wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử Lớp 12

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Từ năm 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp, sang mô hình

a)

kinh tế hỗn hợp.

b)

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

kinh tế xanh.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

2.

Trong suốt quá trình đổi mới, lĩnh vực nào là lĩnh vực trọng tâm?

a)

Kinh tế.

b)

Ngoại giao.

c)

Xã hội.

d)

Văn hóa

3.

Trong thời kì Đổi mới, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam có biểu hiện

a)

thấp và có xu hướng chững lại.

b)

cao và có xu hướng phát triển nhanh.

c)

trung bình và tương đối bền vững.

d)

khá cao và tương đối bền vững.

4.

Thành tựu đổi mới về kinh tế trong công cuộc Đổi mới là

a)

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.

b)

Hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

c)

Hình thành một số ngành công nghiệp có quy mô lớn.

d)

Phát triển theo hướng bền vững.

5.

Năm 2020, Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn đứng thứ mấy trong ASEAN?

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

d)

Thứ tư.

6.

Sau Đổi mới thành phần kinh tế trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế là

a)

kinh tế tập thể.

b)

kinh tế tư nhân.

c)

kinh tế nhà nước.

d)

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

7.

Ngành nào chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP (phân theo khu vực kinh tế)?

a)

Công nghiệp, dịch vụ.

b)

Du lịch, dịch vụ.

c)

Công nghiệp, nông nghiệp.

d)

Thương nghiệp, công nghiệp.

8.

Giai đoạn 2016 – 2020, Việt Nam là nước thứ mấy ở Châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều?

a)

Thứ tư.

b)

Thứ ba.

c)

Thứ hai.

d)

Đầu tiên.

9.

Việt Nam đã hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học vào năm bao nhiêu?

a)

Năm 2001.

b)

Năm 2000.

c)

Năm 2003.

d)

Năm 2004.

10.

Tính đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với

a)

142 quốc gia và vùng lãnh thổ.

b)

126 quốc gia và vùng lãnh thổ.

c)

193 quốc gia và vùng lãnh thổ.

d)

186 quốc gia và vùng lãnh thổ.

11.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là

a)

coi nội lực là nhân tố quyết định.

b)

đảm bảo độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

tiến hành đồng bộ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

d)

đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, xã hội.

12.

Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

Đổi mới toàn diện, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

c)

Đổi mới phải vì lợi ích của cá nhân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của cá nhân đó.

d)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, kết hơp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.

13.

Đâu không phải nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?

a)

Kinh tế đối ngoại phát triển.

b)

Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng.

c)

Thị trường xuất khẩu giảm.

d)

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chóng.

14.

Đâu không phải là thành tựu cơ bản về văn hóa – xã hội trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam?

a)

Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng.

b)

Tỉ lệ hộ nghèo giảm.

c)

Y tế đạt được nhiều tiến bộ khi mức sống ngày càng cải thiện.

d)

Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm.

15.

Thành tựu hội nhập quốc tế về chính trị trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

tăng cường mối quan hệ với các đối tác và bạn bè truyền thống.

b)

đóng góp tích cực vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

d)

triển khai hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.

16.

Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu đổi mới về văn hóa từ năm 1986 đến nay?

a)

Hoạt động văn hóa, nghệ thuật, báo chí còn lạc hậu, chưa phát triển.

b)

Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên.

c)

Nhiều di sản lịch sử, văn hóa được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa của thế giới.

d)

Các phong trào xây dựng về đời sống văn hóa, gia đình văn hóa đạt kết quả tích cực.

17.

Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu đổi mới về xã hội từ năm 1986 đến nay?

a)

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và bảo hiểm y tế được mở rộng.

b)

Cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch theo hướng tăng xuất khẩu chế tạo.

c)

Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục.

d)

Nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở, đi lại, giải trí,... được đáp ứng tốt hơn.

18.

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp được thể hiện ở

a)

Nhân dân được phát huy quyền làm chủ, lao động sáng tạo.

b)

Khơi nguồn sáng tạo, chủ động và phát huy các nguồn lực của nhân dân trong cơ chế thị trường.

c)

Đổi mới từ tư duy, nhận thức đến thực tiễn hành động.

d)

Kết hợp nội lực, ngoại lực tạo sức mạnh tổng hợp để phát triển nhanh và bền vững.

19.

Đổi mới vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân được thể hiện ở

a)

việc gắn với nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dần làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.

b)

đổi mới sự lãnh đạo của Đảng và quản lí của Nhà nước, cả hệ thống chính trị.

c)

vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

hát huy, khai thác các nguồn lực trong nước, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay?

a)

Lạm phát được kiểm soát tốt.

b)

Cơ cấu kinh tế chuyển biến.

c)

Mức sống của dân cư rất cao.

d)

Tăng trưởng kinh tế khá cao.

