Font size
WorksheetsTài chính - tiền tệ
Total questions: 200
Worksheet time: 2hrs 40mins
Phát biểu nào sau đây KHÔNG PHẢI là mục tiêu tổng quát của chính sách tài chính quốc gia?
A. Thiết lập cơ chế phân phối nguồn lực tài chính phù hợp với các mục tiêu ưu tiên của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
B. Xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, đảm bảo giữ vững an ninh tài chính, ổn định tài chính tiền tệ, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững, giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội
C. Cải cách hành chính và tăng cường công tác quản lý, giám sát tài chính
D. Huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính trong xã hội hiệu quả và công bằng
Chính sách tài chính quốc gia là chính sách của Nhà nước về việc sử dụng các công cụ tài chính, bao gồm hệ thống các quan điểm, mục tiêu, chủ trương và giải pháp về tài chính - tiền tệ nhằm bồi dưỡng phát triển các nguồn lực tài chính, ............ hợp lý các nguồn lực tài chính đó phục vụ có hiệu quả cho việc thực hiện các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ.
A. khai thác, huy động, phân bổ
B. khai thác, huy động
C. khai thác, huy động, phân bổ và sử dụng
D. khai thác, huy động, phân bổ và tập trung
Phát biểu nào sau đây KHÔNG PHẢI là tác dụng của giám đốc tài chính?
A. Đảm bảo cho các nguồn lực tài chính được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả
B. Đảm bảo cho quá trình phân phối diễn ra một cách trôi chảy, đúng quy định
C. Góp phần nâng cao kỷ luật tài chính, thúc đẩy việc chấp hành các chính sách, chế độ, thể chế tài chính
D. Góp phần kiểm tra quá trình sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội thông qua việc ………… các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân nhằm đáp ứng cho các lợi ích khác nhau của các chủ thể trong xã hội.
hình thành
phân chia và sử dụng
hình thành và sử dụng
sử dụng
Trong hệ thống tài chính, khâu nào sau đây giữ vai trò là khâu chủ đạo?
Tài chính doanh nghiệp
Ngân sách nhà nước
Bảo hiểm
Tín dụng
Trong hệ thống tài chính, khâu nào sau đây giữ vai trò là khâu cơ sở:
Bảo hiểm
Tài chính doanh nghiệp
Tín dụng
Ngân sách nhà nước
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của từng lĩnh vực tài chính, hệ thống tài chính được chia thành các bộ phận sau:
Ngân sách nhà nước, Tài chính doanh nghiệp, Bảo hiểm
Ngân sách nhà nước, Tài chính doanh nghiệp
Ngân sách nhà nước, Tài chính doanh nghiệp, Bảo hiểm, Tín dụng, Tài chính các tổ chức xã hội và tài chính hộ gia đình
Ngân sách nhà nước, Tài chính doanh nghiệp, Bảo hiểm, Tín dụng
Bản chất của tài chính là .......
Các mối quan hệ kinh tế
Hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị
Quá trình thu chi của các quỹ tiền tệ
Các luật lệ về tài chính
Quan hệ tài chính nào sau đây KHÔNG mang tính chất thỏa thuận?
Ngân hàng thương mại X cho doanh nghiệp tư nhân A vay vốn
Không có đáp án đúng
Quốc gia A viện trợ cho quốc gia B
Các nhà đầu tư mua cổ phiếu của công ty cổ phần
Quá trình phân phối lần đầu diễn ra ở khâu nào trong hệ thống tài chính sau đây?
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính các tổ chức xã hội
Tài chính các đơn vị sự nghiệp
Tài chính các cơ quan hành chính nhà nước
Phân phối lại của tài chính:
Diễn ra một số lần giới hạn nhất định tiếp sau quá trình phân phối lần đầu
Diễn ra một lần và cùng lúc với phân phối lần đầu
Chỉ diễn ra một lần duy nhất sau khi phân phối lần đầu
Lặp lại nhiều lần, không giới hạn số lần phân phối
Quan hệ tài chính nào sau đây mang tính bắt buộc?
Các tổ chức và cá nhân nộp thuế cho ngân sách nhà nước
Các tổ chức và cá nhân mua bảo hiểm tài sản và nhận tiền bồi thường từ các công ty bảo hiểm khi đối tượng bảo hiểm gặp rủi ro
Nhà đầu tư mua chứng khoán do Nhà nước phát hành
Các tổ chức và cá nhân vay vốn, hoàn trả vốn gốc và lãi cho chủ thể cho vay
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về mối quan hệ giữa chức năng phân phối và chức năng giám đốc của tài chính?
Mối quan hệ biện chứng
Mối quan hệ một chiều
Mối quan hệ nhân quả
Mối quan hệ dây chuyền
Phát biểu nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của chức năng giám đốc tài chính?
Giám đốc tài chính diễn ra ở tất cả các khâu của hệ thống tài chính
Giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền
Giám đốc tài chính được tiến hành thường xuyên liên tục
Giám đốc tài chính được thực hiện thông qua hoạt động kiểm kê về mặt hiện vật đối với tài sản hàng hoá
Phạm vi của phân phối lại diễn ra ở:
Chỉ ở khâu TCDN, khâu ngân sách nhà nước và khâu bảo hiểm
Ở tất cả các khâu của hệ thống tài chính
Chỉ ở khâu TCDN, khâu ngân sách nhà nước, khâu tín dụng và khâu bảo hiểm
Chỉ ở khâu TCDN và khâu ngân sách nhà nước
Phát biểu nào sau đây là đặc điểm của giám đốc tài chính?
Giám đốc tài chính được thực hiện thông qua việc kiểm tra quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền
Giám đốc tài chính là việc kiểm tra quá trình sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể
Giám đốc tài chính là giám đốc bằng việc kiểm tra dưới hình thái hiện vật
Nguồn lực tài chính là đối tượng của phân phối tài chính, bao gồm
Tài sản quốc gia
Của cải xã hội từ nước ngoài chuyển vào trong nước
Tất cả nguồn lực tài chính hữu hình và vô hình của quốc gia.
Thu nhập quốc dân được tạo ra trong một kỳ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tài chính là hệ thống các luật lệ về tài chính do Nhà nước tạo ra
Tài chính là các quan hệ phân phối dưới hình thái hiện vật
Tài chính không phải là tiền, tiền chỉ là phương tiện để thực hiện các mối quan hệ tài chính
Tài chính là tiền
Phát biểu nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của phân phối tài chính?
Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị đồng thời luôn kèm theo sự thay đổi hình thái giá trị.
Các quan hệ phân phối tài chính không nhất thiết kèm theo sự dịch chuyển giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Phân phối tài chính gồm 2 quá trình: Phân phối lần đầu và phân phối lại trong đó phân phối lại là đặc trưng chủ yếu của phân phối tài chính.
Phân phối tài chính gắn với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Đặc điểm của phân phối tài chính: “Là sự phân phối diễn ra dưới hình thái giá trị, nhưng ...........”
kèm theo sự dịch chuyển giá trị từ chủ thể này sang thủ thể khác
không kèm theo sự thay đổi hình thái giá trị
không kèm theo sự thay đổi hình thái hiện vật
kèm theo sự vận động ngược chiều của hình thái hiện vật
Tiền tệ là bất cứ thứ gì được ............... trong thanh toán để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ và thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
sử dụng
trao đổi
chấp nhận chung
dùng
Giảm phát là hiện tượng .......... giảm xuống trong một khoảng thời gian nhất định.
mặt bằng tỷ giá
mặt bằng lãi suất
mặt bằng giá cả chung
mặt bằng giá cả
Trong lưu thông, khối tiền nào có tính thanh khoản cao nhất?
M1
M3
L
M2
Chế độ lưu thông tiền tệ của Việt Nam hiện nay không chấp nhận lưu thông loại tiền nào?
Bút tệ
Hóa tệ phi kim loại
Tiền giấy
Tiền điện tử
Lạm phát phi mã có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế?
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng.
Tình trạng bội chi ngân sách nhà nước ngày càng trầm trọng
Giá cả hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu tăng cao
Hiện tượng ngoại tệ hóa tăng nhanh.
