wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 5 - DT NST

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Bản chất hoá học của các gen ngoài NST là:

a)

RNA

b)

DNA

c)

Thể ăn khuẩn

d)

Protein

2.

DNA ngoài nhân có mặt trong các cấu trúc nào của tế bào động vật có nhân chính thức:

a)

Lạp thể

b)

Plasmid

c)

Ty thể

d)

Ribosome

3.

Điểm khác nhau cơ bản giữa DNA trong nhân và DNA ngoài nhân về cấu trúc là:

a)

1

b)

1, 2

c)

1, 3

d)

2, 3

4.

Điểm khác nhau cơ bản giữa DNA trong nhân và DNA ngoài nhân về chức năng là:

a)

DNA ngoài nhân không mang thông tin di truyền quy định tính trạng

b)

DNA ngoài nhân không có khả năng sao mã ra mARN

c)

DNA ngoài nhân có khả năng tự nhân đôi độc lập với DNA trong nhân

d)

Tất cả các tế bào con đều mang nhân đột biến

5.

Kết quả khi gen ngoài nhân bị đột biến:

a)

Tất cả các tế bào con đều mang nhân đột biến

b)

Tính chất của gen đột biến chỉ được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp

c)

Gen đột biến không phân bố đều cho các tế bào con

d)

Đột biến sẽ không được di truyền cho các thế hệ sau

6.

Khi DNA của lục lạp ở thực vật bị đột biến sẽ KHÔNG dẫn đến kết quả nào dưới đây:

a)

Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lụclàm xuất hiện màu trắng

b)

Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh ra hiên tượng lá có đốm xanh đốm trắng

c)

Trong một tế bào có mang nhân đột biến sẽ có hai loại lục lạp xanh và trắng

d)

Làm cho toàn cây hoá trắng do không tổng hợp được diệp lục

7.

Để phân biệt đột biến gen trên DNA của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất khả năng tổng hợp diệp lục, xuất hiện màu trắng với đột biến của gen trên DNA trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây:

a)

Trường hợp đột biến ngoài nhân sẽ gây hiện tượng lá có đốm xanh đốm trắng, đột biến trong nhân sẽ làm toàn thân có màu trắng

b)

Trường hợp đột biến ngoài nhân gen đột biến sẽ không di truyền, đột biến trong nhân gen đột biến có thể di truyền được cho thế hệ tế bào sau

c)

Trường hợp đột biến ngoài nhân gen đột biến sẽ di truyền, đột biến trong nhân gen đột biến không di truyền được cho thế hệ tế bào sau

d)

Không thể phân biệt được

8.

Trong di truyền qua tế bào chất:

a)

Vai trò của bố và mẹ là như nhau

b)

Vai trò của cơ thể mang nhiễm sắc thể giới tính XX đóng vai trò quyết định

c)

Vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái

d)

Sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy định Mendel

9.

Nhận xét nào dưới đây là SAI trong trường hợp di truyền qua tế bào chất:

a)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau

b)

Tính trạng luôn luôn được di truyền qua dòng mẹ

c)

Tính trạng được biểu hiện đồng loạt qua thế hệ lai

d)

Tính trạng biểu hiện đồng loạt ở cơ thể cái của thế hệ lai

10.

Hiện tượng di truyền qua tế bào chất có đặc điểm

a)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau, tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai

b)

Lai thuận nghịch cho kết quả giống nhau, tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai

c)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau, tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng bố và không biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai

d)

Lai thuận nghịch cho kết quả giống nhau, tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng bố và biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai

11.

Vì sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thụân nghịch:

a)

Do gen chi phối tính trạng di truyền kết hợp với nhiễm sắc thể (NST) giới tính X

b)

Do gen chi phối tính trạng di truyền kết hợp với nhiễm sắc thể (NST) giới tính Y

c)

Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gen ngoài nhân chủ yếu từ mẹ

d)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ

12.

Điểm khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện qua:

a)

Di truyền qua tế bào chất không phân tính như các tỉ lệ đặc thù như gen trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ

b)

Di truyền qua tế bào chất cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trong nhân luôn cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch

c)

Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gen trong nhân luôn luôn cho kết quả giống nhau ở cả hai giới

d)

Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trong nhân vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố

13.

Không thể gọi di truyền ngoài nhân là:

a)

Di truyền tế bào chất

b)

Di truyền ngoài NST

c)

Di truyền ngoài gen

d)

Di truyền theo dòng mẹ

14.

Phát biểu sau đây là SAI:

a)

Tất cả các hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất

b)

Trong sự di truyền, nếu con lai mang tính trạng của mẹ thì đó là di truyền theo dòng mẹ

c)

Con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ

d)

Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài nhiễm sắc thể

15.

Hiện tượng tế bào chất của giao tử cái lớn hơn rất nhiều lần so với giao tử đực có ý nghĩa là:

a)

Di truyền theo dòng mẹ là quan trọng

b)

Tính trạng của mẹ cần ưu tiên hơn

c)

Mẹ có nhiều gen trội cần cho con hơn

d)

Cần dự trữ chất dinh dưỡng cho hợp tử phân bào

16.

Phép lai giúp Carl Erich Correns phát hiện ra gen nằm ngoài nhân là:

a)

Lai thuận nghịch

b)

Lai phân tích

c)

Lai khác loài

d)

Lai đổi giới tính

17.

