wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công Cuộc Đổi Mới Ở Việt Nam

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

xã hội.

2.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Mỹ đã dỡ bỏ bao vây, cấm vận với Việt Nam.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

d)

Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

3.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối Đổi mới với nội dung phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc chắn thành công.

c)

từng bước và ở kinh tế trước.

d)

toàn diện và đồng bộ.

4.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương Đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

chuyên chính dân chủ tư sản.

c)

dân quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

dân chủ cộng hoà liên bang.

5.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

a)

thị trường.

b)

tập trung.

c)

bao cấp.

d)

kế hoạch hóa.

6.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

c)

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

7.

Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương Đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

8.

Trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bình đẳng toàn dân.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân làm chủ.

c)

Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc làm trọng tâm.

9.

Trong sự nghiệp Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Tập trung cải tạo công thương nghiệp.

c)

Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

10.

Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Ưu tiên đẩy mạnh công nghiệp hoá, nhất là công nghiệp nặng.

b)

Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

c)

Đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

d)

Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.

11.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân.

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hóa.

d)

đa phương hoá, đa dạng hóa.

12.

Trong giai đoạn 1986 - 1995, nhiệm vụ trung tâm của đường lối Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.

b)

Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.

13.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hóa.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.

14.

Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa - xã hội.

d)

đối ngoại.

15.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối Đổi mới (1986) là

a)

tự nhiên.

b)

bao cấp.

c)

tự chủ.

d)

thị trường.

16.

Để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội, tháng 12 năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã

a)

tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp.

b)

gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.

d)

phát động chiến tranh biên giới Tây Nam.

17.

Về kinh tế, giai đoạn 1986 - 1995, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

Đổi mới kinh tế gắn liền với Đổi mới chính trị.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

18.

Về chính trị, giai đoạn 1986 - 1995, một trong những chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam xác định

a)

Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội.

b)

Xây dựng con người hiện đại mới.

c)

phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

d)

phát huy quyền lực của nền kinh tế cá thể.

19.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

20.

Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006, đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

b)

Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.

c)

Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

21.

Đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 có nội dung nào sau đây?

a)

Ưu tiên hàng đầu là phát triển nông, lâm, ngư nghiệp hiện đại.

b)

Coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

c)

Đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

d)

Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.

22.

Lần đầu tiên trong Nghị quyết số 04-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng (khoá VII, 1993) nhấn mạnh giáo dục và đào tạo là

a)

quốc sách hàng đầu.

b)

quan trọng hàng đầu.

c)

quyết định hàng đầu.

d)

mặt trận hàng đầu.

23.

Về văn hóa, giai đoạn 1996 - 2006, Đảng cộng sản Việt Nam xác định

a)

Đẩy mạnh cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước.

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đặt trọng tâm vào chủ trương "hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực".

24.

Chủ trương Đổi mới về kinh tế giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, hiệu quả.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và đồng bộ.

d)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

25.

Chủ trương Đổi mới về chính trị giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

26.

Về đối ngoại giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực

d)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

27.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế.

b)

kinh tế tri thức.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân sinh, dân chủ.

28.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp Đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ và Nhà nước.

b)

Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.

c)

Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.

29.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Đổi mớicơ chế quản lí kinh tế.

b)

Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.

c)

Phát triển kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo.

d)

Điều chỉnh cơ cấu đầu tư vào kinh tế.

30.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam

a)

tư nhân.

b)

Nhà nước.

c)

Cá thể.

d)

Nước ngoài.

31.

Sau 10 năm Đổi mới (1986-1995), Việt Nam đã đạt được thành tựu gì nổi bật về kinh tế?

a)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại.

b)

Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Trở thành nền kinh tế lớn hàng đầu ASEAN.

d)

Gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO.

32.

Một trong những kết quả quan trọng về chính trị sau quá trình Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Xây dựng Đảng theo hướng trong sạch, vững mạnh.

b)

Chuyển đổi sang chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

Tăng cường công nghiệp quân sự, quốc phòng.

d)

Đã thực hiện thành công chuyển đổi số.

33.

Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh.

b)

Giáo dục.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

34.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.

b)

công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.

c)

công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.

d)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.

35.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

công nghiệp hóa, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

c)

bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.

36.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.

b)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

37.

"Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân" là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị

c)

tư tưởng

d)

văn hóa

38.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1996 không có nội dung

a)

đẩy lùi và kiểm soát lạm phát.

b)

tích lũy nội bộ từ nền kinh tế.

c)

nâng cao hiệu quả nền kinh tế.

d)

thúc đẩy kinh tế hùng cường.