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của lạm phát?
Giá vàng, giá ngoại tệ tăng lên
Sức mua của đồng tiền tăng lên, không phù hợp với giá trị danh nghĩa mà nó đại diện.
Phát hành tiền vào lưu thông thấp hơn số lượng tiền cần thiết cho lưu thông
Phát hành tiền vào lưu thông quá lớn, vượt quá số lượng tiền cần thiết trong lưu thông
Để kiểm soát lạm phát, ổn định tiền tệ mang tính cấp bách, Chính phủ không sử dụng biện pháp nào sau đây?
Thắt chặt hạn mức tín dụng
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất tín dụng
Ngừng phát tiền vào lưu thông
Một trong những mục tiêu quan trọng của các giải pháp tiền tệ để khắc phục giảm phát là gì?
Thúc đẩy nhập khẩu hàng hóa.
Gia tăng lượng tiền trong lưu thông
Thắt chặt chi tiêu của Chính phủ
Gia tăng lượng hàng hóa vào nền kinh
Lạm phát vừa phải không có tác động nào sau đây?
Giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Kích thích sản xuất phát triển
Giá trị thực của tiền giảm mạnh
Chế độ lưu thông tiền đủ giá bao gồm những chế độ nào?
Chế độ song bản vị, bản vị vàng và tiền phù hiệu
Chế độ lưu thông tiền giấy và tiền kim loại
Chế độ bản vị bạc, vàng và tiền phù hiệu
Chế độ bản vị bạc, song bản vị và chế độ bản vị vàng.
Đâu không phải là nguyên nhân của giảm phát?
Tiến bộ khoa học công nghệ
Chính phủ thắt chặt chi tiêu
Hàng nhập khẩu giá rẻ tăng
Tổng vốn đầu tư xã hội tăng
Để hạn chế sự gia tăng lạm phát, chính sách tiền tệ cần thực hiện biện pháp nào?
Đơn giản hóa thủ tục cho vay.
Nới lỏng “room” tín dụng.
Nâng cao lãi suất suất tín dụng.
Nới lỏng cung ứng tiền tệ
Lạm phát là hiện tượng phát hành tiền vào lưu thông ...... lượng tiền cần thiết trong lưu thông, khiến sức mua của đồng tiền ........, không phù hợp với giá trị danh nghĩa mà nó đại diện.
vượt quá, tăng lên
ít hơn, tăng lên
ít hơn, giảm sút
vượt quá, giảm sút
Trong lịch sử ở Tây Tạng, loại phương tiện nào từng được dùng là hóa tệ?
Tiền giấy
Trà đóng thành bánh
Tấm da bò
Gia cầm
Mục tiêu đặt ra của các giải pháp phòng chống và kiểm soát lạm phát là gì?
Bơm thêm lượng tiền vào lưu thông
Điều chỉnh tăng giá của những mặt hàng thiết yếu
Cân bằng chỉ số giá tiêu dùng
Hút bớt lượng tiền thừa trong lưu thông; Kiểm soát và điều chỉnh giá của những mặt hàng thiết yếu
Các hình thái của tiền tệ đang được sử dụng trong nền kinh tế Việt Nam:
Tiền giấy khả hoán, hóa tệ kim loại, bút tệ, tiền điện tử
Tiền giấy bất khả hoán, hóa tệ kim loại, bút tệ, tiền điện tử
Tiền giấy bất khả hoán, tín tệ kim loại, bút tệ, tiền điện tử
Tiền giấy bất khả hoán, hóa tệ phi kim loại, bút tệ, tiền điện tử
Phương tiện nào là tín tệ?
Chuỗi vỏ ốc
Vòng đá
Thẻ tín dụng
Vàng miếng
Tiền tệ thực hiện …….. khi nó xuất hiện trong lưu thông với tư cách làm môi giới trung gian cho quá trình trao đổi hàng hóa và là phương tiện để thực hiện quan hệ thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính.
chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán
nhiệm vụ là phương tiện chi trả
Chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông
Trong các chức năng của tiền tệ, chức năng nào là quan trọng nhất?
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán
Chức năng phương tiện lưu thông
Chức năng tích lũy giá trị
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tiền tệ là sản phẩm của quá trình phát triển các hình thái giá trị trong trao đổi.
Tiền tệ đo lường giá trị sử dụng của hàng hóa.
Chức năng phương tiện thanh toán của tiền có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp và nền kinh tế.
Hình thái sơ khai nhất của tiền là các đồng tiền xu cổ.
Đâu không phải là nguyên tắc thiết lập hệ thống thu ngân sách nhà nước?
Đảm bảo công bằng
Tiết kiệm và hiệu quả
Phù hợp với thông lệ quốc tế
Rõ ràng chắc chắn
Thu ngân sách nhà nước là một hình thức phân phối ……. giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội, dựa trên quyền lực của Nhà nước, để giải quyết hài hòa các ……..
nguồn vốn; các mối quan hệ về lợi ích kinh tế
nguồn vốn; các mối quan hệ về lợi ích xã hội
nguồn tài chính quốc gia; các mối quan hệ về lợi ích của nhà nước
nguồn tài chính quốc gia; các mối quan hệ về lợi ích kinh tế
Bội chi ngân sách nhà nước là tình trạng mất cân đối của ngân sách nhà nước khi ....... trong một thời kỳ nhất định.
thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước không nằm ở mức cân bằng
thu ngân sách nhà nước không đủ bù đắp các khoản chi ngân sách nhà nước
thu ngân sách nhà nước lớn hơn chi ngân sách nhà nước
xuất hiện thặng dư ngân sách nhà nước
Quan hệ lợi ích nào được đặt lên hàng đầu khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn TC quốc gia?
Lợi ích của các tổ chức, cá nhân tham gia phân phối
Lợi ích quốc gia, tổng thể
Lợi ích xã hội
Lợi ích kinh tế
Trong các nhân tố sau đây, nhân tố nào không ảnh hưởng trực tiếp tới chi ngân sách nhà nước?
Biến động kinh tế, chính trị, xã hội
Biến động lãi suất, tỷ giá hối đoái
Tỷ suất doanh lợi bình quân trong nền kinh tế
Bản chất chế độ xã hội
Kết luận nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của ngân sách nhà nước?
Là công cụ điều tiết thu nhập nhằm đảm bảo công bằng xã hội.
Là công cụ định hướng sản xuất kinh doanh, xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý
Là công cụ đo lường nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiểm soát lạm phát.
Chi ngân sách Nhà nước là quá trình ... quỹ Ngân sách Nhà nước, nhằm trang trải các chi phí cho bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng của Nhà nước về mọi mặt.
Sử dụng
Thu hút và sử dụng
Phân phối
Phân phối và sử dụng
Ngân sách nhà nước là:
Công cụ điều chỉnh các sắc thuế
Công cụ điều tiết thâm hụt ngân sách nhà nước
Công cụ điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
Công cụ huy động vốn của các doanh nghiệp
Nếu các yếu tố khác không đổi, khi GDP bình quân trên đầu người giảm đi thì.........
Thặng dư Ngân sách
Gia tăng bội chi ngân sách nhà nước
Tạo điều kiện tăng thu cho ngân sách nhà nước
Giảm chi cho ngân sách nhà nước
Trong các giải pháp cân đối ngân sách nhà nước sau đây, giải pháp nào không ảnh hưởng tới tích lũy trong nước?
Nhận viện trợ nhân đạo quốc tế
Mở rộng diện điều tiết của thuế
Ban hành sắc thuế mới
Vay trong nước
Khoản chi nào sau đây không phải chi phát triển sự nghiệp?
Chi cho sự nghiệp kinh tế.
Chi cho thể dục, thể thao
Chi cho giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học.
Chi lương, chi cơ sở vật chất, văn phòng làm việc, trang thiết bị kỹ thuật cho các cơ quan Nhà nước.
Trong các giải pháp giải quyết bội chi và cân đối ngân sách nhà nước sau đây, giải pháp nào có thể ảnh hưởng không tốt đến khả năng tích lũy, đầu tư và tiêu dùng ở khu vực tư nhân?
