Font size
WorksheetsQuiz Kinh Tế Chính Trị
Total questions: 69
Worksheet time: 43mins
“Lao động cụ thể” và “Lao động trừu tượng” là cặp khái niệm được C. Mác sử dụng để nói về vấn đề nào
Hai mặt của hàng hoá
Hai thuộc tính của hàng hoá
Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Kết luận nào là đúng theo quan điểm của học thuyết kinh tế M-L?
Mua bán quyền sử dụng đất làm cho của cải của xã hội tăng lên
Đất đai tạo nên giá trị và nguồn gốc sự giàu có của xã hội
Quyền sử dụng đất không có giá trị sử dụng
Giá cả của quyền sử dụng đất có thể bị tác động bởi yếu tố đầu cơ
Theo quan điểm của học thuyết M-L, phương thức sản xuất là sự thống nhất giữa?
CSVCKT và quan hệ sản xuất xã hội
CSHT và kiến trúc thượng tầng
LLSX và QHSX
QHSX và kiến trúc thượng tầng
“Giá trị sử dụng của hàng hoá...”
Là yếu tố cần thiết để quan hệ trao đổi diễn ra
Là cơ sở xác lập tỷ lệ trao đổi giữa các hàng hoá
Là căn cứ quyết định giá trị trao đổi của hàng hoá
Được thực hiện trong quá trình trao đổi mua bán hàng hoá
Hình thái biểu hiện đầu tiên của giá trị trong lịch sử trao đổi hàng hoá là?
Hình thái ngẫu nhiên
Mở rộng
Cơ sở
Hình thái chung
Đối tượng trao đổi của “mua bán đất đai” là?
Giấy tờ sở hữu đất
Giấy tờ sử dụng đất
Quyền sử dụng đất
Quyền định đoạt đất
Theo Mác, KTCT hiểu theo nghĩa hẹp, là khoa học nghiên cứu về...
Nguồn gốc sự giàu có của các dân tộc
Những quy luật chi phối sản xuất và trao đổi
QHSX trong một phương thức sản xuất nhất định
Bản chất của xã hội TBCN
Câu nào đúng?
Vàng có giá trị sử dụng cao
Tiền vàng có giá trị
Tiền vàng không phải là hàng hoá
Vàng có mọi nơi
Một trong những điều kiện dẫn đến sự ra đời của sản xuất hàng hoá
Sự gia tăng NSLĐ
Phân công lao động xã hội
Sự tách biệt của các chủ thể sản xuất
Sự phát triển của trao đổi mua bán
Chọn khẳng định đúng
Hàng hoá có giá trị cao vì giá cả cao
Hàng hoá có giá trị cao vì hao phí nhiều sức lao động để tạo ra
Hàng hoá có giá cả cao vì có nhiều công dụng
Giá trị hàng hoá phụ thuộc vào mức độ quý hiếm của nó
Để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông của tiền, cần
Phải có tiền mặt
Tiền phải có đầy đủ giá trị
Tiền phải được đảm bảo bằng vàng
Tiền phải là phương tiện thanh toán quốc tế
Quy luật cung cầu chi phối quan hệ tác động giữa những chủ thể nào
Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp
Mức độ tiêu dùng của xã hội
Thị hiếu của người tiêu dùng
Số lượng người lao động
Các điều kiện tự nhiên
Mâu thuẫn trong sản xuất hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ nào
Khủng hoảng kinh tế
Sản xuất không phù hợp nhu cầu
Người lao động đình công
Khủng hoảng xã hội
Chọn khẳng định đúng
KTCT nghiên cứu yếu tố vật chất của LLSX
KTCT nghiên cứu biểu hiện cụ thể của kiến trúc thượng tầng
KTCT nghiên cứu biểu hiện kĩ thuật của sản xuất và trao đổi
KTCT nghiên cứu các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi mua bán, thị trường được phân chia thành
Thị trường tư liệu tiêu dùng, TLSX
Thị trường tự do, TLSX
Có điều tiết, cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh hoàn hảo, không hoàn hảo
Mục đích của sản xuất hàng hoá là
Sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, mua bán
Khai thác các nguồn lực của xã hội phục vụ cho con người
Làm ra sản phẩm để phục vụ nhu cầu người sản xuất
Tạo ra hàng hoá
Yếu tố quyết định giá cả hàng hoá
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