39.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

xây dựng đoàn kết.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới đất nước.

d)

chỉnh đốn Đảng.

40.

Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là

a)

khủng hoảng năng lượng (1973).

b)

đã giải phóng miền Nam (1975).

c)

Đại hội Đảng lần thứ III (1960).

d)

đề ra đường lối đổi mới (1986).

41.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.

b)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

42.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

43.

Một trong những mục tiêu của đường lối Đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân.

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

44.

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

b)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

d)

Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

45.

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

b)

Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

46.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

pháp luật.

d)

đối ngoại.

47.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại

a)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

b)

Hòa bình, hữu nghị, trung lập.

c)

Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.

d)

Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.

48.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.

b)

công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.

c)

công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội

49.

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc Đối mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

Đổi mớicơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

Đổi mớichính sách văn hóa - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

Đổi mớihệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

50.

Nội dung nào sau đây là đường lối Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

Đổi mới cơ chế, chống tham nhũng.

b)

Hoàn chỉnh đường lối chủ nghĩa xã hội.

c)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

d)

Xây dựng nhà nước pháp trị, lập hiến.

51.

Một trong những nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước (12-1986)?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

c)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

d)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

52.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

53.

cuộc Đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.

b)

giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.

c)

còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống.

d)

không thể giao lưu, hợp tác về văn hóa.

54.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

Liên đoàn lao động Việt Nam.

55.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Xây dựng thành công cơ chế kinh tế thị trường, đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.

56.

Nội dung nào sau đây là đường lối Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế.

b)

Chuyển sang hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

c)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

d)

Xây dựng nhà nước pháp trị.

57.

Công cuộc Đổi mới trong giai đoạn đầu (1986 - 1995) của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa

a)

tạo cơ sở vững chắc để đất nước tiếp tục đổi mới, phát triển trong thời gian tiếp theo.

b)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp Đổi mới bền vững.

c)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

d)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.

58.

Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có ý nghĩa

a)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp Đổi mớitoàn diện.

b)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp Đổi mớibền vững.

c)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

d)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.

59.

Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm Đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là

a)

chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

b)

chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.

c)

xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

d)

xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

60.

Trong đường lối Đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm

a)

phục vụ cho công cuộc Đổi mới con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

thực hiện chủ trương chung của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu.

d)

khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.

61.

Nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) là

a)

biết nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

coi giáo dục và đào tạo, khoa học kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.

c)

đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

nắm bắt xu thế phát triển của thế giới và phát huy nội lực trong nước.

62.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được khởi đầu trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự kết thúc hoàn toàn của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

d)

Sự gia tăng mâu thuẫn giữa các nước lớn trên toàn cầu.

63.

Một trong những khó khăn trong quan hệ quốc tế mà Việt Nam phải đối mặt khi bắt đầu công cuộc Đổi mới là gì?

a)

Mỹ vẫn tiếp tục cấm vận kinh tế.

b)

Cuộc xung đột tại Trung Đông.

c)

Sự phát triển của các nước Đông Âu.

d)

Chiến tranh lạnh tái bùng phát.

64.

Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) xuất phát từ

a)

yêu cầu phù hợp với thực tế.

b)

yêu cầu của Trung Quốc.

c)

điểm xuất phát còn quá thấp.

d)

đảm bảo an ninh - quốc phòng.

65.

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

d)

Phát triển khoa học là mục đích cao nhất.

66.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

kiên định mục tiêu xã hội chủ nghĩa

b)

thực hiện đa nguyên đa đảng.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

67.

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam đã tạo ra sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế như thế nào?

a)

Từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế nông nghiệp.

b)

Từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.

c)

Từ nền kinh tế thị trường sang kinh tế kế hoạch hoá.

d)

Từ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa sang nền kinh tế tự.

68.

Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ Đổi mới ở Việt Nam chú trọng điều gì?

a)

Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.

b)

Xây dựng nhiều trung tâm thương mại quốc tế.

c)

Tăng cường nhập khẩu sản phẩm văn hóa quốc tế.

d)

Đẩy mạnh giao lưu văn hóa với các nước tư bản.

69.

Trong quá trình Đổi mới, Việt Nam đã kiên trì theo đuổi mục tiêu nào?

a)

Công nghiệp hóa mạnh mẽ, quyết liệt.

b)

Phát triển kinh tế thị trường, tự do.

c)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

Hiện đại hoá toàn diện, đồng bộ.

70.

Đổi mới toàn diện, đồng bộ có nghĩa là

a)

tập trung cải cách kinh tế là chính.

b)

cải tổ toàn bộ hệ thống giáo dục đào tạo.

c)

tiến hành đổi mới trên tất cả các lĩnh vực.

d)

chuyển đổi hệ thống chính trị trung ương.