Phép lai giúp Carl Erich Correns phát hiện ra gen nằm ngoài nhân là:

a)

A. Lai thuận nghịch

b)

B. Lai phân tích

c)

C. Lai khác loài

d)

D. Lai đổi giới tính

18.

DNA ngoài nhân có ở những bào quan nào:

a)

A. Plasmid, lạp thể, ty thể

b)

B. Nhân con, trung thể

c)

C. Lưới ngoại chất, lisosome

d)

D. Ribosome, lưới nội chất

19.

Cho cá chép cái lai với cá giếc đực thu được F1 toàn cá có râu. Tiếp tục cho cá F1 giao phối với nhau được F2 cũng toàn cá có râu. Kết quả của phép lai chịu sự chi phối bởi hiện tượng di truyền nào:

a)

A. Sự di truyền của gen trên NST thường

b)

B. Sự di truyền của gen trên NST X

c)

C. Sự di truyền qua tế bào chất

d)

D. Sự di truyền của gen trên NSTY

20.

Trong sự di truyền qua tế bào chất (di truyền ngoài nhân) thì vai trò của bố, mẹ như thế nào:

a)

A. Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng

b)

B. Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ đối với sự di truyền tính trạng

c)

C. Vai trò P là khác nhau đối với sự di truyền tính trạng

d)

D. Vai trò P là như nhau đối với sự di truyền tính trạng

21.

Bộ gen của ty thể (mtADN) có chức năng:

a)

A. Mã hóa nhiều thành phần của ty thể và một số protein tham gia chuỗi chuyền điện tử

b)

B. Mã hóa nhiều thành phần của ty thể và một số protein tham gia cấu trúc màng bên ngoài ty thể

c)

C. Mã hóa nhiều thành phần của ty thể và một số protein tham gia cấu trúc màng nhân

d)

D. Mã hóa nhiều thành phần của ty thể và một số protein tham gia cấu trúc thoi phân bào

22.

Cho các ý kiến sau:
1. Ty thể
2. Lạp thể.
3. Plasmid của vi khuẩn.
4. Ribosome

Gen ngoài nhân được tìm thấy ở:

a)

A. 1, 2, 3

b)

B. 1, 2, 4

c)

C. 1, 4

d)

D. 2, 4

23.

Khi gen ngoài nhân bị đột biến:

a)

A. Tất cả các tế bào con đều mang nhân đột biến

b)

B. Gen đột biến không phân bố đều cho các tế bào con

c)

C. Tính chất của gen đột biến chỉ được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp

d)

D. Đột biến sẽ không được di truyền

24.

Cho các đặc điểm sau:

1. Bản chất là DNA dạng vòng
2. Số lượng ít hơn so với gen trong nhân
3. Có thể bị đột biến và di truyền được
Đặc điểm của gen ngoài nhân là:

a)

1, 3

b)

1, 2

c)

1, 2, 3

d)

2, 3

25.

Phát biểu nào sau đây SAI khi nhắc đến đặc điểm của di truyền ngoài nhân:

a)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau

b)

Di truyền theo dòng mẹ (Đặc điểm ở đời con thường giống mẹ)

c)

Gen quy định tính trạng không thuộc nhóm liên kết nào

d)

Tỷ lệ phân ly kiểu hình đời con tuân theo quy luật Mendel

26.

Hiện tượng di truyền lá đốm được phát hiện ở Mirabilis jalapa có đặc nào:

a)

Trên cùng một cây hoa phấn có ba loại nhánh có màu sắc khác nhau

b)

Trên cùng một cây hoa phấn đồng nhất một màu xanh

c)

Trên cùng một cây hoa phấn đồng nhất một màu trắng

d)

Trên cùng một cây hoa phấn xuất hiện toàn lá đốm

27.

Phát biểu SAI về bất thụ đực ở thực vật:

a)

Cây không tạo phấn hoa hay tạo phấn hoa không có khả năng thụ tinh. Hiện tượng này gọi là bất thụ đực. Nó có thể do một gen được truyền theo dòng mẹ được gọi là bất thụ đực tế bào chất

b)

Bất thụ đực tế bào thực vật được nghiên cứu kĩ nhất ở cây bắp. Khi cây bất thụ đực làm cây cái được thụ tinh bởi phấn hoa cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con tất cả đều hữu thụ bình thường

c)

Bất thụ đực tế bào chất liên quan đến 2 plasmid dạng thẳng S1, S2 nằm trong ti thể cùng với mtDNA

d)

Hiện tượng bất thụ đực được sử dụng trong chọn giống cây trồng để tạo hạt lai mà khỏi tốn công huỷ bỏ phấn hoa cây mẹ

28.

Trong di truyền lạp thể, thí nghiệm nào sau đây chứng minh di truyền theo dòng mẹ?

a)

Thí nghiệm của Mendel trên đậu Hà Lan

b)

Thí nghiệm trên Mirabilis jalapa

c)

Thí nghiệm của Morgan về màu mắt ruồi giấm

d)

Thí nghiệm về hoán vị gen

29.

Tại sao đột biến ty thể không tuân theo quy luật Mendel?

a)

Vì ty thể không chứa ADN

b)

Vì mtDNA không phân ly theo giảm phân như NST thường

c)

Vì mtDNA chịu ảnh hưởng của NST giới tính

d)

Vì mtDNA có khả năng tái tổ hợp mạnh

30.

Bệnh nào dưới đây có liên quan đến đột biến ADN ty thể?

a)

Bệnh máu khó đông

b)

Hội chứng Klinefelter

c)

Hội chứng Leigh

d)

Hội chứng Down