21.

Đâu không phải là thành tựu chủ yếu về hội nhập quốc tế của Việt Nam?

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế.

b)

Tham gia các hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương về thương mại, an ninh, ngoại giao,...

c)

Đề xuất sáng kiến và tham gia giải quyết các vấn đề chính trị, xã hội, an ninh,...của khu vực và quốc tế.

d)

Từ hội nhập kinh tế khu vực đến hội nhập kinh tế quốc tế.

22.

Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào?

a)

Năm 2007.

b)

Năm 2006.

c)

Năm 1998.

d)

Năm 1996.

23.

Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam, nền kinh tế nước ta cần phải vượt qua những thách thức nào?

a)

Đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

b)

Sự chênh lệch trong trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng.

c)

Thúc đẩy hoạt động ngoại thương và thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc.

24.

Tại sao năm 2020 và 2021, mức tăng trưởng kinh tế GDP chỉ đạt 2,91% và 2,59%?

a)

Do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19.

b)

Do khủng hoảng tài chính châu Á.

c)

Do khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.

d)

Do người tiêu dùng chuyển sang mua hàng online.

25.

Trách nhiệm của học sinh đối với đất nước trong xã hội hiện đại ngày nay là gì?

a)

Yêu tổ quốc, yêu đồng bào; luôn hướng về cội nguồn.

b)

Ủng hộ những hành vi tệ nạn xã hội.

c)

Mê tín đồng bóng, bói toán,...

d)

Có lối sống xa đọa trụy lạc.

26.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

27.

Trong những năm đầu thế kỷ XX, các nhà yêu nước Việt Nam đã tiến hành các hoạt động đối ngoại nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Mở ra đường hướng cứu nước mới cho cuộc đấu tranh giành độc lập.

b)

Chống thực dân Pháp, khôi phục chế độ dân chủ cộng hòa.

c)

Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản du nhập vào Việt Nam.

d)

Du nhập khuynh hướng cách mạng vô sản vào Việt Nam.

28.

Trong giai đoạn 1905 – 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Liên Xô.

b)

Xiêm (Thái Lan).

c)

Trung Quốc.

d)

Nhật Bản.

29.

Trong giai đoạn 1905 – 1908, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và duy tân hội chủ yếu nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tìm kiếm sự giúp đỡ đối với công cuộc giành độc lập của Việt Nam.

b)

Chống thực dân và phong kiến, khôi phục chế độ dân chủ cộng hòa.

c)

Thúc đẩy phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô sản phát triển.

d)

Nhận được sự ủng hộ của Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập.

30.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 – 1925, Phan Châu Trinh đã có một trong những hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tham gia sáng lập Đông Á Đồng minh Hội và Điền - Quế - Việt liên minh.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp

31.

Từ năm 1911, hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

Mĩ.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Liên Xô.

32.

Trong giai đoạn hoạt động ở Pháp, Phan Chu Trinh chủ trương liên hệ với một số thành viên trong Liên minh Nhân quyền và Đảng Xã hội Pháp để

a)

hoạt động và tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng cấp tiến.

b)

mở rộng ảnh hưởng với nhân dân và tranh cử chức Thủ tướng.

c)

tìm kiếm sự giúp đỡ và tranh thủ sự ủng hộ của Trung Quốc.

d)

tạo điều kiện thuận lợi để xin gia nhập vào Quốc tế Cộng sản.

33.

Một trong những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Phan Bội Châu giai đoạn 1905-1909 là

a)

gia nhập Đảng Xã hội Pháp.

b)

gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp.

c)

tổ chức phong trào Đông Du.

d)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

34.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng minh.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.

35.

Trong giai đoạn 1941 – 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Ban Chỉ huy hải ngoại.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Mặt trận Việt Minh.

36.

Trong giai đoạn từ năm 1930 – 1940 Đảng Cộng sản Đông Dương duy trì liên lạc với Quốc tế và các tổ chức cộng sản nhằm

a)

khẳng định tính pháp lý của Đảng Cộng sản Đông Dương trong hoạt động cách mạng.

b)

yêu cầu Pháp thực hiện các quyền tự do dân chủ và trao trả độc lập ở Việt Nam.

c)

thể hiện sự ủng hộ phong trào cách mạng thế giới và tìm kiếm sự giúp đỡ đối với công cuộc giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

d)

thể hiện sự ủng hộ phong trào cách mạng thế giời và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

37.

Từ năm 1942 đến năm 1945, Hồ Chí Minh đã hai lần sang Trung Quốc để vận động ngoại giao với các lực lượng đồng minh trên cương vị nào?

a)

Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Đại diện của Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.

c)

Người sáng lập ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Đặc phái viên của Quốc tế Cộng sản ở Đông Dương.

38.

