wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL 11 (edit by Huy Tân)

Total questions: 79

Worksheet time: 8hrs 51mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

2.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

duy trì mọi phương thức sản xuẩt.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

3.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng trước Nhà nước.

4.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

quyền trong kinh doanh.

c)

nghĩa vụ pháp lí.

d)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau.

b)

tác động nhau.

c)

ảnh hưởng đến nhau.

d)

tách rời nhau.

6.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

thay đổi cơ chế quản lí.

b)

dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

c)

thực hiện chính sách tương trợ.

d)

tham gia quản lí xã hội.

7.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tìm hiểu loại hình phục vụ.

b)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

c)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

d)

Giữ gìn an ninh trật tự.

8.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

đồng loạt thay đổi phương thức sản xuất.

b)

thành lập nguồn quỹ bảo trợ xã hội.

c)

áp dụng mọi hình thức cạnh tranh.

d)

tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh.

9.

Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tầm soát sức khỏe.

b)

Đề nghị hiến tặng nội tạng.

c)

Tìm hiểu văn hóa dân gian.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

10.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Giao nộp người nhập cảnh trái phép.

c)

khai báo tạm trú theo quy định.

d)

Thống nhất địa điểm cư trú.

11.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước

a)

tổ dân phố theo quy định của xã, phường.

b)

gia đình theo quy định của dòng họ.

c)

tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.

d)

Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

12.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được

a)

chia đều của cải trong xã hội.

b)

hưởng các quyền công dân.

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)

sở hữu mọi tài sản công cộng.

13.

Công dân bình đẳng trước pháp luật không thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

công dân bình đẳng về hưởng quyền.

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

Công dân bị phân biệt đối xử khi hưởng quyền.

14.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

15.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bình đẳng giới.

16.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

17.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

gia đình.

18.

Kết quả của việc thực hiện các biện pháp như: bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ.. sẽ góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị, văn hóa, lao động.

b)

Giáo dục, kinh tế và chính trị.

c)

Chính trị, kinh tế, lao động.

d)

Kinh tế, văn hóa, lao động.

19.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc,  lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tính thị trường.

b)

duy trì lạm phát.

c)

cân bằng giới tính.

d)

tiếp cận việc làm.

20.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

lựa chọn ngành nghề học tập.

c)

tham gia các hoạt động xã hội.

d)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

21.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.

b)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

c)

Nữ chỉ cần có một người đại diện.

d)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

22.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

che giấu hành vi bạo lực.

b)

chiếm hữu tài sản công cộng.

c)

tôn trọng danh dự của nhau.

d)

áp đặt quan điểm cá nhân.

23.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.

b)

Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

c)

Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.

d)

Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ.

24.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định đối với lao động nữ, các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để

a)

đề bạt bổ nhiệm.

b)

tiếp cận thông tin.

c)

học nghề, dạy nghề.

d)

nâng cao năng lực.

25.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với lao động nữ ở nông thôn nếu đủ điều kiện theo quy định được

a)

miễn mọi loại thuế và phí.

b)

cấp vốn để mở doanh nghiệp.

c)

tư vấn sức khỏe sinh sản.

d)

hỗ trợ học nghề và dạy nghề.

26.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

b)

sử dụng nguồn thu nhập chung.

c)

định đoạt tài sản công cộng.

d)

lựa chọn giới tính thai nhi.

27.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?

a)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có chế độ giống nhau.

b)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có vị trí ngang nhau.

c)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều được tạo điều kiện phát triển.

d)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có cơ hội phát huy năng lực.

28.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

Nam nữ bình đẳng về lựa chọn ngành nghề học tập.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.

c)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi đi học.

d)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận chính sách giáo dục.

29.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định .

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

30.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

31.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc .

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

32.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng.

b)

dân tộc.

c)

tổ chức.

d)

tôn giáo.

33.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

34.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

35.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia .

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

36.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.

b)

Tham gia bảo về Tổ quốc

c)

Nghỉ việc không có lí do chính đáng

d)

Từ chối công khai danh tính người bệnh.

