Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa 2

Total questions: 38

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ CỦA HOA KỲ

GIAI ĐOẠN 2000 – 2020.    (Đơn vị: tỉ USD)

Năm

Trị giá

2000

2005

2010

2015

2020

Xuất khẩu

1 096,1

1 301,6

1 857,2

2 268,5

2 148,6

Nhập khẩu

1 477,2

2 041,5

2 389.6

2 794,8

2 776,1

(Nguồn: WB, 2022)

      Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020.

a)

Trị giá xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu

b)

Trị giá nhập khẩu tăng ít hơn xuất khẩu.

c)

Trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu

d)

Cán cân thương mại Hoa Kỳ xuất siêu

2.

Câu 1: Cho thông tin sau:

“ Hoa Kỳ là một đất nước được thành lập và xây dựng bởi những người nhập cư từ khắp nơi trên thế giới. Kết quả là, đây là nơi có nhiều người nhập cư hơn bất kỳ quốc gia nào khác. Tính đến năm 2021, hơn 45,3 triệu người sống ở Mỹ là người sinh ra ở nước ngoài, chiếm khoảng 1/5 số người di cư trên thế giới”

a) Nguồn lao động nhập cư thường có thành phần đơn giản và giá nhân công rẻ.                      

b) Người nhập cư có nhiều màu da và chủng tộc khác nhau.

c). Nguồn lao động nhập cư thường có trình độ cao, có nhiều kinh nghiệm.  

d) Gia tang dân số của không kì chủ yếu là do nhập cư

(a)  

3.

Hoa Kỳ có ngành nông nghiệp phát triển, đứng đầu thế giới về  sản lượng ngũ cốc (lúa mì, ngô...). Mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1% GDP nhưng sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu lớn, khoảng 75 - 80 tỉ USD mỗi năm. Lương thực được sản xuất ra rất an toàn, có chất lượng cao, phong phú và giá cả phải chăng. Nền nông nghiệp Hoa Kỳ cũng đạt được sự dồi dào và đa dạng nhất trên thế giới.

a) Chuyển vành đai chuyên canh sang các vùng sản xuất nhiều loại nông sản.

b) Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

c) Tăng số lượng trang trại cùng với tăng diện tích bình quân mỗi trang trại.

d) Giảm xuất khẩu nông sản để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

(a)  

4.

Hoa Kỳ nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, cách xa các trung tâm kinh tế khác; giáp Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, dễ dàng giao lưu với các nước khác trên thế giới bằng đường biển; tiếp giáp Ca- na- đa và Mê-hi-cô là những quốc gia có nguồn tài nguyên phong phú, đồng thời là những thị trường tiêu thụ rộng lớn.

     a) Hoa Kỳ nằm gần các trung tâm kinh tế nên dễ dàng giao lưu phát triển kinh tế.

     b) Giáp Ca- na- đa và Mê-hi- cô nên có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

     c) Giáp các đại dương trên thế giới nên thuận lợi để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.

            d) Do nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây nên chịu sự tàn phá của hai cuộc đại chiến thế giới.

(a)  

5.

Ngành công nghiệp đóng góp hơn 18% GDP của Hoa Kỳ (năm 2020). Đây là ngành quan trọng đối với việc sản xuất các mặt hàng xuất khẩu. Giá trị đóng góp vào GDP của ngành công nghiệp không ngừng tăng, từ hơn 3 300 tỉ USD (năm 2015) tăng lên hơn 3 800 tỉ USD (năm 2020).

a) Các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kỳ hiện nay phát triển với tốc độ nhanh.
b) Ngành CN Hoa Kì phát triển mạnh nhờ vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu tư Mỹ La Tinh.

c) Ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, quốc phòng của Hoa Kì là ngành đứng hàng đầu thế giới.

d) Hiện nay hoạt động CN của Hoa Kỳ có xu hướng mở rộng xuống phía Nam và sang phía Tây

(a)  

6.