Năm 1908, Phan Bội Châu tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây?

a)

Việt Nam Quang phục Hội.

b)

Điền - Quế - Việt liên minh.

c)

Hội liên hiệp thuộc địa.

d)

Việt Nam Quốc dân Đảng.

39.

Mục đích chính của việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh ở Pháp (từ năm 1911) là

a)

vận động cải cách và duy tân.

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

c)

tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

xin viện trợ các nước châu Âu.

40.

Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người

a)

dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.

b)

gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai.

c)

dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp.

d)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

41.

Nhiệm vụ trọng tâm của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn 1945-1954 là

a)

phục vụ kháng chiến.

b)

phục vụ dân sinh.

c)

xây dựng xã hội chủ nghĩa.

d)

chống phong kiến tay sai.

42.

Từ tháng 9/1945 - 12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thư, công hàm cho Đại hội đồng Liên Hợp Quốc và chính phủ một số nước nhằm

a)

khẳng định tính hợp pháp của chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

b)

yêu cầu các nước phải công nhận và thiết lập quan hệ Đồng minh.

c)

khẳng định vị thế của Việt Nam trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

kêu gọi các nước giúp đỡ Việt Nam xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

43.

Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Pháp.

d)

Anh.

44.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.

d)

Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.

45.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với

a)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Liên Xô và các nước Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

46.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

a)

Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.

b)

Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.

c)

Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.

d)

Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có môi trường hòa bình.

47.

Nhận định nào là đúng về Hiệp định Giơnevơ được ký ngày 21/7/1954?

a)

Thể hiện sự ngang tầm với các chiến thắng quân sự của nhân dân Việt Nam.

b)

Đánh dấu một nấc thang đi lên trong tiến trình giải phóng dân tộc Việt Nam.

c)

Thể hiện thắng lợi trọn vẹn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

Chứng tỏ nguyên tắc nhân nhượng của Việt Nam trong đàm phán.

48.

Sự kiện nào sau đây trở thành đỉnh cao về thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao của Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Nhận được sự ủng hộ và cổ vũ lớn của Liên Xô, Trung quốc.

c)

Buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.

d)

Đàm phán và ký bản Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

49.

Hoạt động đối ngoại của của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 có tác dụng nào sau đây?

a)

Tránh được cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

b)

Nhận được viện trợ của Trung Quốc và Liên Xô.

c)

Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập.

d)

Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?

a)

Việt Nam đã thoát ra khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.

b)

Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Tình trạng Chiến tranh lạnh đã chấm dứt trên thế giới.

d)

Trật tự thế giới theo xu thế đa cực đang dần hình thành.

51.

Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985 là phải là sự tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để

a)

tiến hành kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

c)

đẩy mạnh quá trình đổi mới toàn diện đất nước.

d)

xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ.

52.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam chủ trương thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Tăng cường quan hệ hợp tác.

b)

Trực tiếp đối đầu quân sự.

c)

Can thiệp nội bộ các nước.

d)

Tiến hành chống phá, cô lập.

53.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam không chủ trương thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với Trung Quốc?

a)

Đàm phán để giải quyết những xung đột, bất đồng.

b)

Kiên quyết bảo vệ toàn vẹn chủ quyền quốc gia.

c)

Phát động cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc.

d)

Khôi phục quan hệ hữu nghị, láng giềng hai nước.

54.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam chủ trương thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với các nước Đông Nam Á?

a)

Chú trọng thiết lập và phát triển quan hệ đối thoại.

b)

Xác lập mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.

c)

Tăng cường hợp tác, mở rộng Cộng đồng ASEAN.

d)

Tuyên chiến với tất cả các nước Đông Nam Á.

55.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam không chủ trương thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với các nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác về kinh tế, văn hoá.

b)

Thiết lập các cơ quan đại diện ngoại giao.

c)

Kiên quyết chống chính sách cấm vận của Mỹ.

d)

Xác lập mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.

56.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam không chủ trương thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với các nước trong Phong trào Không liên kết?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 30 nước.

b)

Phát triển quan hệ với Ấn Độ và một số nước Ả Rập.

c)

Xây dựng mối quan hệ láng giềng thân thiện.

d)

Tôn trọng các mục tiêu của Phong trào Không liên kết.

57.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đã tích cực mở rộng quan hệ của các nước tư bản chủ nghĩa phát triển và các tổ chức quốc tế trên cơ sở nào?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi.

b)

Liên minh chặt chẽ về kinh tế - chính trị và quân sự.

c)

Hợp tác cùng có lợi, hoà bình và chung chế độ chính trị.

d)

Hợp tác toàn diện, không can thiệp vào nội bộ của nhau.

58.

