nào sau đây không đúng về quy định biểu diễn đối với ren nhìn thấy?
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Ren hệ mét được kí hiệu là gì?
Metre
M
Sq
Tr
Ren xoắn phải thì ghi kí hiệu là gì?
LH
RH
XP
Không ghi hướng xoắn
Ren trong là ren:
Được hình thành ở mặt ngoài.
Được hình thành ở mặt trong của chi tiết.
Ren tạo nên phương thức kết nối bán dẫn.
Được nhìn thấy ở đỉnh đầu của chi tiết.
Đâu không phải một yêu cầu kĩ thuật thường thấy?
Làm tù cạnh
Mạ kẽm
Phá vỡ cấu trúc
Tôi cứng
Vòng chân ren của ren nhìn thấy được vẽ như thế nào?
Vẽ hở bằng nét liền mảnh.
Vẽ hở bằng nét liền đậm.
Vẽ kín bằng nét chấm gạch.
Vẽ kín bằng nét đứt mảnh.
Tên gọi hình này sau đây là gì:
Mặt bằng.
Mặt đứng.
Hình cắt.
Hình chiếu phối cảnh.
Trong AutoCAD, ứng dụng của lệnh Chamfer là gì?
Viền tròn: Nối 2 đường bằng một cung tròn
Vát góc: Nối 2 đường bằng một đoạn thẳng
Cắt bỏ một phần đối tượng
Tuỳ chỉnh đường thẳng, sử dụng cung và điểm
Trường hợp ren bị che khuất thì:
Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét liền mảnh.
Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt mảnh.
Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ liền mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét đứt mảnh.
Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ bằng nét đứt mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét liền mảnh.
Đâu là hình dạng ren vuông?
Không có loại ren vuôngKhông có loại ren vuông
Trong kí hiệu ren thì ghi những gì?
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren trái.
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren phải.
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren trên.
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren dưới.
Số 1 trong hình là gì?
Đỉnh ren
Chân ren
Giới hạn ren
Vòng chân ren
Hình nào biểu diễn đúng cho ren trục?
a, b, e
c, d, g
a, c
b, d
Câu nào sau đây không đúng về việc ghi kí hiệu: M10 x 1?
M: kí hiệu ren hệ mét
10: đường kính d của ren, đơn vị milimet
10: bán kính r của ren, đơn vị milimet
1: bước ren p (mm)
Tại vị trí ren trục và ren lỗ ăn khớp với nhau thì ta biểu diễn mối ghép ren như thế nào?
Vẽ tất cả các phần của hai loại ren này.
Chỉ vẽ phần ren trục, không vẽ phần ren lỗ.
Chỉ vẽ phần ren lỗ, không vẽ phần ren trục.
Chỉ vẽ phần chân đỉnh ren, không vẽ các phần còn lại.
Bản vẽ chi tiết không bao gồm thành phần nào?
Hình biểu diễn
Kích thước
Lí do thực hiện
Khung tên.
Độ nhám bề mặt là gì?
Là một trị số nói lên mức rắn chắc của bề mặt chi tiết.
Là một trị số nói lên độ nhấp nhô của bề mặt chi tiết.
Là mức độ an toàn của chi tiết sau khi gia công.
Là mức độ thích ứng với các bộ phận khác của một chi tiết sau khi gia công.
Dung sai kích thước là gì?
Là tổng kích thước của chi tiết trước và sau quá trình gia công.
Là tổng các tính toán ban đầu về kích thước của một chi tiết sau khi gia công.
Là hiệu giữa trung bình kích thước của chi tiết sau mỗi lần gia công.
Là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất.
Bước đầu tiên khi lập bản vẽ chi tiết là gì?
Chọn phương án biểu diễn
Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết
Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên
Vẽ các hình biểu diễn
Bản vẽ lắp trình bày những gì?
Kĩ thuật mô phỏng các chi tiết sau khi được gia công lắp với nhau.
Hình dạng và vị trí chính xác của toàn bộ các chi tiết được lắp với nhau.
Hình dạng và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau.
Hình dạng và vị trí tương quan của một chi tiết.
Bản vẽ lắp được dùng làm gì?
Làm hình ảnh minh hoạ trực quan các chi tiết của máy móc.
Làm tài liệu lắp đặt, điều chỉnh, vận hành và kiểm tra sản phẩm.
Làm thành phần đưa vào thực hiện khi gia công sản phẩm.
Làm hình ảnh minh hoạ trực quan
Trong bản vẽ chi tiết, các kích thước thể hiện:
Tốc độ quay của các bộ phận chi tiết máy.
Quy mô hoạt động của các bộ phận chi tiết máy.
Độ lớn các bộ phận của chi tiết máy.