     Nông nghiệp chỉ chiếm 1% GDP của Hoa Kỳ nhưng đóng góp hơn 220 tỉ USD cho GDP Hoa Kỳ (năm 2020). Hoa Kỳ có diện tích đất nông nghiệp lớn, chiếm hơn 40% tổng diện tích tự nhiên. Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu phân hoá đa dạng, tạo điều kiện cho Hoa Kỳ có thể phát triển nhiều loại cây trồng và vật nuôi khác nhau.

a) Hoa Kì là quốc gia có nền nông nghiệp hàng đầu thế giới.

b) Lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới của Hoa Kì phân bố chủ yếu ở các bang vùng Đông Bắc.

c) Cơ cấu nông nghiệp Hoa Kì đang có xu hướng giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

d) Hình thức tổ chức nông nghiệp của Hoa Kì chủ yếu là nông trường quốc doanh.

(a)  

7.

: Lãnh thổ của Liên bang Nga

a)

giáp Ấn Độ Dương

b)

rộng nhất thế giới

c)

nằm hoàn toàn ở châu Âu.

d)

liền kề với Đại Tây Dương

8.

Liên bang Nga giáp với các đại dương nào sau đây?

a)

. Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương

b)

Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương.

c)

Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương

d)

Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Liên bang Nga?

a)

Nằm ở châu lục Á, Âu.

b)

Giáp với Thái Bình Dương.

c)

Nằm ở bán cầu Bắc.

d)

Giáp với Đại Tây Dương

10.

Lãnh thổ Liên bang Nga bao gồm phần lớn đồng bằng

a)

Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á

b)

Bắc Á và toàn bộ phần Trung Á.

c)

Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.

d)

Đông Âu và toàn bộ phần Tây Á

11.

Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu

a)

ôn đới hải dương

b)

ôn đới lục địa

c)

cực và cận cực

d)

cận nhiệt đới

12.

Ngành nông nghiệp Liên bang Nga phát triển mạnh ở vùng nào dưới đây?

a)

Đồng bằng Tây Xi-bia, dãy U-ran.

b)

Đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia.

c)

Vùng phía đông.

d)

Vùng phía nam.

13.

Mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới của Liên bang Nga năm 2020 là

a)

khoai tây

b)

lúa mì

c)

thịt bò

d)

lúa mạch

14.

Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Liên bang Nga là

a)

Nô-vô-xi-biếc, ôm-xcơ (Omsk).

b)

Mát-xcơ-va, Xanh Pê-téc-bua

c)

Mát-xcơ-va, ôm-xcơ

d)

Ma-ga-đan, Kha-ba-rốp.

15.

Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là

a)

rừng tai-ga

b)

rừng lá cứng

c)

rừng lá rộng.

d)

thường xanh

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng về Liên bang Nga

a)

Có diện tích rộng đứng đầu thế giới

b)

Giáp các biển lớn: Ban-tích, Ca-xpi

c)

Gồm đồng bằng Đông Âu và Tây Á.

d)

Giáp với 14 quốc gia, hai đại dưcmg

17.

Đường biên giới của Liên bang Nga

a)

kéo dài nhiều vĩ độ.

b)

bằng chiều dài của dãy U-ran.

c)

xấp xỉ chiều dài xích đạo.

d)

xấp xỉ chiều dài của chí tuyến Bắc

18.

: Dãy U-ran được xem là ranh giới tự nhiên của

a)

. đồng bằng Đông Âu và cao nguyên Trung Xi-bia

b)

phần lãnh thổ phía Đông và phần lãnh thổ phía Tây.

c)

. hai châu lục Á-Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga.

d)

đồng bằng Tây Xi-bia và cao nguyên Trung Xi-bia.

19.

Địa hình Liên bang Nga có đặc điểm là

a)

cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam

b)

. cao ở phía đông, thấp dần về phía tây

c)

cao ở phía nam, thấp dần về phía bắc

d)

cao ở phía tây, thấp dần về phía đông

20.

cao ở phía tây, thấp dần về phía đông

a)

đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng

b)

có nguồn khoáng sản và lâm sản khá lớn.

c)

phần lớn là vùng núi và các cao nguyên

d)

có nguồn trữ năng thủy điện lớn ở sông.

21.

Sự phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ của Liên bang Nga đã gây khó khăn cho việc

a)

sử dụng hợp lí lao động và tài nguyên thiên nhiên.

b)

sử dụng hợp lí lao động và bảo vệ các tài nguyên

c)

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển đời sống.

d)

phát triển đời sống và bảo vệ môi trường tự nhiên.

22.