Trong giai đoạn 1986 đến nay, Việt Nam đã không chủ trương thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với các nước Đông Nam Á?

a)

Tích cực tham gia tìm giải pháp chính trị cho vấn đề Campuchia.

b)

Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác giữa ba nước Đông Dương.

c)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Thái Lan, Lào.

d)

Tham gia ký kết nhiều hiệp ước hợp tác với các nước ASEAN.

59.

Trong giai đoạn 1986 đến nay, Việt Nam đã không chủ trương thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với Trung Quốc?

a)

Tiến hành bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

b)

Xác lập mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.

c)

Tăng cường hợp tác với nhau trên nhiều lĩnh vực.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh trên biển Đông.

60.

Trong giai đoạn 1986 đến nay, Việt Nam đã không chủ trương thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với Mỹ?

a)

Xác lập mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.

b)

Tiến hành bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

c)

Bắt tay với Mỹ để cùng chống lại Trung Quốc.

d)

Tăng cường hợp tác với nhau trên nhiều lĩnh vực.

61.

Đối với các nước tư bản chủ nghĩa có nền công nghiệp phát triển, trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay, Việt Nam chủ trương

a)

cải thiện và tăng cường quan hệ.

b)

tiến hành cuộc Chiến tranh lạnh.

c)

đối đầu trực tiếp về quân sự.

d)

hợp tác trên cơ sở chung vận mệnh.

62.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam không có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Cải thiện quan hệ của các nước láng giềng Đông Nam Á và ASEAN.

c)

Phát triển quan hệ đối ngoại với các quốc gia và tổ chức quốc tế.

d)

Đưa ra “Chiến lược toàn cầu” với âm mưu trở thành bá chủ thế giới.

63.

Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, Việt Nam đã gửi thông điệp cho chính quyền Mỹ về việc duy trì quan hệ song phương trên cơ sở nào?

a)

Tôn trọng lẫn nhau, không thù địch.

b)

Cùng chung chế độ chính trị - xã hội.

c)

Liên minh chính trị - quân sự chặt chẽ.

d)

Có chung một nền văn minh, văn hoá.

64.

Trong giai đoạn 1986 - nay, Việt Nam không có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Tham gia tổ chức ASEAN.

b)

Gia nhập tổ chức WTO.

c)

Phá thế bao vây, cấm vận.

d)

Tiến hành chiến tranh với Mỹ.

65.

Năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Mĩ.

d)

Ai Cập.

66.

Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc (1977) đã?

a)

mở ra triển vọng cho sự liên kết trên toàn khu vực Đông Nam Á.

b)

đánh dấu bước ngoặt của Việt Nam trên con đường hội nhập quốc tế.

c)

tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam tiến hành giải phóng dân tộc.

d)

thúc đẩy sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực trên toàn thế giới.

67.

Trong giai đoạn 1986 đến nay, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm mục đích phục vụ

a)

cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

mục tiêu phát triển kinh tế đất nước.

c)

nhất thể hoá khu vực Đông Nam Á.

d)

những cuộc chiến tranh xâm lược.

68.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào?

a)

1991.

b)

2000.

c)

1990.

d)

1995.

69.

Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Mĩ.

d)

Cuba.

70.

Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc (UN).

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

c)

Liên minh châu Âu (EU).

d)

Thương mại thế giới (WTO).

71.

Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN có ý nghĩa như thế nào?

a)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

b)

ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

c)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

d)

Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị quân sự.

72.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được nhiều kết quả và đột phá lớn trong thời gian nào sau đây?

a)

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

b)

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.

d)

Thập kỉ đầu của thế kỉ XXI.

73.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây tiếp tục đóng vai trò nào sau đây?

a)

Giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - văn hoá.

b)

Giúp Việt Nam đạt được những thành tựu đột phá về an ninh.

c)

Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

d)

Đưa Việt Nam chính thức trở t

74.

Sự kiện Mỹ dỡ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam (1994) đã

a)

tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

b)

góp phần cải thiện quan hệ hai nước trong bối cảnh mới.

c)

thúc đẩy sự ra đời của xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.

d)

góp phần làm xói mòn và sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.

75.

Trong giai đoạn 1986 đến nay, Việt Nam tham gia đàm phán và ký kết các thỏa thuận, các hiệp định về phân định biên giới trên bộ, trên biển nhằm

a)

chứng tỏ sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản.

b)

xác lập ảnh hưởng Việt Nam trong trật tự đa cực.

c)

đảm bảo hoà bình, ổn định và chủ quyền quốc gia.

d)

chấm dứt tình trạng tranh chấp trên biển Đông.

76.

Từ năm 2008 đến năm 2023, Việt Nam chưa thiết lập, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Mĩ.

c)

Hàn Quốc.

d)

Ai Cập.

77.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.

b)

đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức ASEAN.

d)

đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo.

78.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với

a)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

b)

Liên Xô, Campuchia và các nước ASEAN.

c)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu.

d)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.