Hình dạng chi tiết của máy.
Độ nhám càng nhỏ thì bề mặt:
Càng nhấp nhô
Càng nhẵn.
Càng bền vững
Độ nhám không liên quan đến bề mặt.
Bảng kê trong bản vẽ lắp bao gồm những thông tin nào?
Tên các chi tiết, số lượng và vật liệu chế tạo
Tên các chi tiết, quy trình thực hiện, thời gian thực hiện
Số lượng chi tiết, các xử lí chi tiết.
Vật liệu chế tạo, quy cách chế tạo, phương thức thể hiện
Bản vẽ xây dựng là gì?
Bản vẽ mô tả các công trình xây dựng nói chung như nhà dân dụng, nhà công nghiệp, cầu đường, bến cảng, công trình thuỷ lợi,…
Bản vẽ mô tả các công trình dành cho các công ty, tổ chức lớn như Toà án Tối cao, Toà nhà Quốc hội,…
Loại bản vẽ dành riêng cho nhà dân dụng.
Loại bản vẽ dành riêng cho các chi tiết máy.
Hình ảnh nào sau đây là hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ?
Đây là hình chiếu gì?
Hình chiếu mặt bằng
Hình chiếu phối cảnh
Hình chiếu thực tế
Hình chiếu đa chiều
Mặt bằng các tầng của ngôi nhà là gì?
Mặt thể hiện trình độ tư duy khoa học và tinh thần của người chủ nhà.
Số lượng các phòng tương ứng với kích thước của ngôi nhà.
Hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ (cách mặt sàn khoảng 1.5m)
Hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng thẳng đứng đi qua cửa sổ.
Có mấy loại ren?
4
2
3
1
Mặt đứng của ngôi nhà là gì?
Là hình chiếu vuông góc của ngôi nhà lên mặt phẳng thẳng đứng để thể hiện hình dáng kiến trúc bên ngoài ngôi nhà.
Là hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ (vuông góc với mặt sàn)
Là hình cắt thu được khi dùng mặt phẳng cắt tưởng tượng thẳng đứng cắt qua không gian trống của ngôi nhà.
Là hình chiếu song song của ngôi nhà lên mặt phẳng thẳng đứng để thể hiện hình dáng kiến trúc bên ngoài ngôi nhà.
Chọn ý sai. Các hình vẽ cơ bản của hồ sơ kiến trúc không bao gồm:
Bản vẽ mặt bằng tổng thể
Các hình chiếu thẳng góc của công trình bao gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.
Các bản vẽ thiết kế về đồ ăn, thức uống, nhu cầu giải trí,…
Các bản vẽ thể hiện các chi tiết kiến trúc, chi tiết cấu tạo,…
Đâu là kí hiệu cửa đi đơn một cánh?
Cửa đi đơn một cánh được ký hiệu bằng hình vuông có hai cánh.
Cửa đi đơn một cánh được ký hiệu bằng hình tròn.
Cửa đi đơn một cánh được ký hiệu bằng hình chữ nhật có hai cánh.
Cửa đi đơn một cánh được ký hiệu bằng hình chữ nhật có một cánh.
Đâu là kí hiệu của giường đôi?
Ren hệ mét có kí hiệu M10x1, trong đó 1 là
đường kính d của ren (mm).
bước ren p (mm).
kí hiệu ren hệ mét.
ren xoắn trái.
Kí hiệu của ren vuông là:
Tr
Sq
M
N
Lập bản vẽ bằng máy tính có mấy ưu điểm cơ bản?
4.
3.
2.
1.
Ren thang có kí hiệu Tr20x2LH, trong đó LH là
đường kính d của ren (mm).
bước ren p (mm).
kí hiệu ren hệ mét.
ren xoắn trái
Ren thang có kí hiệu Tr20x2LH, trong đó LH là
đường kính d của ren (mm).
bước ren p (mm).
kí hiệu ren hệ mét.
ren xoắn trái.
Tại sao khi lập bản vẽ chi tiết phải nghiên cứu, đọc tài liệu có liên quan?
Để vẽ phác bản vẽ chi tiết
Để hiểu công dụng và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết
Để hình thành ý tưởng mới về bản vẽ chi tiết
Để hiểu về kết cấu của chi tiết
Bản vẽ cơ khí có những loại nào?
Chỉ có loại bản vẽ chi tiết
Chỉ có bản vẽ hình chiếu phối cảnh
Chỉ có bản vẽ lắp
Gồm bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
Đâu không phải là hình biểu diễn chính của một ngôi nhà:
Mặt bằng
Mặt đứng
Mặt cắt
Mặt bên
Ren thang có kí hiệu Tr20x2LH, trong đó Tr là
đường kính d của ren (mm).
bước ren p (mm).
kí hiệu ren thang.
ren xoắn trái.
Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính thực chất là gì?
Sử dụng các phần mềm để hỗ trợ vẽ bằng tay.
Sử dụng các phần mềm để lập bản vẽ
Áp dụng trí tuệ nhân tạo để vẽ một cách nhanh chóng bản vẽ kĩ thuật.
Sử dụng bút chì để vẽ.
Các phần mềm thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính được gọi là:
Các phần mềm Photoshop
Các phần mềm CAD
Các phần mềm Drawing
Công cụ Painting
Ưu điểm cơ bản của việc lập bản vẽ bằng máy tính
Chỉ có ưu điểm bản vẽ được lập một cách chính xác và nhanh chóng.
Chỉ có ưu điểm dễ dàng sửa chữa, bổ sung, lưu trữ bản vẽ.
Chỉ cần một thao tác là có thể giải quyết tất cả.
Có ưu điểm bản vẽ được lập một cách chính xác và nhanh chóng, dễ dàng sửa chữa, bổ sung, lưu trữ bản vẽ.
Phần mềm thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính được gọi là:
Các phần mềm Photoshop
Các phần mềm CAD
Các phần mềm Drawing
Công cụ Painting
Thực đơn là thành phần nào trong AutoCAD?
Phần có các biểu tượng, tương ứng với các lệnh.
Phần không gian lớn nhất ở trung tâm màn hình
Phần nằm dưới cùng của cửa sổ.
Phần hàng chữ nằm trên cùng.
Trong AutoCAD, dòng lệnh là nơi để:
Hiện thị nội dung của bản vẽ, hệ toạ độ, con trỏ.
Nhập lệnh, nhập dữ liệu.
Phát triển công cụ hoặc tuỳ biến chương trình dành cho lập trình viên.
Không dùng để làm gì cả.
CAD là viết tắt của:
Computer-Aided Design
Computer-Aided Drawer
Computer-Assisted Diagram
Computer-Assisted Desaturater
Bước cuối cùng khi thiết lập bản vẽ bằng máy tính là gì?
Tạo bản vẽ mới
Phân tích bản vẽ và tiến hành vẽ.
Kết xuất bản vẽ
Thiết lập các thông số ban đầu.
Trong AutoCAD, nút lệnh nào dùng để vẽ cung tròn?
Lập bản vẽ bằng máy tính có mấy bước cơ bản?
4.
3.
5.
6.
Theo TCVN 5907:1995, đối với ren ngoài, nhìn thấy, đường đỉnh ren được vẽ bằng nét
liền đậm.
liền mảnh.
đứt mảnh.
gạch chấm mảnh.
Theo TCVN 5907:1995, đối với ren ngoài, nhìn thấy, đường giới hạn ren được vẽ bằng nét
Liền đậm
Liền mảnh
Đứt mảnh
Gạch chấm mảnh
Theo TCVN 5907:1995, đối với ren ngoài, nhìn thấy, vòng chân ren được vẽ
kín, nét liền đậm.
hở (khoảng ¾ vòng tròn), nét liền mảnh.
kín, nét liền mảnh.
hở (khoảng ¾ vòng tròn), nét liền đậm.
Theo TCVN 5907:1995, đối với ren ngoài, nhìn thấy, đường chân ren được vẽ bằng nét
liền đậm.
liền mảnh.
đứt mảnh.
gạch chấm mảnh.
Theo TCVN 5907:1995, đối với ren ngoài, nhìn thấy, vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét
liền đậm.
liền mảnh.
đứt mảnh.
gạch chấm mảnh.
Trong hình 13.1, a là
đường đỉnh ren.
đường chân ren.
đường giới hạn ren.
vòng đỉnh ren.
Trong hình 13.1, b là
đường đỉnh ren.
đường chân ren.
đường giới hạn ren.
vòng đỉnh ren.
Trong hình 13.1, c là
đường đỉnh ren.
đường chân ren.
đường giới hạn ren.
vòng đỉnh ren.
Trong hình 13.1, d là
đường đỉnh ren.
đường chân ren.
vòng chân ren.
vòng đỉnh ren.
Trong hình 13.1, e là
đường đỉnh ren.
vòng chân ren.
đường giới hạn ren.
vòng đỉnh ren.
Ren hệ mét có kí hiệu M10x1, trong đó 10 là
đường kính d của ren (mm).
bước ren p (mm).
kí hiệu ren hệ mét.
ren xoắn trái.
Theo TCVN 5907:1995, đối với ren ngoài, nhìn thấy, đường chân ren được vẽ bằng nét
liền đậm.
liền mảnh.
đứt mảnh.
gạch chấm mảnh.
