wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương môn sử

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1010, Lý Công uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về

a)

Cổ Loa

b)

Tây Đô

c)

Phong Châu

d)

Đại La

2.

Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là

a)

Phố Hiến

b)

Thanh Hà

c)

Thăng Long

d)

Hội An

3.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông cuối thế kỉ XV đã

a)

bước đầu xác lập mô hình nhà nước theo đường lối pháp trị

b)

tăng cường quyền làm chủ đất nước của nông dân công xã

c)

bước đầu xác lập thể chế chính trị quân chủ chuyên chế

d)

làm cho bộ máy nhà nước trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt thời kì phong kiến?

a)

Tổ chức theo thể chế quân chủ chuyên chế.

b)

Vai trò quản lí của nhà nước ngày càng chặt chẽ.

c)

Không ngừng được củng cố, hoàn thiện.

d)

Tổ chức theo thể chế quân chủ lập hiến.

5.

Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?

a)

Lê Sơ

b)

Tây Sơn

c)

Tiền Lê

d)

Tiền lý

6.

Luật pháp của các triều đại phong kiến Đại Việt không đề cao

a)

tính dân tộc và chủ quyền quốc gia.

b)

quyền lợi chân chính của nhân dân

c)

quyền lực của vua và giai cấp thống trị

d)

tính tự trị của các đơn vị làng, xã

7.

Bộ luật nào sau đây được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời kì phong kiến Việt Nam?

a)

Luật Gia Long

b)

Luật Hồng Đức

c)

Hình Luật

d)

Hình Thư

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của luật pháp Việt Nam thời phong kiến?

a)

Hạn chế sự phát triển của tôn giáo du nhập

b)

Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp

c)

Khuyến khích phát triển ngoại thương

d)

Bảo vệ quyền lực tuyệt đối của nhà vua

9.

Quốc triều hình luật là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào sau đây?

a)

b)

Trần

c)

Lê Sơ

d)

Nguyễn

10.

 Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Đại Việt với cây trồng chính là

a)

Lúa mì

b)

Đậu tương

c)

Lúa nước

d)

Ngô

11.

Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã ban hành chính sách nào sau đây?

a)

Dựng bia tiến sĩ

b)

Bế quan tỏa cảng

c)

Độc tôn Nho giáo

d)

Ngụ binh ư nông

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam?

a)

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước.

b)

Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

c)

Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều.

d)

Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác.

13.

Hai câu thơ dưới đây nói về sự thịnh vượng của nền nông nghiệp Đại Việt dưới triều đại nào?

“Đời vua Thái tổ, Thái tông.

Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn”.

a)

Triều Lý

b)

Triều Trần

c)

Triều Hồ

d)

Triều Lê Sơ

14.

“Lễ Tịch điền” được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích

a)

sự phát triển của giáo dục

b)

bảo vệ, tôn tạo đê điều.

c)

sản xuất nông nghiệp.

d)

sản xuất thủ công nghiệp

15.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thành tựu tiêu biểu của thủ công nghiệp Đại Việt?

a)

Sản xuất thủ công nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của nhân dân Đại Việt.

b)

Thế kỉ XVI - XVII, xuất hiện nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng cả nước.

c)

Thủ công nghiệp truyền thống tiếp tục được duy trì và phát triển.

d)

Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới như làm tranh sơn mài, làm giấy.

16.

Nghề thủ công truyền thống nào sau đây được cư dân Đại Việt kế thừa và phát triển từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Sơn mài

b)

Đúc đồng

c)

Làm giấy

d)

Làm đường

17.

An Nam tứ đại khí là một trong những thành tựu tiêu biểu của ngành kinh tế nào sau đây của cư dân Đại Việt?

a)

Nông nghiệp

b)

Thương nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Hàng hải

18.

Từ thế kỉ XVI, cư dân Đại Việt đã mở rộng giao lưu buôn bán với quốc gia phương Tây nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Hà Lan

c)

Nhật Bản

d)

Ấn Độ

19.

Một trong những trung tâm buôn bán sầm uất, nhộn nhịp của cư dân Đại Việt ở Đàng Trong là

a)

Thăng Long

b)

Phố Hiến

c)

Hội An

d)

Vân Đồn

20.

Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng thành tựu trong lĩnh vực kinh tế Đại Việt (thế kỉ X - giữa thế kỉ XIX)?

a)

Mở rộng giao lưu buôn bán với tất cả các nước châu Á.

b)

Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.

c)

Kinh tế nông nghiệp phát triển đỉnh cao ở thời Lý.

d)

Xây dựng được nền kinh tế tự chủ và toàn diện.

21.

Nghề thủ công truyền thống nổi bật của cư dân Đại Việt là

a)

đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt.

b)

làm gốm, chế biến thực phẩm, đúc đồng.

c)

làm vũ khí, đúc đồng, thuộc da.

d)

làm thuỷ tinh, đổ trang sức, vàng bạc.

22.

Đê “quai vạc” được hình thành bắt đầu từ triều đại nào trong nền văn minh Đại Việt?

a)

Triều Lý

b)

Triều Trần

c)

Triều Hồ

d)

Triều Lê Sơ

23.

Sự hưng khởi của các đô thị Đại Việt trong các thế kỉ XI - XVIII do yếu tố nào?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hoá.

b)

Các chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi.

c)

Nhiều thương nhân châu Âu, Nhật Bản đến buôn bán.

d)

Xuất hiện nhiều đô thị lớn nhưThăng Long, Phố Hiến.

24.

Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là

a)

Hàn lâm viện.

b)

Quốc tử giám.

c)

Cục bách tác.

d)

Quốc sử quán.

25.

Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương gì?

a)

Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.

b)

Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).

c)

Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.

d)

Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.

26.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt trong khuyến khích nông nghiệp phát triển?

a)

Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.

b)

Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.

c)

Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.

d)

Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.

27.

Nhận xét nào sau đây là không đúng khi nói về tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến thời Đinh-Tiền lê?

a)

Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

b)

Bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ, tính chuyên chế cao.

c)

Đặt cơ sở cho sự hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở giai đoạn sau.

d)

Tổ chức còn đơn giản nhưng đã thể hiện ý thức độc lập, tự chủ.

28.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về hạn chế của văn minh Đại Việt?

a)

Xuất phát từ nghề nông lúa nước nên chỉ chú trọng phát triển nông nghiệp.

b)

Không khuyến khích thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.

c)

Chỉ đề cao vị thế của Nho giáo nhằm giữ vững kỉ cương, ổn định xã hội.

d)

Việc phát minh khoa học-kỹ thuật không được chú trọng phát triển.