71.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là Đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

b)

Kinh tế của Việt Nam đang bị cạnh tranh khốc liệt.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

72.

Đại hội VI của Đảng (1986) đã rút ra bài học kinh nghiệm quý báu, đó là trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng

a)

lấy dân làm gốc.

b)

lấy nước làm đầu.

c)

lấy binh làm chính.

d)

lấy Đảng làm trọng.

73.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1986- 1990 chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

d)

đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.

74.

Nội dung đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng bắt đầu từ Đại hội VI (12/1986) là

a)

lấy công nghiệp nặng là mặt trận hàng đầu.

b)

xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều quy mô.

c)

điều chỉnh và khắc phục cơ chế quản lý bao cấp.

d)

kiểm soát và đẩy lùi triệt để tình trạng lạm phát.

75.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, các kế hoạch nhà nước ở Việt Nam từ năm 1960 - 1996 đều nhằm mục tiêu

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

b)

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

c)

thực hiện nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

d)

đổi mới toàn diện đất nước theo con đường XHCN.

76.

Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) không có chủ trương

a)

chỉ duy trì sự tồn tại của hai thành phần kinh tế chính.

b)

xây dựng nhà nước pháp quyền, của dân, do dân, vì dân.

c)

xây dựng nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

phát triển kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường.

77.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 không đề cập nội dung nào sau đây?

a)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.

d)

Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

78.

Đường lối đổi mới chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1996 không có nội dung

a)

đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.

b)

kết hợp quyền làm chủ của người dân và quyền lực nhà nước.

c)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về nhân dân.

d)

hướng tới con người và lấy việc phục vụ con người là mục đích cao nhất.

79.

Đường lối đổi mới văn hóa - xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay có nội dung nào sau đây?

a)

Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

c)

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

d)

Phát triển nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

80.

Một trong những thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

đưa đất nước trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.

b)

đưa đất nước trở thành nước phát triên có thu nhập trung bình.

c)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về văn hóa - xã hội.

d)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

81.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bố sung, phát triển qua

a)

kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

82.

Thành tựu về kinh tế đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1986 là

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối bền vững.

b)

cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa.

c)

nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh chóng.

d)

hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

83.

Chủ trương đổi mới về văn hóa- xã hội giai đoạn 2006 đến nay của Đảng cộng sản Việt Nam nhằm

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến.

84.

Một trong những thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là

a)

hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

c)

vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

d)

xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

85.

Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

xây dựng nhà nước pháp trị, tập trung.

c)

thúc đẩy giao lưu văn hóa quốc tế.

d)

xây dựng văn hóa hiện đại - hội nhập.

86.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Hoàn chỉnh hệ thống phương pháp luận về đường lối Đổi mới.

b)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối Đổi mới.

c)

Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội.

d)

Hoàn thiện quan điểm lí luận mới về chiến lược Đổi mới.

87.

Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Xây dựng nền kinh tế tự do cạnh tranh, phát triển và hiện đại.

b)

Phát triển kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ lực trong nền kinh tế.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng nền kinh tế lấy doanh nghiệp nước ngoài làm chủ đạo.

88.

Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình Đổi mới chính trị ở Việt Nam là

a)

hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội được chú trọng phát huy.

c)

từng bước hình thành và phát triển mô hình nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

hoàn thành việc sáp nhập hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương.

89.

Trong giai đoạn đầu của thời kỳ Đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn là để

a)

giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.

b)

đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

90.

Trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là Đổi mới kinh tế xuất phát từ

a)

nhiều quốc gia khác đều Đổi mới từ kinh tế.

b)

nền kinh tế của Việt Nam đang phát triển nhanh.

c)

những bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

xu thế của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

91.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc Đổi mới kinh tế đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

tình trạng mất cân đối trong kinh tế.

b)

lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.

c)

chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.

d)

chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.

92.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản.

93.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, coi nội lực là nhân tố quyết định.

b)

Đảm bảo độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành cải cách đồng bộ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

d)

Đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, xã hội và quốc phòng an ninh.

94.

Chủ trương Đổi mới về văn hóa - xã hội giai đoạn 2006 đến nay của Đảng cộng sản Việt Nam nhằm

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền kinh tế tri thức.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

Phát triển con người toàn diện và nền văn hóa Việt Nam tiên tiến.

95.

Tại sao Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

b)

B. Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng Đổi mới để nắm bắt thời cơ.

c)

C. Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng đất nước, phù hợp với xu thế thời đại.