Giá trị hàng hóa
Giá trị cá biệt
Đặc trưng nào không phải đặc trưng phổ biến của nền KTTT
Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ nguồn lực
Thị trường có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu
Thị trường khoé kín trong một khu vực để tạo động lực phát triển cho các chủ thể kinh tế
Thị trường trong nước có quan hệ mật thiết với thị trường quốc tế
Theo David Begg (trong tác phẩm “Kinh tế học”), hàng cá nhân được quan niệm
Nếu một người dùng rồi thì người khác vẫn dùng được
Xã hội nghĩ rằng người dân nên tiêu dùng hoặc tiếp nhận
Nếu được một người tiêu dùng rồi thì người khác không thể dùng được nữa
Được sản xuất riêng cho một cá nhân xác định
Khi điều kiện khác trong sản xuất hàng hoá không đổi, NSLĐ tăng sẽ làm cho
Lượng giá trị của một hàng hoá giảm
Lượng giá trị của một hàng hóa tăng
Giá cả của một hàng hóa tăng
Tổng giá cả của toàn bộ hàng hoá giảm
Trong nền KTTT, chủ thể nào đảm nhận vai trò cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng
Nhà nước
Các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất
Các chủ thể trung gian trong thị trường
Các hiệp hội nghề nghiệp
Nhận định SAI
Thị trường điều tiết nguồn lực cho sản xuất
Thị trường thực hiện giá trị hàng hoá
Thị trường thay thế NN trong điều tiết kinh tế
Thị trường gắn kết toàn bộ nền kinh tế
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là nguồn gốc của GTTD
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra GTTD
Máy móc và sức lao động đều tạo ra GTTD
Máy móc sau khi khấu hao xong tạo ra GTTD
Một trong những bộ phận hợp thành giá trị hàng hóa sức lao động
GT tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con người lao động
GT máy móc phục vụ cho lao động của người công nhân
Phí tổn mua nguyên liệu để người lao động làm việc
Phí tổn cho trung tâm môi giới việc làm
Tư bản là
Lượng tiền tệ đem đầu tư để mang thu lợi nhuận
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nhân làm thuê
Toàn bộ tiền và của cải vật chất đưa vào đầu tư sản xuất kinh doanh
Giá trị mang lại GTTD bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc loại tư bản nào
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hóa
Tư bản lưu thông
Khi các nhà tư bản tự lập doanh nghiệp và thuê công nhân làm việc, GTTD của doanh nghiệp có từ đâu?
Từ sức lao động của chính mình
Từ tiền vốn ứng trước của chủ doanh nghiệp
Từ năng lực kinh doanh và sự may mắn của chủ doanh nghiệp
Từ sức lao động của công nhân
Một lượng tư bản T được đầu tư với thời gian: T-H (1 tháng), H-H’ (3 tháng), H’-T’ (1 tháng). Thời gian chu chuyển của tư bản này là?
Doanh nghiệp mua một máy dệt với giá 10 tỷ đồng, do dịch bệnh không sản xuất được, máy còn mới nguyên, 1 năm sau, bán máy chỉ thu được 6 tỷ. Nguyên nhân cơ bản do
(a)
Để thu được GTTD tương đối, phải giảm sức lao động bằng cách nào?
Giảm giá trị tư liệu sinh hoạt trong xã hội
Tăng giá trị tư liệu sinh hoạt trong xã hội
Buộc công nhân làm thêm giờ
Buộc công nhân phải tăng cường độ lao động
Khi người lao động được trả 200.000vnđ cho 8 giờ lao động, theo Mác số tiền này được gọi là?
Giá trị của sức lao động
Giá cả của sức lao động
Giá trị thị trường của sức lao động
Giá cả của lao động
Nhóm yếu tố nào thuộc tư bản khả biến
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Tiền lương, tiền thưởng
Điện, nước, nguyên liệu
Tích lũy tư bản...