37.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc .

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

38.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

thay đổi cơ chế quản lí.

b)

dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

c)

thực hiện chính sách tương trợ.

d)

tham gia quản lí xã hội.

39.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.

b)

Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.

c)

Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

40.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hoàn thiện thủ tục nhận khoán rừng.

b)

Khai báo điều tra nhân khẩu.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

d)

Tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh.

41.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

42.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Hỗ trợ người già neo đơn.

b)

Bí mật xác lập di chúc thừa kế.

c)

Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

43.

Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ

a)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

c)

phát huy năng lực của mình.

d)

ngày càng chênh lệch về trình độ.

44.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng.

b)

dân tộc.

c)

tổ chức.

d)

tôn giáo.

45.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

lựa chọn ngành nghề học tập.

c)

tham gia các hoạt động xã hội.

d)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

46.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

gia đình.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

47.

Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

b)

Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

c)

Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới

d)

Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới

48.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

b)

tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

c)

củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

d)

góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

49.

Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được

a)

tham gia quản lý nhà nước.

b)

tham gia hưởng thụ văn hóa.

c)

tham gia bầu cử và ứng cử.

d)

tham gia quản lý xã hội.

50.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

51.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

52.

Khi đo đất để cấp sổ đỏ cho nhà ông A. Cán bộ địa chính xã H vì tư lợi nên đã đo lấn chiếm sang nhà ông N 10m đất. Gia đình ông N đã gửi đơn khiếu nại lên ông Q Chủ tịch UBND xã. Do trước đó đã nhận 50 triệu đồng từ phía ông A nên ông Q đã chỉ đạo cán bộ địa chính H sửa lại hồ sơ gốc nhằm cấp sổ đỏ cho gia đình ông D. Phát hiện sự việc, ông N đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra sự việc, cơ quan chức năng kết luận đơn tố cáo của ông N là đúng nên đã hoàn thiện hồ sơ thi hành kỷ luật đối với anh H và ông Q và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra theo luật định.

a. Việc ông Q và anh H bị xử theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về khiếu nại, tố cáo. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Khi đo đất để cấp sổ đỏ cho nhà ông A. Cán bộ địa chính xã H vì tư lợi nên đã đo lấn chiếm sang nhà ông N 10m đất. Gia đình ông N đã gửi đơn khiếu nại lên ông Q Chủ tịch UBND xã. Do trước đó đã nhận 50 triệu đồng từ phía ông A nên ông Q đã chỉ đạo cán bộ địa chính H sửa lại hồ sơ gốc nhằm cấp sổ đỏ cho gia đình ông D. Phát hiện sự việc, ông N đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra sự việc, cơ quan chức năng kết luận đơn tố cáo của ông N là đúng nên đã hoàn thiện hồ sơ thi hành kỷ luật đối với anh H và ông Q và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra theo luật định.

b. Gia đình ông N đã gửi đơn lên ông Q Chủ tịch UBND xã là thực hiện quyền khiếu nại của công dân. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Khi đo đất để cấp sổ đỏ cho nhà ông A. Cán bộ địa chính xã H vì tư lợi nên đã đo lấn chiếm sang nhà ông N 10m đất. Gia đình ông N đã gửi đơn khiếu nại lên ông Q Chủ tịch UBND xã. Do trước đó đã nhận 50 triệu đồng từ phía ông A nên ông Q đã chỉ đạo cán bộ địa chính H sửa lại hồ sơ gốc nhằm cấp sổ đỏ cho gia đình ông D. Phát hiện sự việc, ông N đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra sự việc, cơ quan chức năng kết luận đơn tố cáo của ông N là đúng nên đã hoàn thiện hồ sơ thi hành kỷ luật đối với anh H và ông Q và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra theo luật định.