Hoàn thiện các sắc thuế hiện hành theo hướng tăng mức thuế suất, mở rộng diện điều tiết của thuế
Thực hành tiết kiệm chống tham ô tham nhũng lãng phí
Cắt giảm những khoản chi chưa cấp bách
Nhận viện trợ
Nếu các yếu tố khác không thay đổi, khi khả năng tích lũy của nền kinh tế tăng lên thì ..........
Khả năng chi ngân sách nhà nước giảm đi
Khả năng chi ngân sách nhà nước tăng lên
Thặng dư ngân sách nhà nước
Bội chi ngân sách nhà nước giảm
Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc tổ chức chi ngân sách nhà nước?
Phải dựa trên khả năng các nguồn thu có thể huy động được để bố trí các khoản chi
Kết hợp các khoản chi ngân sách nhà nước với việc điều hành khối lượng TT, lãi suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động, thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
Nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc bố trí các khoản chi của ngân sách nhà nước, nhất là khoản chi mang tính chất phúc lợi xã hội
Ổn định, lâu dài
Chi ngân sách nhà nước cho đầu tư cơ sở hạ tầng là khoản..........
Chi đầu tư phát triển
Chi dự trữ
Chi trả nợ và viện trợ
Chi thường xuyên
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến thu ngân sách nhà nước?
Tỷ giá hối đoái
Khả năng xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế
Sự gia tăng dân số
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không phải đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
Quỹ ngân sách nhà nước là được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng rồi mới được chi dùng cho những mục đích đã xác định trước.
Ngân sách nhà nước gắn với sở hữu Nhà nước, chứa đựng nội dung kinh tế-xã hội, quan hệ lợi ích khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia. Trong đó, lợi ích quốc gia, tổng thể được đặt lên hàng đầu.
Ngân sách nhà nước gắn với quyền lực kinh tế, chính trị của Nhà nước, liên quan đến việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, được tiến hành trên cơ sở pháp lý.
Trong các khoản thu sau đây, khoản thu nào không phải là khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước?
Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước
Cho thuê các tài sản như: tài nguyên thiên nhiên, đất đai, vùng trời, vùng biển... thuộc sở hữu Nhà nước
Tiền thu hồi vốn của Nhà nước từ việc bán doanh nghiệp Nhà nước,...
Thu học phí ở các trường đại học công lập
Nhận định nào sau đây là không đúng về đặc điểm của Chi ngân sách nhà nước?
Chi ngân sách nhà nước gắn liền với quyền lực của Nhà nước.
Chi ngân sách nhà nước gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế - xã hội, chính trị mà Nhà nước phải đảm đương trong từng thời kỳ.
Hiệu quả chi ngân sách nhà nước được xem xét trên tầm vĩ mô.
Thường không tác động đến sự vận động của các phạm trù giá trị khác.
Bội chi ngân sách nhà nước xảy ra do sự thay đổi chính sách thu chi của Nhà nước, Nhà nước chủ động phát hành thêm tiền vào lưu thông để chi tiêu nhằm kích thích kinh tế phát triển. Khi bội chi cơ cấu tăng lên người ta thường nói chính phủ đang dùng chính sách tài khóa để kích thích nền kinh tế phát triển là:
bội chi chu kỳ
bội chi ngân sách địa phương
bội chi ngân sách trung ương
bội chi cơ cấu
Quá trình chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi yếu tố nào?
Tình hình bội chi ngân sách nhà nước
Sự phát triển của thị trường bảo hiểm
Tên doanh nghiệp
Đặc điểm của ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh
Điền từ vào chỗ trống: Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của những .......về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.
máy móc, thiết bị
hao phí
quỹ tiền tệ
tài sản
Căn cứ vào thời hạn sử dụng, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm những bộ phận nào?
Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nợ phải trả
Nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay
Nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn
Thu nhập của doanh nghiệp bao gồm những loại nào?
Doanh thu và chi phí
Doanh thu và thu nhập khác
Lợi nhuận thuần và lãi gộp
Tiền tệ và thu nhập khác
Điền từ vào chỗ trống: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ ……… hiện có và đang phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp.
máy móc, thiết bị
nguyên vật liệu
quỹ tiền do doanh nghiệp sở hữu
tài sản
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tài chính doanh nghiệp?
Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính.
Tài chính doanh nghiệp là công cụ khai thác thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là công cụ giúp doanh nghiệp có thể sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
Hãy tính thu nhập của doanh nghiệp X, biết rằng, kết thúc năm N, doanh nghiệp X thu được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ là 4.000 triệu đồng, doanh thu tài chính là 600 triệu đồng, tiền bán tài sản thanh lý là 200 triệu đồng.
4.800 triệu đồng
4.200 triệu đồng
4.000 triệu đồng
4.600 triệu đồng
Khoản tiền nào không phải là doanh thu của doanh nghiệp?
Tiền thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Tiền được bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng
Tiền lãi đầu tư chứng khoán
Tiền lãi được chia từ hoạt động
Trong các tài sản dưới đây, tài sản nào không phải là tài sản ngắn hạn?
Nguyên vật liệu
Thành phẩm tồn kho
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Giá trị quyền sử dụng đất làm nhà xưởng
Khoản chi nào không phải là chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
Chi tiền mua nguyên vật liệu
Chi tiền ủng hộ, từ thiện cho tổ chức xã hội
Chi tiền thuê dịch vụ quảng cáo sản phẩm
Chi tiền lương cho người lao động
Phương án nào sau đây không phải là biện pháp bảo toàn vốn kinh doanh?
Doanh nghiệp cần mua thêm tài sản dài hạn phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp cần đánh giá và đánh giá lại tài sản dài hạn để có căn cứ xác định hướng quản lý và thu hồi vốn đầu tư.
Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính khấu hao phù hợp.
Doanh nghiệp tận dụng tối đa công suất, công dụng của tài sản.
Trong các tài sản dưới đây, tài sản nào không phải là tài sản cố định hữu hình?
Văn phòng làm việc
Phương tiện vận tải
Máy móc
Bằng phát minh, sáng chế
Trong quá trình hoạt động, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được huy động vốn bằng hình thức nào?
Kết nạp thêm thành viên mới
Chiếm dụng tiền trong thanh toán
Vay tiền tại ngân hàng thương mại
Phát hành cổ phiếu
Phát biểu nào sau đây là đúng khi đề cập đến giá thành sản phẩm?
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động và phí tổn cần thiết khác kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm được tạo ra và tiêu thụ.
Không thể dựa vào giá thành của sản phẩm để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Không thể dựa vào chi phí để tính giá thành của sản phẩm.
Giá thành sản phẩm và chi phí kinh doanh luôn bằng nhau.
Trong năm N, doanh nghiệp X đã chi 1000 triệu đồng chi phí vật tư, 200 triệu đồng tiền lương và tiền phụ cấp, 50 triệu đồng chi phí dịch vụ thuê ngoài, 10 triệu đồng tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. Hỏi chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp X trong năm N là bao nhiêu?
1260 triệu đồng
1050 triệu đồng
1250 triệu đồng
1200 triệu đồng
Đặc điểm của nguồn vốn nợ phải trả là gì?
Doanh nghiệp chỉ sử dụng trong dài hạn và phải hoàn trả.
Doanh nghiệp chỉ sử dụng trong một thời gian xác định và phải hoàn trả.
Doanh nghiệp được sử dụng lâu dài và không phải hoàn trả.
Doanh nghiệp chỉ sử dụng trong ngắn hạn và phải hoàn trả.
Đầu tư sử dụng vốn bên trong doanh nghiệp không bao gồm hình thức đầu tư nào?
Đầu tư vốn hình thành vật tư hàng hoá
Đầu tư vốn hình thành nhà xưởng thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Đầu tư góp vốn kinh doanh
Đầu tư vốn hình thành máy móc thiết bị thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Mục tiêu trong tổ chức chu chuyển vốn của doanh nghiệp là gì?