Không chịu ảnh hưởng của quy mô tư bản ứng trước
Làm giảm tích tụ và tập trung tư bản
Là kết quả của việc chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản tăng thêm
Làm gia tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
Theo quan điểm của nhà kinh tế học P. Samuelson, lợi nhuận là
Con số chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hóa
Hình thức biến tướng của GTTD
Do máy móc và vốn đầu tư của nhà TB tạo ra
Phần thưởng cho sự gánh chịu rủi ro và cho sự đổi mới
Lợi nhuận bình quân là
Số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản đầu tư trong cùng một ngành
Số lợi nhuận bằng nhau trong các ngành sản xuất khác nhau
Số lợi nhuận chung của tất cả các nhà tư bản đầu tư sản xuất
Số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản như nhau đầu tư vào các ngành sản xuất khác nhau
Lý do khiến Mác coi tư bản cho vay là hình thức tư bản phiến diện nhưng được sùng bái nhất
Cho vay là cách thức nhanh nhất mang lại GTTD
Khoogn tham gia sản xuất nhưng nó vẫn tạo ra GTTD
Quá trình vận động của nó lầm tưởng là tiền đẻ ra tiền
Nó mang lại quyền lực đặc biệt cho người nắm giữ tiền tệ
Điểm giống nhau giữa lợi nhuận thương nghiệp và lợi tức
Đều là kết quả của việc mua rẻ bán đắt
Đều là một phần của GTTD
Đều không phụ thuộc vào ngành sản xuất trực tiếp
Đều tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa
Giá cả ruộng đất phụ thuộc vào
Một trong những ý nghĩa cơ bản của Lý luận địa tô TBCN của Mác
Chỉ rõ bản chất của quan hệ sản xuất TBCN trong nông nghiệp
Phân tích rõ các yếu tố tạo nên giá cả ruộng đất
Cảnh báo tình trạng đất đai giảm dần độ màu mỡ
Khái quát được công thức tính giá cả đất đai
Yếu tố quyết định giá cả của tư bản cho vay
Giá trị sử dụng của tư bản
Giá trị của tư bản
Số vòng quay của tư bản
Lường vàng bảo đảm cho giá trị của tư bản
Theo Mác, bần cùng hóa giai cấp công nhân làm thuê biểu hiện dưới hai hình thái là
Ngắn hạn và dài hạn
Trực tiếp và gián tiếp
Vật chất và tinh thần
Tương đối và tuyệt đối
Chọn phương án sai về nguyên nhân hình thành độc quyền
Do khủng hoảng kinh tế
Do cạnh tranh
Do sự phát triển của hệ thống tín dụng
Sự phát triển của thị trường
Lợi nhuận giá cả độc quyền cao thu được thông qua giá cả nào
Giá cả sản xuất
Giá cả thị trường
Giá cả độc lập
Giá cả độc quyền
Hình thức liên kết ngang được thực hiện bởi các doanh nghiệp có mối quan hệ như thế nào
Các doanh nghiệp trong cùng một ngành
Các doanh nghiệp trong các ngành khác nhau
Các doanh nghiệp trong cùng khu vực địa lý
Các doanh nghiệp khác ngành nhưng có liên quan về kinh tế kĩ thuật
Lênin dùng hình ảnh “hôm nay là bộ trưởng, ngày mai là chủ ngân hàng” để nói đến sự kết hợp giữa tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản về?
Về nhân sự
Về chính sách
Về chính trị
Về sở hữu
Hình ảnh “những chính phủ đằng sau chính phủ” nói về vai trò của tổ chức nào trong CNTB độc quyền?
Những đảng phái
Hội chủ xí nghiệp
Tổ chức độc quyền
Tổ chức tài chính
Biểu hiện mới về luồng tư bản xuất khẩu từ cuối thế kỷ XX đến nay
Các nước tư bản phát triển đầu tư sang các nước kém phát triển
Các nước tư bản phát triển đầu tư lẫn nhau
Các nước kém phát triển cũng tham gia xuất khẩu tư bản
Các nước đang phát triển cũng tham gia xuất khẩu tư bản sang các nước tư bản phát triển
Mô hình phổ biến của kinh tế thị trường hiện đại là
Mô hình kinh tế hỗn hợp
Mô hình kinh tế chỉ huy
Mô hình kinh tế độc quyền
Mô hình kinh tế tự do
Đặc trưng của nền KTTT Việt Nam
Có vai trò điều tiết của Nhà nước, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
Có vai trò điều tiết của Nhà nước, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN
Kết hợp các quy luật kinh tế với vai trò điều tiết của nhà nước
có đầy đủ đồng bộ các yếu tố thị trường
Doanh nghiệp tư nhân thực hiện hình thức phân phối nào?
