wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về quyền công dân

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…..) trong khái niệm sau đây: "Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật nghĩa là mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều ….. trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật".

a)

được tôn trọng.

b)

bị phân biệt đối xử.

c)

được nhà nước bảo vệ.

d)

không bị phân biệt đối xử.

2.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ môi trường - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

danh dự cá nhân.

b)

phân chia quyền lợi

c)

địa vị chính trị.

d)

nghĩa vụ pháp lí.

3.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

danh dự cá nhân.

b)

phân chia quyền lợi

c)

địa vị chính trị.

d)

nghĩa vụ pháp lí.

4.

Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ

a)

bảo vệ Tổ quốc.

b)

đầu tư các dự án kinh tế.

c)

đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.

d)

thành lập doanh nghiệp tư nhân.

5.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

b)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

c)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

d)

Hỗ trợ người già neo đơn.

6.

Bất kì công dân nào nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân - điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.

7.

Trong trường hợp dưới đây, các bạn học sinh lớp 12C đã được hưởng quyền gì? Trường hợp. Mặc dù hoàn cảnh gia đình khác nhau, sau khi có kết quả kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các bạn học sinh lớp 12C trường trung học phổ thông T đều đăng kí tham gia tuyển sinh đại học theo nguyện vọng của bản thân.

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền ứng cử.

c)

Quyền sở hữu tài sản.

d)

Quyền tự do ngôn luận.

8.

Trong trường hợp dưới đây, các chủ thể đã được hưởng quyền gì? Trường hợp. Anh M và chị A cùng nộp hồ sơ đăng kí thành lập công ty tư nhân. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh Kiên và chị Hạnh trong thời hạn quy định.

a)

Quyền bầu cử và ứng cử.

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Quyền tự do kinh doanh.

d)

Quyền sở hữu tài sản.

9.

Trong trường hợp dưới đây, việc cơ quan thuế tỉnh K từ chối đề nghị của bà X đã thể hiện điều gì? Trường hợp. Ông N, bà M và bà X đều có cửa hàng bán quần áo may sẵn trên cùng một tuyến phố. Đến kì thu thuế, ông N và bà M đều thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Riêng bà X luôn đề nghị cơ quan thuế ưu tiên cho chậm nộp thuế hằng tháng, vì bà là phụ nữ và kinh tế gia đình khó khăn hơn ông N và bà M. Đề nghị của bà X không được cơ quan thuế tỉnh K chấp thuận.

a)

Đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của công dân.

b)

Đảm bảo bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân.

c)

Đảm bảo bình đẳng trong thực hiện các quyền của công dân.

d)

Đảm bảo bình đẳng về quyền tự do kinh doanh của công dân.

10.

Trong tình huống dưới đây, bạn học sinh nào đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật? Tình huống. Năm nay C, T và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. C và T đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.

a)

Bạn C và K.

b)

Bạn K và T.

c)

Bạn C và T.

d)

Cả 3 bạn C, T, K.

11.

Ý kiến nào dưới đây đúng với quy định công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Quyền công dân độc lập, không có mối liên hệ nào với nghĩa vụ công dân.

b)

Pháp luật thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của những người giàu có trong xã hội.

c)

Mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội.

d)

Quyền và nghĩa vụ của công dân được phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo.

12.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí là

a)

san bằng lợi ích cá nhân.

b)

bình đẳng trước pháp luật.

c)

chia đều mọi lợi nhuận.

d)

được đáp ứng mọi nhu cầu.

13.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật - đó là

a)

bình đẳng về quyền.

b)

bình đẳng về trách nhiệm.

c)

bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

bình đẳng về pháp lí.

14.

trường hợp 1. Anh B là con trai của chủ tịch tỉnh X, anh B cùng với chị C có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác. Khi đưa ra xét xử thấy hành vi của anh B có tính chất dã man, còn chị C là đồng phạm. Vì vậy toà án nhân dân tỉnh X đã tuyên án: anh B là 2 năm 4 tháng tù còn chị C bị tuyên mức án là 1 năm 7 tháng tù.

Trường hợp 2. Doanh nghiệp A có hành vi trốn thuế, sau khi điều tra và phát hiện doanh nghiệp A đã cấu kết với một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện trót lọt các hành vi này. Cơ quan điều tra tỉnh H đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lý một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.