Bảo toàn và tăng giá trị của đồng vốn, đồng thời làm tăng tốc độ chu chuyển vốn
Bảo toàn vốn và duy trì ổn định tốc độ chu chuyển vốn
Tăng tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho
Bảo toàn hàng hoá của doanh nghiệp
Nguồn vốn nào sau đây thuộc nguồn vốn chủ sở hữu?
Vốn vay ngân hàng thương mại.
Lợi nhuận sau thuế giữ lại
Nguồn vốn phát hành trái phiếu
Nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán
Trong năm N, doanh nghiệp X đã chi 1000 triệu đồng chi phí vật tư, 200 triệu đồng tiền lương và tiền phụ cấp, 10 triệu chi phí thanh lý tài sản. Doanh nghiệp X thu được 1800 triệu đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, 150 triệu đồng tiền thanh lý tài sản. Hỏi lợi nhuận của doanh nghiệp X là bao nhiêu?
740 triệu đồng
750 triệu đồng
700 triệu đồng
1210 triệu đồng
Trong các quỹ sau đây, quỹ nào là quỹ của tổ chức bảo hiểm?
Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ dự phòng tài chính của doanh nghiệp
Quỹ dự trữ của hộ gia đình
Quỹ dự trữ quốc gia
Đâu không phải là tổ chức kinh doanh bảo hiểm?
Bảo hiểm xã hội TP Hồ Chí Minh
Công ty bảo hiểm AAA
Công ty bảo hiểm PJICO
Công ty bảo hiểm Prudential
Điền vào chỗ trống:
……. là hình thức bảo hiểm mà các tổ chức, cá nhân thành lập các quỹ riêng để bù đắp các tổn thất có thể xảy ra đối với quá trình sản xuất và đời sống của mình.
Bảo hiểm thông qua qua các tổ chức bảo hiểm
Bảo hiểm nhân thọ
Tự bảo hiểm
Bảo hiểm phi nhân thọ
Đối tượng của BHXH là gì?
Tính mạng của người lao động
Sức khỏe của người lao động
Thu nhập của những người lao động
Tài sản của người lao động
Điền vào chỗ trống
BHXH là hình thức bảo hiểm do ……. tiến hành dựa trên cơ sở huy động sự đóng góp của các chủ thể liên quan để tạo lập quỹ BHXH, phân phối và sử dụng chúng để bù đắp một phần thu nhập cho người lao động và gia đình họ khi gặp những rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập từ lao động
Tổ chức bảo hiểm kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Tổ chức bảo hiểm xã hội
Doanh nghiệp
Căn cứ vào mục đích hoạt động, bảo hiểm được chia thành:
Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ
Bảo hiểm có mục đích kinh doanh và bảo hiểm không có mục đích kinh doanh
Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện
Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người và bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Ông Nam đến công ty bảo hiểm Bảo Minh mua bảo hiểm nhân thọ cho con gái của ông tên là Mai. Chủ thể nào là người bảo hiểm?
Mai
Ông Nam
Công ty bảo hiểm Bảo Minh
Khác
Đâu không phải là nguyên tắc của bảo hiểm thương mại?
Lấy số đông bù số ít
Đảm bảo tối đa hóa khả năng sinh lời trong hoạt động đầu tư
Sàng lọc rủi ro
Định phí bảo hiểm phải trên cơ sở “giá” của các rủi ro
Điền vào chỗ trống:
Số tiền bảo hiểm là……….
Mức độ tổn thất thực tế của tài sản khi tai nạn bảo hiểm xảy ra.
Khoản tiền tính cho đối tượng bảo hiểm, mà trong giới hạn ấy nhà bảo hiểm phải trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm khi tai nạn bảo hiểm xảy ra.
Số tiền mà người tham gia bảo hiểm phải đóng cho người bảo hiểm.
Số tiền mà người tham gia bảo hiểm được nhận về khi hợp đồng bảo hiểm hết thời hạn.
Xác định phí bảo hiểm dựa trên cơ sở giá của các rủi ro có nghĩa là gì?
Các tổ chức bảo hiểm lựa chọn những hình thức đầu tư tài chính đảm bảo an toàn.
Các tổ chức bảo hiểm tiến hành tính toán mức phí bảo hiểm dựa trên xác suất xảy ra rủi ro
Các tổ chức bảo hiểm thiết kế sản phẩm bảo hiểm đảm bảo số lượng người tham gia bảo hiểm là lớn nhất
Các tổ chức bảo hiểm tiến hành xác định những rủi ro nào cần phải loại trừ ra khỏi phạm vi bảo hiểm, những rủi ro nào có thể chấp nhận bảo hiểm.
Điền vào chỗ trống:
Theo nguyên tắc sàng lọc rủi ro……..
Các tổ chức bảo hiểm lựa chọn những hình thức đầu tư tài chính đảm bảo an toàn.
Các tổ chức bảo hiểm tiến hành tính toán mức phí bảo hiểm dựa trên xác suất xảy ra rủi ro
Các tổ chức bảo hiểm thiết kế sản phẩm bảo hiểm đảm bảo số lượng người tham gia bảo hiểm là lớn nhất
Các tổ chức bảo hiểm tiến hành xác định những rủi ro nào cần phải loại trừ ra khỏi phạm vi bảo hiểm, những rủi ro nào có thể chấp nhận bảo hiểm.
Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở nào?
Tiền lương, tiền công của người lao động.
Mức lương tối thiểu chung.
Tổng tất cả thu nhập của người lao động.
Mức thu nhập do người lao động lựa chọn.
Giá trị bảo hiểm là gì?
Giá trị của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng bảo hiểm.
Số tiền bồi thường thực tế tổ chức bảo hiểm chi trả cho khách hàng
Số tiền tính cho từng đối tượng bảo hiểm mà trong giới hạn đó người bảo hiểm phải tiến hành trả tiền bồi thường tổn thất khi tai nạn bảo hiểm xảy ra
khả năng xảy ra sự cố bảo hiểm
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Quỹ BHXH đảm bảo sự cân đối thu chi, bảo toàn và phát triển quỹ.
Quỹ BHXH được hình thành từ nguồn đóng góp duy nhất của người tham gia bảo hiểm.
Quỹ BHXH hoạt động vì mục tiêu sinh lợi.
Quỹ BHXH do các tổ chức kinh doanh bảo hiểm quản lý.
Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm cháy nổ là loại bảo hiểm nào?
Bảo hiểm bắt buộc
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm con người
Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm sức khỏe là loại bảo hiểm nào?
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm bắt buộc
Phương án nào sau đây là bảo hiểm có mục đích kinh doanh?
Tổ chức bảo hiểm xã hội trích lập quỹ dự phòng rủi ro trong công tác chi trả chế độ bảo hiểm xã hội
Nhà nước trích ngân sách thành lập quỹ dự trữ quốc gia
Cá nhân tiết kiệm tiền để đề phòng ốm đau, bệnh tật
Công ty bảo hiểm Prudential bán sản phẩm bảo hiểm nhân thọ cho người tham gia bảo hiểm
Mức đóng các loại bảo hiểm đối với người lao động Việt Nam (BHXH, BHTN, BHYT)?
1% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ hưu trí, tử tuất; 8% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp; 1.5% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm y tế.
. 8% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ hưu trí, tử tuất; 1.5% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp; 1% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm y tế.
8% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ hưu trí, tử tuất; 1% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp; 1.5% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm y tế.
1.5% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ hưu trí, tử tuất; 1% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp; 8% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm y tế.
Theo quy định tại Việt Nam, trong các sản phẩm bảo hiểm sau đây, đâu là sản phẩm bảo hiểm tự nguyện?
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm cháy nổ
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới
Điền vào chỗ trống: Phí bảo hiểm là số tiền ….…. phải đóng góp cho …….. về các đối tượng được bảo hiểm
Người được chỉ định bồi thường bảo hiểm
Người tham gia bảo hiểm/người bảo hiểm
Người được bảo hiểm/ người bảo hiểm
Người bảo hiểm/người tham gia bảo hiểm
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tín dụng?
Tín dụng góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
Tín dụng góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy quá trình tái sản xuất và mở rộng nền kinh tế.