Tác động tiêu cực của tỉ lệ sinh thấp đối với sự phát triển kinh tế của Liên Bang Nga là

a)

gia tăng nhu cầu đầu tư nước ngoài

b)

nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ giảm.

c)

ảnh hưởng đến nguồn đầu tư nước ngoài

d)

gia tăng phúc lợi xã hội cho nhóm người cao tuổi.

23.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Liên bang Nga?

a)

. Là một trong các nước có quy mô dân số lớn

b)

Dân sống tăng nhanh và mật độ dân số cao.

c)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên còn rất thấp

24.

Loại hình giao thông vận tải phát triển mạnh và có vai trò quan trọng nhất ở các thành phố lớn của Liên bang Nga là

a)

tàu điện ngầm

b)

đường hàng không

c)

đường ô tô cao tốc.

d)

đường sông, hồ

25.

Vùng phía Bắc Liên bang Nga có dân cư thưa thớt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Địa hình núi cao

b)

Đất đai kém màu mỡ.

c)

Khí hậu lạnh giá.

d)

Giao thông hạn chế.

26.

Loại hình vận tải nào sau đây có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của vùng Đông Xi-bia?

a)
Vận tải đường sắt
b)
Vận tải hàng không
c)
Vận tải đường bộ
d)
Vận tải biển
27.

. Cơ cấu dân số già đang làm cho Liên bang Nga

a)

có điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

. có nguồn lao động đông và năng suất lao động cao,

c)

thiếu lực lượng lao động và chi phí phúc lợi tăng cao

d)

có điều kiện đầu tư kinh tế và giảm nhiều chi phí phúc lợi

28.

Biểu hiện nền kinh tế Liên bang Nga phát triển và đạt thành tựu lớn từ năm 1999 đến nay là

a)

ngành dịch vụ có xu hướng giảm tỉ trọng

b)

tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt giá trị âm

c)

giá trị GDP của Liên bang Nga tăng lên nhanh chóng

d)

ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP

29.

Vùng kinh tế nào sau đây của Liên bang Nga giàu tài nguyên, công nghiệp phát triển nhưng nông nghiệp còn hạn chế?

a)
Saint Petersburg
b)
Krasnodar
c)

u-ran

d)
Moscow
30.

Vùng Viễn Đông của Liên bang Nga có đặc điểm nổi bật là

a)

một vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn

b)

có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp

c)

phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản

d)

ngành luyện kim, khai thác và chế biến dầu khí phát triển

31.

Vùng U-ran của Liên bang Nga có đặc điểm nổi bật là

a)

công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.

b)

công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.

c)

phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.

d)

các ngành công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp phát triển

32.

: Vùng Trung tâm đất đen của Liên bang Nga có đặc điểm nổi bật là

a)

. phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.

b)

có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp

c)

kinh tế chính là công nghiệp và sản lượng lương thực lớn.

d)

Có công nghiệp hàng không - vũ trụ, luyện kim phát triển.

33.

Lúa mì được phân bố nhiều ở vùng trung tâm đất đen và phía nam đồng bằng Tây Xi-bia của Liên bang Nga chủ yếu do

a)

. đất đai màu mỡ, có khí hậu ấm

b)

đất đai màu mỡ, nguồn ẩm lớn

c)

. đất đai màu mỡ, nhiều sinh vật

d)

khí hậu ấm, nguồn nước dồi dào

34.

Liên bang Nga có nhiều nhà máy lọc dầu lâu đời với công nghệ lọc đơn giản,dầu nhiên liệu chất lượng thấp,song lại chiếm một phần lớn sản lượng.Liên bang Nga xuất khẩu nhiều dầu mỏ.Liên bang Nga cũng nắm giữ trữ lượng khí đốt lớn nhất thế giới.Doanh thu từ xuất khẩu khí đốt chiếm một vị trí đáng kể trong tổng doanh thu xuất khẩu của Liên bang Nga. Phần lớn trữ lượng khí đốt của Nga được sản xuất ở khu vực phía bắc Tây Xi-bê-ri.

(Nguồn:Tập đoàn dầu khí BP,2022)

     a) Chủ yếu các nhà máy lọc dầu của Liên bang Nga có công nghệ hiện đại.

b) Phần lớn trữ lượng khí đốt của Liên bang Nga tập trung ở khu vực Viễn Đông.

c) Ngành công nghiệp dầu khí đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Liên bang Nga.

d) Liên bang Nga xuất khẩu khí đốt chủ yếu sang các nước châu Á.