Trường hợp 3. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông. Khi bị anh C (cảnh sát giao thông) lập biên bản, ông N đã lợi dụng chức vụ và những mối quan hệ của mình để tác động tới anh C. Kết quả là: ông N không bị xử phạt trong khi ông M phải nộp phạt 400.000 đồng.

Câu hỏi: Chủ thể nào đã thực hiện tốt quy định công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?

a)

Tòa án nhân dân tỉnh X (trường hợp 1) và cảnh sát giao thông C (trường hợp 3).

b)

Cơ quan điều tra tỉnh H (trường hợp 2) và cảnh sát giao thông C (trường hợp 3).

c)

Tòa án nhân dân tỉnh X (trường hợp 1) và cơ quan điều tra tỉnh H (trường hợp 2).

d)

Tòa án nhân dân tỉnh X; cơ quan điều tra tỉnh H và cảnh sát giao thông C.

15.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện để công dân được sống an toàn, lành mạnh.

b)

Là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.

c)

Giúp bảo vệ lợi ích của một nhóm thiểu số người trong xã hội.

d)

Tạo sự công bằng, không bị phân biệt đối xử giữa mọi công dân.

16.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.

b)

Dù thuộc diện nhập ngũ, nhưng T được miễn gọi nhập ngũ vì là con của chủ tịch xã.

c)

Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh B.

d)

Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật.

17.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Văn hóa và giáo dục.

18.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

19.

Đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

20.

Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

Tình huống. Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới.

a)

Chị K, V và anh M.

b)

Chị K và chị V.

c)

Chị V và anh M.

d)

Anh M và chị K.

21.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

Tình huống. Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T.

a)

Chị T.

b)

Anh V và chị T.

c)

Ông N.

d)

Ông N và anh V.

22.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

23.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

quản lí doanh nghiệp.

b)

quản lí nhà nước.

c)

tiếp cận việc làm.

d)

lựa chọn ngành nghề.

24.

Theo quy định của pháp luật, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

tiếp cận việc làm.

b)

cân bằng giới tính.

c)

thôn tính thị trường.

d)

duy trì lạm phát.

25.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Lao động.

d)

Giáo dục.

26.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

Tình huống. Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ.

a)

Anh Q.

b)

Chị H.

c)

Ông T.

d)

Ông T và anh Q.

27.

Chủ thể nào dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

Tình huống. Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.

a)

Bà K và chị M.

b)

Anh Q và chị M.

c)

Bà K và anh Q.

d)

Bà K, anh Q và chị M.

28.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị và xã hội.

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Giáo dục và đào tạo.

29.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị và xã hội.

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Giáo dục và đào tạo.

30.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng về

a)

tham gia quản lí nhà nước.

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

d)

sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

31.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

Tình huống. Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới.

a)

Anh K, ông S và anh C.

b)

Chị P, anh K và ông S.

c)

Anh C, ông S và chị P.

d)

Chị P, anh K và anh C.

32.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tôn trọng danh dự của nhau.

b)

áp đặt quan điểm cá nhân.

c)

chiếm hữu tài sản công cộng.

d)

che giấu hành vi bạo lực.

33.

tình huống dưới đây, chủ thể nào đã có hành vi vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?

Tình huống. Ông M là chủ doanh nghiệp tư nhân. Do cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nên ông muốn chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất có diện tích 120 m2 đất ở xã A (mảnh đất này là tài sản chung của vợ chồng ông M). Khi ông M bàn bạc với vợ (bà C) về việc này, bà C không đồng ý vì cho rằng giá bán quá rẻ. Không được sự đồng thuận của vợ, nên ông M đành suy nghĩ, tìm phương án khác để huy động vốn. Tuy nhiên, ông M không biết sự thật rằng: 6 tháng trước, bà C đã bí mật đem giấy chứng nhận quyền sở hữu của mảnh đất đó thế chấp tại ngân hàng để lấy tiền trả nợ cho em trai.

a)

Ông M.

b)

Bà C.

c)

Cả ông M và bà C đều vi phạm.

d)

Không có chủ thể nào vi phạm.

34.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân được thể hiện ở việc vợ, chồng

a)

tự định đoạt tài sản riêng.

b)

tôn trọng ý kiến của nhau.

c)

lựa chọn giới tính thai nhi.

d)

áp đặt vị trí việc làm.

35.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng bình đẳng trong

a)

sử dụng nguồn thu nhập chung.

b)

lựa chọn giới tính thai nhi.

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)

định đoạt tài sản công cộng.

36.