Tín dụng là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
Tín dụng góp phần kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế- xã hội.
Phát biểu nào sau đây là đặc điểm của tín dụng nhà nước?
Tín dụng nhà nước là loại tín dụng mang tính chất tín chấp cả về phía đi vay cũng như cho vay.
Tín dụng nhà nước là hình thức tín dụng chỉ phát sinh giữa Chính phủ của các quốc gia với nhau.
Trong quan hệ tín dụng nhà nước, Nhà nước luôn là chủ thể cho vay.
Trong quan hệ tín dụng nhà nước, Nhà nước chỉ xuất hiện với tư cách là chủ thể đi vay.
Chủ thể đi vay chủ yếu của quan hệ tín dụng nặng lãi là:
Nông dân, thợ thủ công, tiểu thương
Địa chủ, quan lại, thương nhân
Ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại, các quỹ tín dụng, quỹ tiết kiệm
Doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân
Công cụ lưu thông của tín dụng thương mại là gì?
Trái phiếu
Sổ tiết kiệm
Thương phiếu
Cổ phiếu
Phát biểu nào sau đây là đúng về hình thức tín dụng thương mại?
Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng phát sinh giữa Nhà nước và các chủ thể trong nền kinh tế - xã hội.
Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng phát sinh trong quá trình mua bán chịu hàng hoá, dịch vụ.
Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng phát sinh trong dài hạn.
Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng phát sinh giữa Chính phủ của các quốc gia với nhau.
Căn cứ theo vào cơ chế bảo đảm của tín dụng, tín dụng bao gồm những loại nào?
Tín dụng đảm bảo bằng tài sản và tín dụng đảm bảo bằng hàng hoá.
Tín dụng đảm bảo bằng tài sản và tín dụng tín chấp.
Tín dụng đảm bảo bằng tài sản và tín dụng đảm bảo bằng tiền.
Tín dụng đảm bảo bằng tiền và tín dụng tín chấp.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?
Ngân hàng tham gia với tư cách là chủ thể cấp tín dụng.
Quy mô tín dụng đa dạng.
Đối tượng tín dụng là tiền tệ.
Thời hạn tín dụng đa dạng.
Phát biểu nào sau đây là đặc điểm của tài sản cho thuê tài chính?
Tài sản có giá trị thấp.
Mọi tài sản cho thuê đều không có tính đặc chủng.
Tài sản được mua theo yêu cầu của bên đi thuê.
Tài sản được mua theo nhu cầu của bên cho thuê.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của thuê tài chính?
Mục đích cho thuê tài sản là phi lợi nhuận.
Công ty cho thuê tài chính phải xuất tiền để mua tài sản cho thuê.
Bên đi thuê với tư cách là người vay có quyền sử dụng tài sản và có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê theo mức đã thỏa thuận.
Đối tượng cấp tín dụng của hoạt động cho thuê tài chính là các tài sản.
Ưu điểm của tín dụng ngân hàng so với tín dụng thương mại là gì?
Khối lượng tín dụng nhỏ hơn nên kiểm soát vốn vay dễ.
Phạm vi hoạt động hẹp hơn nên dễ quản lý.
Thời gian cấp tín dụng đa dạng hơn nên đáp ứng mọi nhu cầu vay.
Tín dụng ngân hàng không bị quản lý bởi cơ quan nhà nước.
Ông An gửi 50 triệu đồng vào ngân hàng TMCP X với mức lãi suất ngân hàng công bố (áp dụng cho kỳ hạn 3 tháng) là 12%/năm. Tổng số tiền gốc và lãi mà ông An nhận được sau 3 tháng là bao nhiêu?
56 triệu đồng
55 triệu đồng
53 triệu đồng
51,5 triệu đồng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Kỳ hạn cho vay càng dài, lãi suất tín dụng càng giảm.
Khi cung vốn nhỏ hơn cầu vốn, lãi suất tín dụng có xu hướng giảm
Tỷ lệ lạm phát càng tăng, lãi suất tín dụng càng tăng
Khi cung vốn lớn hơn cầu vốn, lãi suất tín dụng có xu hướng tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về lãi suất tín dụng?
Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa tổng lợi tức tín dụng với tổng số tiền vay trong một thời kỳ nhất định.
Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa tổng lợi tức tín dụng với tổng số tiền bao gồm cả gốc và lãi vay.
Lãi suất tín dụng là tổng lợi tức tín dụng mà người cho vay được hưởng.
Lãi suất tín dụng là tổng lợi tức tín dụng mà người đi vay được hưởng.
Điểm khác biệt cơ bản giữa tín dụng nặng lãi và tín dụng thị trường là gì?
Cơ chế đảm bảo của tín dụng
Phạm vi phát sinh quan hệ tín dụng
Thời gian cấp tín dụng
Lãi suất
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất tín dụng?
Chính sách bảo hiểm
Mức độ cạnh tranh trong hoạt động cung cấp dịch vụ tín dụng
Tình hình cầu vốn trên thị trường tài chính
Tình hình lạm phát
Giả sử lãi suất huy động do ngân hàng thương mại A công bố là 8%/năm, tỷ lệ lạm phát là 10%/năm. Hỏi lãi suất thực mà người gửi tiền nhận được là bao nhiêu?
18%/năm
10%/năm
2%/năm
-2%/năm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tín dụng?
Sự chuyển giao quyền sở hữu vốn từ người cho vay sang người đi vay mang tính tạm thời.
Người đi vay chỉ cần hoàn trả đúng giá trị bao gồm cả gốc và lãi cho người cho vay mà không cần quan tâm đến thời hạn trả.
Sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ người cho vay sang người đi vay mang tính tạm thời.
Người đi vay chỉ cần hoàn trả đúng hạn tiền gốc cho người cho vay.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng?
Các mối quan hệ tín dụng không có tính hoàn trả.
Lợi tức tín dụng là một loại giá cả đặc biệt.
Trong quá trình thực hiện quan hệ tín dụng, người cho vay nắm giữ quyền sở hữu vốn, người đi vay nắm giữ quyền sử dụng vốn.
Các mối quan hệ tín dụng đều có tính hoàn trả.
Điểm giống nhau giữa tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng là gì?
Điều kiện cho vay là phải có tài sản đảm bảo.
Mục đích cấp tín dụng là tìm kiếm lợi nhuận.
Đối tượng tín dụng là tiền tệ.
Chỉ cấp tín dụng ngắn hạn
Căn cứ vào nghiệp vụ tín dụng, lãi suất tín dụng không bao gồm loại lãi suất nào sau đây?
Lãi suất cho vay
Lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất huy động vốn
Lãi suất cố định
Công cụ nào sau đây sử dụng trên thị trường vốn?
Tín phiếu kho bạc
Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng
Cổ phiếu
Thương phiếu
Căn cứ vào thời hạn giao nhận và thanh toán, thị trường tài chính gồm…….
Thị trường giao ngay và thị trường có kỳ hạn
Thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu và thị trường công cụ phái sinh
Thị trường tập trung và phi tập trung
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Điền vào chỗ trống:
Căn cứ vào cơ chế hoạt động, thị trường…….. là loại thị trường mà tại đó các hoạt động của nó chịu sự quản lý, điều hành, kiểm soát về mặt pháp lý và điều tiết của Nhà nước nhằm đảm bảo tính hiệu quả của thị trường.
thứ cấp
sơ cấp
có tổ chức
tự do
Công cụ tài chính nào sau đây có mức độ rủi ro về thu nhập cao nhất?
Trái phiếu chính phủ
Cổ phiếu phổ thông
Trái phiếu doanh nghiệp
Cổ phiếu ưu đãi
Sắp xếp các tài sản tài chính sau theo thứ tự mức độ rủi ro tăng dần.
Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, cổ phiếu
Trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu
Trong các quan hệ mua bán chịu, khi ngân hàng chấp nhận bảo lãnh cho khoản thanh toán, ngân hàng sẽ phát hành loại công cụ tài chính nào?
Kỳ phiếu ngân hàng
Giấy chấp nhận thanh toán của ngân hàng
Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng
Công cụ nào sau đây có tính lỏng và độ an toàn cao nhất?