(a)  

35.

Liên bang Nga là nước sản xuất dầu lớn thứ ba trên toàn thế giới, chiếm hơn 12% sản lượng dầu thô toàn cầu. Giàu tài nguyên thiên nhiên, quốc gia này tập trung sản xuất năng lượng ở các tỉnh phía Tây Xi-bê-ri và Vôn-ga, U-ran. Sau năm 1991, ngành công nghiệp dầu mỏ đã được tư nhân hóa, nhưng phần lớn chuyển sang dưới sự kiểm soát của chính phủ vào giữa những năm 2000. Nền kinh tế của đất nước phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu năng lượng. Liên bang Nga là nước xuất khẩu dầu lớn thứ tư trên toàn thế giới vào năm 2020.

a) Liên bang Nga là là nước sản xuất dầu lớn thứ ba trên toàn thế giới.    

b) Vùng Viễn Đông là nơi khai thác dầu khí chủ yếu của Liên bang Nga.

c) Sau năm 2000, công nghiệp dầu khí của Liên bang Nga được tư nhân hóa hoàn toàn.

d)Nền kinh tế của Liên bang Nga phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu năng lượng.

(a)  

36.

Theo tính toán, Nga có nguồn tài nguyên khoáng sản lớn nhất thế giới và đứng thứ hai về xuất khẩu đất hiếm. Hầu hết tài nguyên của Nga nằm ở Xi-bê-ri và vùng Viễn Đông - gồm dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên, gỗ và các khoáng chất có giá trị. Nga có nguồn năng lượng lớn nhất thế giới, chiếm tới 13% tổng trữ lượng dầu mỏ và 34% trữ lượng khí đốt thế giới đã được phát hiện. Nga đứng đầu thế giới về xuất khẩu khí đốt và xuất khẩu dầu mỏ đứng thứ 2 thế giới.                                                                                                                                                                                  (Nguồn: https: //vi.m.wikipedia.org)

a) Nga dẫn đầu Thế giới về tài nguyên khoáng sản và xuất khẩu đất hiếm.

b) Nga chiếm 34% trữ lượng dầu mỏ và 13% khí đốt của thế giới.

c) Nga dẫn đầu thế giới về tài nguyên khoáng sản và xuất khẩu khí đốt

d) Công nghiệp khai thác dầu khí được coi là mũi nhọn trong nền kinh tế của Liên bang Nga.

(a)  

37.

Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Liên bang Nga. Năm 2020, công nghiệp và xây dựng chiếm 29,9% GDP và thu hút khoảng 27% lực lượng lao động. Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, các ngành công nghiệp chính là: công nghiệp khai thác, sản xuất điện, luyện kim, hàng không-vũ trụ….

a) Công nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Liên bang Nga.

b) Các trung tâm công nghiệp lớn tập trung chủ yếu ở miền Đông của Liên bang Nga.

c) Các ngành công nghiệp chính công nghiệp khai thác, sản xuất điện, luyện kim, hàng không-vũ trụ….

d) Công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

(a)  

38.

Liên bang Nga là nước sản xuất dầu lớn thứ ba trên toàn thế giới, chiếm hơn 12% sản lượng dầu thô toàn cầu. Giàu tài nguyên thiên nhiên, quốc gia này tập trung sản xuất năng lượng ở các tỉnh phía Tây Xi-bê-ri và Vôn-ga, U-ran. Sau năm 1991, ngành công nghiệp dầu mỏ đã được tư nhân hóa, nhưng phần lớn chuyển sang dưới sự kiểm soát của chính phủ vào giữa những năm 2000. Nền kinh tế của đất nước phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu năng lượng. Liên bang Nga là nước xuất khẩu dầu lớn thứ tư trên toàn thế giới vào năm 2020.

a) Liên bang Nga là quốc gia có trữ lượng khí tự nhiên lớn nhất thế giới.

b) Vùng Viễn Đông là nơi khai thác dầu khí chủ yếu của Liên bang Nga.

c) Sau năm 2000, công nghiệp dầu khí của Liên bang Nga được tư nhân hóa hoàn toàn.

d) Những năm gần đây, Liên bang Nga là nước xuất khẩu khí tự nhiên lớn nhất thế giới.

(a)