Bình đẳng giới có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và xã hội, ngoại trừ việc

a)

tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

b)

là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

c)

góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

d)

củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

37.

Nhận định nào dưới đây không đúng về vấn đề bình đẳng giới?

a)

Thực hiện quy định về bình đẳng giới là trách nhiệm của mỗi cá nhân.

b)

Bình đẳng giới đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

c)

Lao động nữ có những quy định ưu tiên trên cơ sở đặc điểm giới.

d)

Số lượng lãnh đạo nữ trong các cơ quan nhà nước bị giới hạn.

38.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật

a)

đáp ứng mọi nhu cầu.

b)

tạo điều kiện phát triển.

c)

bãi bỏ thuế thu nhập.

d)

chia đều quỹ phúc lợi.

39.

Anh T và chị K trong trường hợp dưới đây đã được hưởng bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị thông qua quyền nào?

a)

Thay đổi các chính sách xã hội.

b)

Thay đổi cơ cấu ngành kinh tế

c)

Tham gia sửa đổi Luật đất đai.

d)

Tham gia vào bộ máy nhà nước.

40.

Trong trường hợp dưới đây, chị X và chị G cùng thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào?

Trường hợp. Chị X và chị G thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một xã vùng cao. Sau khi tốt nghiệp đại học, chị X tham gia phát triển kinh tế gia đình, chị G nhận dạy ngoại ngữ miễn phí cho các em nhỏ vùng cao. Tại cuộc họp lấy ý kiến của nhân dân về việc triển khai dự  án tái định cư của chính quyền xã, chị X phát biểu về những bất cập của dự án còn chị G đã đề xuất một số giải pháp tháo gỡ khó khăn trên.

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa, đối ngoại.

d)

Quốc phòng, an ninh.

41.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

42.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về chính trị?

a)

Các dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước.

b)

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.

c)

Các dân tộc được tạo cơ hội, điều kiện phát triển kinh tế.

d)

Các dân tộc được giữ gìn, phát huy phong tục, tập quán.

43.

Các chủ thể trong trường hợp dưới đây được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây? Trường hợp. Chị B là người dân tộc Mông, anh A là người dân tộc Thái; cả hai người đều cùng sinh sống trên địa bàn của tỉnh S. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh A về quê nhà và được chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án phục dựng các trò chơi dân gian của dân tộc mình; chị B được vay vốn ưu đãi để phát triển công ty của gia đình tại thành phố nơi chị đã sinh ra.

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Tín ngưỡng.

44.

Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

. Tín ngưỡng.

45.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế?

a)

Các dân tộc được Đảng, nhà nước tạo mọi điều kiện để có cơ hội phát triển kinh tế.

b)

Nhà nước chỉ quan tâm phát triển kinh tế ở các vùng phát triển, trung tâm của đất nước.

c)

Các dân tộc đều có quyền tham gia thảo luận, góp ý về các vấn đề chung của đất nước.

d)

Chính sách phát triển kinh tế của nhà nước có sự phân biệt giữa dân tộc đa số, thiểu số.

46.

Chủ thể nào trong trường hợp dưới đây đã không vi phạm quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện kinh tế?

Trường hợp. Để mở rộng sản xuất, Công ty X đăng tin tuyển dụng 3 kĩ sư tin học biết tiếng Anh vào làm việc. Đối chiếu với các tiêu chuẩn mà công ty đề ra đối với ứng viên, anh Q và chị M thấy mình đều đủ cả nên đã đăng kí dự tuyển. Tuy nhiên, hồ sơ của anh Q không được anh P (Giám đốc Công ty X) chấp nhận vì lí do anh Q là người dân tộc thiểu số.

a)

Anh Q, chị M và anh P.

b)

Anh P và chị M.

c)

Chị M và anh Q.

d)

Anh P và anh Q.

47.

Những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

An ninh.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Quốc phòng.

48.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam có quyền hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

An ninh.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Kinh tế.

49.

Biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

An ninh.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Kinh tế.

50.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có cơ hội học tập và bình đẳng trong giáo dục - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

An ninh.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Kinh tế.

51.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về văn hóa?

a)

Các dân tộc có quyền làm chủ đất nước, tham gia quản lí xã hội.

b)

Nhà nước tạo điều kiện để các dân tộc phát huy bản sắc văn hóa.

c)

Các dân tộc đều có cơ hội học tập và bình đẳng trong giáo dục.

d)

Các dân tộc được tạo cơ hội, điều kiện để phát triển kinh tế.