Chứng chỉ tiền gửi
Hợp đồng mua lại
Thương phiếu
Tín phiếu kho bạc
Trái phiếu chính phủ có đặc điểm nào sau đây?
Trái phiếu chính phủ mang lại thu nhập kỳ vọng cao nhưng rủi ro cao cho các nhà đầu tư.
Trái phiếu chính phủ mang lại thu nhập ổn định cho người nắm giữ và hầu như không có rủi ro.
Trái phiếu chính phủ có rủi ro cao hơn trái phiếu doanh nghiệp.
Trái phiếu chính phủ mang lại nhiều rủi ro về vốn đầu tư đối với trái chủ.
Điền vào chỗ trống: Tín phiếu kho bạc có mức độ rủi ro về thu nhập………..
tương đương với trái phiếu chính quyền địa phương.
thấp hơn trái phiếu chính quyền địa phương.
cao hơn trái phiếu doanh nghiệp.
cao hơn kỳ phiếu ngân hàng.
Công cụ tài chính nào sau đây lưu thông trên thị trường vốn?
Trái phiếu chính phủ
Tín phiếu kho bạc
Trái phiếu ngắn hạn của công ty
Thương phiếu
Chứng chỉ quỹ đầu tư là ……..
Loại tài sản tài chính do kho bạc nhà nước phát hành
Loại tài sản tài chính do các quỹ đầu tư phát hành
Loại tài sản tài chính do ngân hàng trung ương phát hành
Loại tài sản tài chính do các công ty cổ phần phát hành
Thương phiếu là…………
Tài sản tài chính xác nhận một khoản tiền gửi tại một ngân hàng.
Bằng chứng pháp lý xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn góp vào công ty cổ phần
Tài sản tài chính ngắn hạn do kho bạc Nhà nước phát hành nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước
Một loại giấy tờ có giá xác nhận một khoản nợ trong quan hệ tín dụng thương mại.
Người sở hữu cổ phiếu phổ thông có quyền……..
Chuyển đổi từ cổ phiếu phổ thông sang trái phiếu
Được ưu tiên thanh toán trước người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi khi công ty bị thanh lý
Tham gia biểu quyết các vấn đề quan trọng của công ty tại đại hội cổ đông
Nhận mức cổ tức cố định hàng năm
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức có đặc điểm nào sau đây?
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức có nhiều rủi ro về thu nhập hơn so với cổ phiếu thường
Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức là chủ nợ của công ty phát hành
Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức được chia cổ tức sau cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức có thu nhập ổn định và ít rủi ro hơn cổ phiếu thường
Hàng hóa trên thị trường tài chính không có đặc điểm nào sau đây?
Hàng hóa trên thị trường tài chính là hàng hóa đặc biệt mà việc mua đi bán lại chúng không làm biến đổi số vốn của tổ chức phát hành.
Hàng hóa trên thị trường tài chính được giao dịch chủ yếu thông qua các tổ chức tài chính trung gian
Hàng hóa trên thị trường tài chính là hàng hóa thể hiện sự tách rời giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn.
Hàng hóa trên thị trường tài chính là các loại tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Thị trường nào sau đây thuộc thị trường tiền tệ?
Thị trường cho vay dài hạn
Thị trường hối đoái
Thị trường cho thuê tài chính
Thị trường trái phiếu
Thị trường sơ cấp là……..
Thị trường diễn ra hoạt động mua bán lại các công cụ tài chính đã phát hành trên thị trường sơ cấp
Thị trường diễn ra các hoạt động mua bán các công cụ tài chính dài hạn
Thị trường diễn ra các hoạt động giao dịch, phát hành các chứng khoán mới.
Thị trường diễn ra các hoạt động mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn
Nhận định nào sau đây về cổ phiếu là đúng?
Cổ phiếu là tài sản tài chính xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với phần vốn vay của tổ chức phát hành
Cổ phiếu không có thời hạn
Cổ phiếu do các tổ chức tín dụng phát hành
Cổ phiếu có độ rủi ro thấp
Trái phiếu chính phủ do tổ chức nào phát hành?
Kho bạc nhà nước
Tổ chức tài chính trung gian
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng trung ương
Khẳng định nào sau đây về thị trường tài chính là đúng?
Trên thị trường tài chính người cầu vốn chính là người phát hành phương tiện để huy động vốn
Đối tượng giao dịch trên thị trường tài chính là các giấy tờ có giá và các loại tài sản khác
Các chủ thêm tham gia thị trường tài chính với mục đích tiêu dùng trực tiếp hàng hóa dịch vụ
Các giao dịch trên thị trường tài chính giúp doanh nghiệp lựa chọn nhà cung cấp phù hợp.
Công ty bảo hiểm huy động vốn bằng hình thức nào sau đây?
Bán các hợp đồng bảo hiểm và thu phí
Nhận tiền gửi có kỳ hạn
Phát hành trái phiếu kho bạc
Nhận tiền gửi không kỳ hạn
Quỹ trợ cấp hưu trí huy động vốn bằng hình thức nào sau đây?
Phát hành trái phiếu chính phủ
Nhận tiền gửi có kỳ hạn
Nhận đóng góp từ người lao động
Nhận tiền gửi không có kỳ hạn
tổ chức tài chính trung gian nào sau đây là tổ chức trung gian đầu tư?
Quỹ tín dụng
Quỹ bảo hiểm
Quỹ trợ cấp hưu trí
Quỹ đầu tư
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của các tổ chức tài chính trung gian?
Khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính
Góp phần tăng chi phí giao dịch của xã hội
Chu chuyển các nguồn vốn trong nền kinh tế thông qua kênh huy động trong nước và nước ngoài
Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng cuộc sống xã hội
tổ chức tài chính trung gian nào sau đây không phải là tổ chức nhận tiền gửi?
Các ngân hàng tiết kiệm
Các quỹ trợ cấp hưu trí
Các ngân hàng thương mại
Các quỹ tín dụng
Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động của quỹ tín dụng?
Huy động vốn bằng đồng nội tệ
Mở tài khoản thanh toán trực tiếp cho khách hàng
Cho vay bằng đồng nội tệ
Cung ứng dịch vụ chuyển tiền
Các tổ chức tài chính trung gian là những tổ chức thực hiện việc huy động nguồn tiền của những người có …………… để cung cấp cho những người cần vốn.
ít tiền
vốn nhàn rỗi
nhiều tiền
vốn không nhàn rỗi
Các tổ chức tài chính trung gian (không bao gồm ngân hàng thương mại) không đảm nhận hoạt động trung gian nào sau đây?
Trung gian rủi ro ngầm
Trung gian thanh toán
Trung gian kỳ hạn
Trung gian mệnh giá
Phát biểu nào sau đây không chính xác về công ty tài chính?
Không được làm dịch vụ thanh toán
Không có phương án đúng
Không được nhận tiền gửi dưới 1 năm
Không được vay vốn của các tổ chức tài chính nước ngoài
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của quỹ tín dụng?
Luôn bám sát khách hàng
Thường hoạt động trong một hệ thống liên kết với nhau thành một hệ thống từ trung ương tới khu vực và cơ sở
Có thể đáp ứng nhu cầu vốn bằng đồng ngoại tệ cho tất cả các chủ thể trong nền kinh tế.
Là một tổ chức hợp tác, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng nhằm tương trợ nhau
Trong kỳ ngân hàng thương mại X huy động được 1.000 tỷ đồng tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 2.000 tỷ đồng tiền gửi không kỳ hạn. Giả định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với loại tiền gửi kỳ hạn dưới 1 năm do NHNN quy định là 5%/năm, đối với tiền gửi không kỳ hạn là 10%/năm. Hỏi lượng bút tệ tối đa được tạo ra là bao nhiêu?