Phân phối theo lao động
Phân phối theo phúc lợi xã hội
Phân phối theo vốn góp
Phân phối theo cổ phần
Khẳng định nào đúng
Giữa những người sử dụng lao động không có mâu thuẫn về lợi ích kinh tế
Giữa những người lao động không có mâu thuẫn về lợi ích kinh tế
Giữa những người sử dụng lao động và người lao động không có sự thống nhất về lợi ích kinh tế
Giữa người sử dụng lao động và người lao động có sự thống nhất về lợi ích kinh tế
Một trong ba đột phá chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2011-2020 của Đảng là
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường
Phát triển khoa học công nghệ
Cải thiện môi trường đầu tư
Hội nhập quốc tế
Một trong những đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là
(a)
Cách thức để phát huy tối đa hiệu quả của các thành phần kinh tế ở VN hiện nay
Nhà nước chỉ đạo và giám sát chặt chẽ nền kinh tế
Các chủ thể kinh tế được tự do cạnh tranh, sáng tạo và tìm kiếm lợi nhuận
Các thành phần kinh tế vừa hợp tác cạnh tranh với nhau và bình đẳng trước pháp luật
Phát huy tối đa sức mạnh của kế hoạch hóa, tập trung cao độ trong quản lý kinh tế
Tác dụng của việc thực hiện nhiều hình thức phân phối ở nước ta hiện nay
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội
Nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân lao động
Bảo đảm đời sống nhân dân lao động
Tăng thêm tính ưu việt của CNXH
Khẳng định đúng về mối quan hệ giữa sở quan hệ sở hữu và lợi ích kinh tế
Quan hệ sở hữu độc lập với lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế quyết định quan hệ sở hữu
Quan hệ sở hữu là cơ sở thực hiện lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế là nội dung pháp lý của quan hệ sở hữu
Ở Việt Nam hiện nay, thành phần kinh tế nào giữ vai trò nền tảng của nền kinh tế
Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể
Kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản được thực hiện thông qua chủ thể nào
(a)
Cách mạng 4.0 đặt ra thách thức lớn về LLSX đối với các quốc gia:
Khoảng cách phát triển về LLSX giữa các nước
Sự phân bố không đồng đều về số lượng LLSX giữa các nước
Sự khác biệt về nhu cầu đối với LLSX
Sự thay đổi nhanh chóng về nhu cầu LLSX trong các ngành nghề
Kinh tế chính trị của C. Mác kế thừa dòng lý thuyết nào từ nghiên cứu của A. Smith?
Dòng lý thuyết khái quát mang tính tâm lý, hành vi.
Dòng lý thuyết đi sâu phân tích các quan hệ xã hội trong nền sản xuất.
Dòng lý thuyết về ba nhân tố sản xuất và ba nguồn thu nhập.
Lý thuyết nghiên cứu về chế độ sở hữu.
Nội dung nào giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu.
Quan hệ tổ chức quản lý.
Quan hệ phân phối.
Quan hệ trao đổi.
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C. Mác bắt đầu từ...
sản xuất của cải vật chất.
lưu thông hàng hoá.
sản xuất giá trị thặng dư.
sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá.
Để xem xét, giải thích nguồn gốc sâu xa của các hiện tượng kinh tế-xã hội phải xuất phát từ...
hệ tư tưởng của giai cấp thống trị.
các hoạt động kinh tế.
truyền thống lịch sử.
thực tiễn xã hội.
Theo quan điểm của C. Mác: Sản xuất hàng hóa là...
một kiểu tổ chức hoạt động kinh tế.
một hình thái kinh tế - xã hội.
một kiểu tổ chức hoạt động sản xuất.
một kiểu tổ chức.
Lao động tư nhân chỉ trở thành lao động xã hội khi nào?
Khi hàng hóa được sản xuất xong.
Khi hàng hóa được xuất xưởng.
Khi hàng hóa được mua bán xong xuôi trên thị trường.
Khi hàng hóa thỏa mãn được thị hiếu của người tiêu dùng.
Chọn phương án để hoàn thành khẳng định đúng: Lao động trừu tượng...
tạo ra công dụng cho hàng hóa.
phản ánh tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa (SX HH).
phản ánh tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa (SX HH).
tăng lên khi năng suất lao động tăng.
Giá trị thặng dư siêu ngạch có được do:
Tăng năng suất lao động trong xã hội.
Giảm chi phí sức lao động trong xã hội.
Tăng cường độ lao động trong một doanh nghiệp riêng biệt.
Tăng năng suất lao động trong một doanh nghiệp riêng biệt.
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh?
Trình độ khai thác sức lao động làm thuê.
Mức độ khai thác giá trị thặng dư của nhà tư bản.
Quy mô giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được.
Hiệu quả sử dụng GTTD của nhà tư bản