52.

Chủ thể nào trong trường hợp dưới đây đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện giáo dục?

Trường hợp. Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm X, chị A và anh V xung phong nhận công tác tại vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Biết được việc này, người thân của chị A và anh V đã khuyên: không nên chọn đi đến những nơi khó khăn như vậy mà nên ở lại thành phố để làm việc. Khuyên nhủ nhẹ nhàng không được, người thân của anh V và chị A đã dùng nhiều lời lẽ có tính xúc phạm về sự lựa chọn của hai người; đồng thời tỏ thái độ khinh miệt đồng bào dân tộc thiểu số. Bất chấp sự phản đối từ phía gia đình, chị A và anh V vẫn kiên định với lựa chọn của mình, vì: anh, chị muốn góp một phần công sức bé nhỏ để phát triển văn hoá, giáo dục cho đồng bào dân tộc thiểu số.

a)

Anh V và chị A.

b)

Chị A và người thân.

c)

Anh V và người thân.

d)

Người thân của anh V, chị A.

53.

Y và N sinh ra, lớn lên và học tập cùng trưởng tại địa phương C. Cả hai cùng dự thi vào Trường Đại học V và có số điểm thi đại học bằng nhau, nhưng Y là người dân tộc thiểu số, được cộng thêm điểm ưu tiên nên đủ điểm đỗ, còn N là người dân tộc Kinh, không được cộng điểm ưu tiên nên không đỗ. Vì kết quả thi không như ý muốn, N cảm thấy bức xúc và tâm sự với bạn thân là M rằng: việc nhà nước thực hiện cộng điểm ưu tiên cho các bạn học sinh người dân tộc thiểu số là không được đảm bảo sự bình đẳng giữa các dân tộc. Không đồng tình với ý kiến của N, bạn M cho rằng: Việc Nhà nước ưu tiên trong tuyển sinh đại học đối với người dân tộc thiểu số là hoàn toàn hợp lí, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để học sinh dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa,… có thể tiếp tục học tập, lĩnh hội tri thức như mọi công dân khác, qua đó, góp phần tích cực vào việc nâng cao dân trí, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng trong cả nước.

a)

Quan điểm của bạn N đúng.

b)

Quan điểm của bạn M đúng.

c)

Quan điểm của hai bạn N và M đều đúng.

d)

Quan điểm của hai bạn N và M đều sai.

54.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với đời sống con người và xã hội không mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.

b)

Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Gia tăng sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các dân tộc.

d)

Phát huy nguồn lực của các dân tộc trong xây dựng đất nước.

55.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: "Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc ……………………..".

a)

hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí.

b)

hưởng quyền lợi và tiếp cận các cơ hội phát triển kinh tế.

c)

thực hiện nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

d)

chịu trách nhiệm về những hành vi sai phạm của mình.

56.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo?

a)

Người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền.

b)

Các tổ chức tôn giáo được bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

c)

Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật bảo hộ.

d)

Mỗi công dân bắt buộc phải theo một tôn giáo nào đó.

57.

Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Trường hợp. Xã T cách xa trung tâm, gần biên giới, có đồng bào của nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống. Người dân trên địa bàn xã T tin và theo nhiều tôn giáo khác nhau. Các tôn giáo đều được quyền xuất bản kinh, sách tôn giáo, sản xuất đồ dùng tôn giáo để phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo mình. Người dân xã T luôn đoàn kết một lòng, không phân biệt tôn giáo, dân tộc tích cực tham gia các hoạt động do chính quyền địa phương tổ chức, bảo vệ an ninh, giữ vững biên cương của Tổ quốc, nhờ đó mà tình nghĩa đồng bào được gắn bó, kinh tế - xã Tội phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, xã T ngày càng giàu đẹp, đi lên cùng đất nước.

Câu hỏi: Ở địa phương T, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?

a)

Chính quyền xã T phân biệt đối xử giữa các tôn giáo trên địa bàn.

b)

Trên địa bàn xã T thường xuyên diễn ra các cuộc xung đột tôn giáo.

c)

Các tôn giáo trên địa bàn xã T bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

d)

Tại xã T, tín đồ theo các tôn giáo khác nhau thường có mâu thuẫn.