20.000 tỷ đồng
3.000 tỷ đồng
250 tỷ đồng
40.000 tỷ đồng
Trong kỳ ngân hàng thương mại Y huy động được 4.000 tỷ đồng tiền gửi kỳ hạn 12 tháng và 2.000 tỷ đồng tiền gửi kỳ hạn 6 tháng. Giả định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với loại tiền gửi kỳ hạn từ 1 năm trở xuống do Ngân hàng nhà nước quy định là 10%. Hãy tính hệ số mở rộng đối với các loại tiền gửi mà ngân hàng thương mại Y đã huy động được trong kỳ?
600
6.000
10
10%
Trong các nghiệp vụ sau đây của ngân hàng thương mại, nghiệp vụ nào ngân hàng được hưởng phí?
Cho vay đối với DNNVV
Cho vay tiêu dùng
Thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Đầu tư chứng khoán
Quỹ đầu tư không sử dụng vốn vào hoạt động nào sau đây?
Đầu tư vào cổ phiếu
Đầu tư vào các loại tài sản khác
Cho các tổ chức và cá nhân vay
Đầu tư vào trái phiếu
Ngân hàng thương mại là…….
………….
một doanh nghiệp kinh doanh hướng tới mục tiêu lợi nhuận
một loại hình doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật doanh nghiệp
một loại hình doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo Luật doanh nghiệp
một tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động của công ty cho thuê tài chính?
Cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính
Huy động vốn trung và dài hạn
Mở tài khoản làm trung gian thanh toán cho khách hàng
Cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng về những nghiệp vụ liên quan đến thuê tài chính
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian?
Góp phần giảm chi phí giao dịch của xã hội.
Tiến trình tạo ra các đầu ra của các tổ chức tài chính trung gian gồm 2 giai đoạn: Huy động vốn của người tiết kiệm và chuyển vốn cho người cần vốn cuối cùng.
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ và giấy tờ có giá.
Các tổ chức tài chính trung gian đảm nhận những hoạt động trung gian: Trung gian mệnh giá, trung gian rủi ro ngầm, trung gian thanh khoản, trung gian thông tin, trung gian kỳ hạn
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của các tổ chức tài chính trung gian?
Tạo vốn
Cung ứng vốn trong nền kinh tế
Kiểm soát
Phát hành tiền mặt vào lưu thông
Hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay do cơ quan nào cấp phép?
Quốc hội
Chính phủ
Bộ Kế hoạch và đầu tư
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính làm nảy sinh 2 vấn đề: Lựa chọn đối nghịch và đem lại lợi ích cho người cho vay
Tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính làm nảy sinh 2 vấn đề: Rủi ro đạo đức và đem lại lợi ích cho người cho vay
Tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính làm nảy sinh 2 vấn đề: Lựa chọn đối nghịch và đem lại lợi ích cho người đi vay
Tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính làm nảy sinh 2 vấn đề: Lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một định chế quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, độc quyền phát hành tiền mặt, là ngân hàng của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, thực hiện chức năng tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong …………… nhằm ổn định giá trị đồng tiền.
phạm vi cả nước
phạm vi một tỉnh
phạm vi quốc tế
Không có đáp án đúng
Đâu không phải là chức năng cơ bản của NHTW?
Là ngân hàng của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Trung gian tín dụng
Quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng
Phát hành tiền mặt
Chức năng NHTW là ngân hàng của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác được thể hiện trên các khía cạnh nào sau đây?
Là trung tâm thanh toán cho hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Tất cả các đáp án đều đúng
Cấp tín dụng cho các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Mục tiêu của chính sách tiền tệ không nhằm:
Phát triển kinh tế, gia tăng sản lượng
Tăng thu ngân sách nhà nước
Tạo công ăn việc làm
Kiểm soát lạm phát
Công cụ nào sau đây thuộc nhóm công cụ gián tiếp được NHTW sử dụng để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia?
Lãi suất cơ bản
Trần lãi suất tiền gửi
Hạn mức tín dụng
Lãi suất chiết khấu
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo mô hình …………….
NHTW trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
NHTW trực thuộc Chính phủ
NHTW trực thuộc Bộ Tài chính
NHTW độc lập với Chính phủ
Trong nền kinh tế thị trường, đâu là công cụ gián tiếp quan trọng nhất để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia?
Hạn mức tín dụng
Lãi suất chiết khấu
Trần lãi suất tiền gửi
Nghiệp vụ thị trường mở
Khi NHTW thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái cầm cố các chứng từ có giá của các ngân hàng thương mại thì được gọi là hình thức cung tiền nào sau đây:
Cung tiền qua thị trường chứng khoán
Cung tiền qua kênh tín dụng
Cung tiền qua ngân sách nhà nước
Cung tiền qua thị trường mở
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, lượng tiền cung ứng sẽ tăng khi:
Không có đáp án đúng
NHTW tăng lãi suất chiết khấu
NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW mua tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
NHTW có thể giảm lượng tiền cung ứng vào lưu thông bằng cách:
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Bán một lượng chứng khoán trên thị trường mở
Nới lỏng hạn mức tín dụng
Hạ thấp lãi suất chiết khấu đối với các ngân hàng thương mại
Cơ chế phát hành tiền của NHTW hiện nay được thực hiện như sau:
Số lượng tiền giấy phát hành vào lưu thông có thể vượt lượng vàng dự trữ nhưng vẫn trong tỷ lệ khống chế nhất định của Nhà nước.
Số lượng tiền giấy phát hành được đảm bảo bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ thông qua cơ chế tín dụng.
Số lượng tiền giấy phát hành được đảm bảo bằng 100% lượng vàng dự trữ tại ngân hàng.
Số lượng tiền giấy phát hành vào lưu thông được đảm bảo bằng lượng các kim loại quý dự trữ tại ngân hàng.
Tại sao NHTW lại phải quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với ngân hàng thương mại khi huy động các loại tiền gửi?
Để đảm bảo ngân hàng thương mại có lợi nhuận
Để tăng lợi tức cho cổ đông của ngân hàng thương mại
Để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng thương mại
Để đo lường hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Giả sử tỷ lệ DTBB mà NHNN Việt Nam quy định đối với tiền gửi VND kỳ hạn 12 tháng là 10%, đối với tiền gửi thanh toán là 12%. Trong kỳ, ngân hàng thương mại A huy động được 2.500 tỷ đồng kỳ hạn 12 tháng, 2.000 tỷ đồng không kỳ hạn. Khi đó, số tiền gửi DTBB mà ngân hàng thương mại A phải duy trì theo quy định là:
490 tỷ đồng
240 tỷ đồng
4.500 tỷ đồng
250 tỷ đồng
…………… là tổng hòa những phương thức mà NHTW thông qua các hoạt động của mình tác động đến khối lượng tiền trong lưu thông, nhằm phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước trong một thời kỳ nhất định.
Chính sách tiền tệ quốc gia
Chính sách tài chính
Chính sách kinh tế
Chính sách tài khoá
NHTW quản lý hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại và các ………………… khác.
tổ chức chính trị - xã hội
tổ chức xã hội
tổ chức kinh tế
tổ chức tín dụng
Phát biểu nào về NHTW là đúng?
Giao dịch tín dụng với các tổ chức cá nhân trong nước
Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận
Phát hành giấy bạc ngân hàng và tiền kim loại; thực hiện quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế
Có nhiều NHTW trong một quốc gia
NHTW đóng vai trò là người cho vay cuối cùng khi:
Trong một số trường hợp đặc biệt như khi NHTW muốn điều tiết khối lượng tiền cung ứng thông qua hoạt động của các tổ chức tín dụng
Trong một số trường hợp đặc biệt như khi NHTW muốn điều tiết khối lượng tiền cung ứng thông qua hoạt động của các tổ chức tín dụng; Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng thanh toán
Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng thanh toán
Bất kỳ lúc nào các ngân hàng thương mại có nhu cầu huy động vốn
Nghiệp vụ nào sau đây không có ở NHTW?
Ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia
Cấp tín dụng cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế
Nhận tiền gửi thanh toán của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác
Làm trung gian thanh toán cho hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác
Quy định hạn mức tín dụng đối với các tổ chức tín dụng là biện pháp NHTW khống chế mức ……… đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác.
cho vay tối thiểu
huy động tối thiểu
cho vay tối đa
huy động tối đa
NHTW không có nhiệm vụ nào sau đây?