58.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau ngoài việc phải tuân thủ hiến chương, điều lệ, các quy định tôn giáo của tổ chức mình thì còn phải bình đẳng trong việc

a)

làm việc tốt, có lòng thiện.

b)

bớt sân si, thôi tranh giành.

c)

nói lời hay, làm việc thiện.

d)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

59.

Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi: Trường hợp. Thi hành Chỉ thị của Chính quyền thành phố X là trong thời gian có dịch bệnh không tập trung đông người để phòng tránh sự lây lan của dịch bệnh, các tổ chức và tín đồ của tất cả các tôn giáo trên địa bàn thành phố X đã thực hiện các hoạt động sinh hoạt tôn giáo bằng hình thức trực tuyến. Các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lí cơ sở tôn giáo thường xuyên hướng dẫn tín đồ và người dân nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về phòng, chống dịch của Chính quyền thành phố. Câu hỏi: Ở địa phương X, sự bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?

a)

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo đều tuân thủ pháp luật.

b)

Các tín đồ chỉ cần tuân theo những giáo lí, giáo luật của tôn giáo mình.

c)

Chính quyền thành phố X nghiêm cấm sự hoạt động của các tôn giáo.

d)

Chính quyền thành phố X có sự phân biệt đối xử giữa các tôn giáo.

60.

Tại địa phương V, sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lí giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?

Trường hợp. Trong thời gian có dịch bệnh, chính quyền thành phố V đã ra quy định cấm tụ tập đông người, nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, nhưng cơ sở của tôn giáo T và của tôn giáo N vẫn lén lút tổ chức sinh hoạt tôn giáo dẫn đến dịch bệnh lây lan nhiều tại địa phương. Khi bị phát hiện, chính quyền thành phố đã yêu cầu cả hai cơ sở tôn giáo T và tôn giáo N phải tạm dừng sinh hoạt tôn giáo và xử phạt hành chính đối với cả hai cơ sở tôn giáo này.

a)

Chính quyền thành phố V xử phạt hành chính đối với cơ sở của tôn giáo T và N.

b)

Chính quyền thành phố V nghiêm cấm tôn giáo T và N hoạt động tại địa phương.

c)

Chính quyền thành phố V có sự phân biệt đối xử giữa tín đồ hai tôn giáo T và N.

d)

Dù vi phạm pháp luật nhưng cơ sở của hai tôn giáo T và N không bị chính quyền xử lí.

61.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đem lại nhiều ý nghĩa quan trọng, ngoại trừ việc

a)

Thể hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo của Đảng, Nhà nước.

b)

Huy động nguồn lực của các tôn giáo trong phát triển đất nước.

c)

Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự ổn định chính trị của đất nước.

d)

Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

62.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

Tình huống 1. Là người được phân công trông coi cơ sở tôn giáo Y nhưng ông N đã ngăn cản không cho những người thuộc các tôn giáo khác đến tham dự buổi sinh hoạt của tôn giáo Y tại cơ sở mà ông đang trông coi.

Tình huống 2. Cha sứ Đ và Thượng toạ Q là những chức sắc tôn giáo có uy tín, ảnh hưởng lớn trong nhân dân tỉnh M và cả hai người rất tích cực hoạt động xã hội vì sự phát triển của địa phương nên đã được nhân dân tín nhiệm đề cử vào danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh M.

Tình huống 3. Tại địa phương K khi cơ sở thờ tự của tôn giáo P xuống cấp, có nguy cơ bị đổ nên các nhà chức sắc và tín đồ của tôn giáo P đã tiến hành làm các thủ tục xin phép các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc tháo dỡ và xây dựng lại cho vững chắc, to đẹp hơn.

a)

Ông N (trong tình huống 1).

b)

Cha sứ Đ (trong tình huống 2).

c)

Thượng tọa Q (trong tình huống 2).

d)

Tín đồ tôn giáo P (trong tình huống 3).

63.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã có hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? Tình huống. Q là người theo tôn giáo X, sống và sinh hoạt cùng các bạn trong kí túc xá của Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú của tỉnh B. Cùng phòng với Q còn có T và N, hai bạn này đều theo tôn giáo P. Đến giờ ăn cơm, Q thường làm dấu và thành tâm cầu nguyện trước khi ăn, thấy vậy, T và N tỏ vẻ khó chịu, họ yêu cầu Q lần sau khi ăn cơm cùng thì không được làm dấu và cầu nguyện nữa.

a)

Bạn Q và N.

b)

Bạn T và N.

c)

Bạn Q và T.

d)

Cả 3 bạn: Q, T, N.