Phát hành giấy bạc ngân hàng và tiền kim loại
Ổn định giá trị đồng nội tệ
Làm trung gian thanh toán cho các ngân hàng trong nước
Cung cấp vốn cho các dự án đầu tư của các doanh nghiệp
Hợp đồng BTO là viết tắt của hợp đồng đầu tư nào sau đây?
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
Hợp đồng xây dựng - tổ chức - chuyển giao
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - tổ chức
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
“IMF” là viết tắt tên của tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây?
Quỹ tiền tệ quốc tế
Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế
Ngân hàng thế giới
Ngân hàng phát triển Châu Á
Căn cứ theo tính chất nguồn vốn, hỗ trợ phát triển chính thức ODA không bao gồm loại nào sau đây?
Viện trợ ràng buộc
Viện trợ hỗ hợp
Viện trợ hoàn lại
Viện trợ không hoàn lại
Nguồn vốn hoạt động của IMF không được hình thành từ nguồn vốn nào sau đây?
Nguồn vốn đi vay
Nguồn vốn tích lũy
Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đặc biệt
Đầu tư định hướng chi phí là ……………………
Những phương thức đầu tư vốn, tài sản ở nước ngoài để tiến hành sản xuất, kinh doanh.
Chiến lược bành trướng thị trường của các công ty đa quốc gia.
Hình thức đầu tư ở nước ngoài nhằm giảm chi phí sản xuất thông qua việc tận dụng lao động và các nguồn tài nguyên giá rẻ của các nước sở tại nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao tỷ suất lợi nhuận.
Hình thức đầu tư ở nước ngoài nhằm vượt qua các hàng rào bảo hộ của các nước sở tại đồng thời kéo dài tuổi thọ của các sản phẩm.
Tài chính quốc tế là tổng thể các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị gắn liền với quá trình phân phối, tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định ở những chủ thể kinh tế xã hội xác định, phục vụ mục đích tích lũy hay tiêu dùng của các chủ thể đó xét trên …………
Bình diện vùng, miền.
Bình diện địa phương.
Bình diện quốc tế.
Bình diện quốc gia.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tài chính quốc tế?
Môi trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội để phát triển tài chính quốc tế
Mở ra cơ hội cho các quốc gia phát triển kinh tế xã hội
Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng của các nguồn lực tài chính
Tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và thúc đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới
Phát biểu nào sau đây không phải là mặt trái của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước tiếp nhận đầu tư?
Đôi khi các sản phẩm, hàng hoá được sản xuất và bán ra không thích hợp.
Phải áp dụng một số chính sách cho các nhà đầu tư nước ngoài nên có thể tạo ra những lợi thế cho doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước.
Các chủ đầu tư nước ngoài thường tính giá cao hơn hoặc tối thiểu bằng với mặt bằng giá quốc tế cho các nhân tố đầu vào.
Có thể phải tiếp nhận những công nghệ và kĩ thuật lạc hậu.
Phát biểu nào sau đây không phải là mục đích hoạt động của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)?
Tạo thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển cân đối thương mại quốc tế
Kêu gọi, khuyến cáo sự hợp tác quốc tế về tiền tệ
Rút ngắn giai đoạn làm mất hẳn sự mất cân đối trong cán cân thanh toán của các nước thành viên
Rút ngắn giai đoạn làm giảm bớt mức độ mất cân đối trong cán cân thanh toán của các nước thành viên
Lợi ích của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chủ đầu tư không bao gồm:
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường ảnh hưởng sức mạnh kinh tế trên thế giới
Giúp các chủ đầu tư đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh
Giúp các công ty nước ngoài giảm chi phí sản xuất, rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu tư và thu lợi nhuận cao do tận dụng những lợi thế so sánh của nước sở tại, giảm chi phí vận chuyển, quảng cáo, tiếp thị,…
Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm của hình thức tín dụng quốc tế?
Nhiều nước chủ đầu tư thông qua hình thức này để trói buộc các nước tiếp nhận đầu tư vào vòng ảnh hưởng của mình.
Chủ đầu tư nước ngoài có thu nhập rất cao, thường xuyên biến động thông qua lãi suất tiền vay, không phụ thuộc và hiệu quả hoạt động của vốn đầu tư.
Vốn vay chủ yếu dưới dạng tiền tệ, dễ chuyển thành các phương tiện đầu tư khác.
Nước tiếp nhận đầu tư toàn quyền chủ động sử dụng vốn đầu tư cho các mục đích riêng của mình.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về mục đích hoạt động của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)?
Nhằm xúc tiến những tiến bộ về kinh tế, xã hội và thúc đẩy sự hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương.
Nhằm xúc tiến những tiến bộ về kinh tế và thúc đẩy sự hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trong khu vực Châu Á.
Nhằm xúc tiến những tiến bộ về kinh tế, xã hội và thúc đẩy sự hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trên thế giới.
Nhằm xúc tiến những tiến bộ về kinh tế, xã hội giữa các quốc gia trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương.
ODA là tất cả các khoản viện trợ …………………………
Có hoàn lại và tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ dành cho các nước đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế của những nước này.
Không hoàn lại, và tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ dành cho các nước đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế của những nước này.
Không hoàn lại, có hoàn lại của các chính phủ, các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ dành cho các nước đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế của những nước này.
Không hoàn lại, có hoàn lại và tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ dành cho các nước đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế của những nước này.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là …………….…………
Hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư cho nước ngoài vay vốn và thu lợi nhuận thông qua lãi suất từ số tiền cho vay.
Loại hình đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư bỏ vốn đầu tư nhưng không trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn.
Thuật ngữ phổ biến dùng để nói về hình thức đầu tư cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ tài chính khác.
Hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư.
Định hướng đầu tư nào sau đây không phải là định hướng cơ bản trong đầu tư trực tiếp nước ngoài?
Định hướng thị trường
Định hướng nguồn nguyên liệu
Định hướng chi phí
Định hướng lợi nhuận
Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài không bao gồm hình thức nào sau đây?
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Đầu tư chứng khoán
Doanh nghiệp liên doanh
Đầu tư định hướng thị trường là …………………
Hình thức đầu tư theo chiều ngang.
Hình thức đầu tư theo chiều dọc.
Hình thức đầu tư mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các công ty vào các nước sở tại.
Hình thức đầu tư ở nước ngoài nhằm giảm chi phí sản xuất thông qua việc tận dụng lao động và các nguồn tài nguyên rẻ của các nước sở tại nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao tỷ suất lợi nhuận.
Bản chất của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài là ………
Tìm kiếm thị trường đầu tư thuận lợi và an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro.
Hình thức xuất khẩu tư bản, một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá.
Hình thức đầu tư vốn ở nước ngoài để sản xuất, kinh doanh nhằm tìm kiếm sự an toàn
Xác định quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn trong đầu tư.
Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng thế giới WB không hướng tới là …………
Trợ giúp tài chính đặc biệt cho các nước đang phát triển nghèo nhất thông qua Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA).
Giúp các nước đang phát triển nâng cao mức sống và phát triển kinh tế thông qua việc chuyển các nguồn tài trợ từ các nước công nghiệp phát triển sang các nước đang phát triển.
Thúc đẩy phát triển kinh tế và cải tổ cơ cấu kinh tế để phát triển bền vững ở các nước đang phát triển.
Hỗ trợ cho giới doanh nghiệp tư nhân tại các nước phát triển thông qua Công ty tài chính quốc tế (IFC).
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của vay thương mại quốc tế?
Ngân hàng là người cung cấp vốn, tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của người vay.
Tuy có ràng buộc nhưng vẫn có rủi ro rất lớn đối với các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc phá sản.
Chủ đầu tư nước ngoài hưởng lợi nhuận thông qua lãi suất ngân hàng cố định theo khế ước vay độc lập với kết quả sử dụng vốn vay.
Ngân hàng là người cung cấp vốn, không tham gia vào hoạt động kinh doanh của người vay, nhưng vẫn có các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro.