c. Việc ông Q và anh H bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Khi đo đất để cấp sổ đỏ cho nhà ông A. Cán bộ địa chính xã H vì tư lợi nên đã đo lấn chiếm sang nhà ông N 10m đất. Gia đình ông N đã gửi đơn khiếu nại lên ông Q Chủ tịch UBND xã. Do trước đó đã nhận 50 triệu đồng từ phía ông A nên ông Q đã chỉ đạo cán bộ địa chính H sửa lại hồ sơ gốc nhằm cấp sổ đỏ cho gia đình ông D. Phát hiện sự việc, ông N đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra sự việc, cơ quan chức năng kết luận đơn tố cáo của ông N là đúng nên đã hoàn thiện hồ sơ thi hành kỷ luật đối với anh H và ông Q và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra theo luật định.

d. Việc ông Q và anh H bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn thông tin sau:

Nhờ có pháp luật về quyền bình đẳng của mọi công dân trong lĩnh vực giáo dục mà anh H và anh T là bạn học cùng, thi và trúng tuyển vào đại học ngành Công nghệ thông tin, trong khi nhiều bạn khác lại thi trượt. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh H và anh T quyết định mỗi người mở một công ty riêng để làm dịch vụ và kinh doanh sản phẩm máy tính xách tay. Hai anh làm hồ sơ, được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh căn cứ vào điều kiện mà pháp luật quy định, không phân biệt đối xử.

a. Anh H và a T bình đẳng trong việc hưởng quyền. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc đoạn thông tin sau:

Nhờ có pháp luật về quyền bình đẳng của mọi công dân trong lĩnh vực giáo dục mà anh H và anh T là bạn học cùng, thi và trúng tuyển vào đại học ngành Công nghệ thông tin, trong khi nhiều bạn khác lại thi trượt. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh H và anh T quyết định mỗi người mở một công ty riêng để làm dịch vụ và kinh doanh sản phẩm máy tính xách tay. Hai anh làm hồ sơ, được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh căn cứ vào điều kiện mà pháp luật quy định, không phân biệt đối xử.

b. Anh Hùng, anh Tiến thi đỗ đại học, còn nhiều bạn khác bị trượt là biểu hiện của việc hưởng quyền của mỗi công dân là phụ thuộc vào khả năng của mỗi người. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc đoạn thông tin sau:

Nhờ có pháp luật về quyền bình đẳng của mọi công dân trong lĩnh vực giáo dục mà anh H và anh T là bạn học cùng, thi và trúng tuyển vào đại học ngành Công nghệ thông tin, trong khi nhiều bạn khác lại thi trượt. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh H và anh T quyết định mỗi người mở một công ty riêng để làm dịch vụ và kinh doanh sản phẩm máy tính xách tay. Hai anh làm hồ sơ, được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh căn cứ vào điều kiện mà pháp luật quy định, không phân biệt đối xử.

c. Việc anh H và anh T mở công ty riêng là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc đoạn thông tin sau:

Nhờ có pháp luật về quyền bình đẳng của mọi công dân trong lĩnh vực giáo dục mà anh H và anh T là bạn học cùng, thi và trúng tuyển vào đại học ngành Công nghệ thông tin, trong khi nhiều bạn khác lại thi trượt. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh H và anh T quyết định mỗi người mở một công ty riêng để làm dịch vụ và kinh doanh sản phẩm máy tính xách tay. Hai anh làm hồ sơ, được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh căn cứ vào điều kiện mà pháp luật quy định, không phân biệt đối xử.

d. Anh Hùng và anh Tiến được cấp giấy đăng ký kinh doanh là bình đẳng trong việc hưởng quyền. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc đoạn thông tin sau:

Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.

a. Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình là bình đẳng giới trong quan hệ nhân thân. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc đoạn thông tin sau:

Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.

b. Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc giữa vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn thông tin sau:

Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.

c. Bình đẳng giới trong gia đình chỉ gắn liền với quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân và tài sản. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn thông tin sau:

Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.

d. Đối với nguồn thu nhập chung của vợ và chồng thì cả hai đều có quyền ngang nhau trong việc sở hữu, sử dụng và định đoạt nó. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn thông tin sau:

Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.

a. Việc bà K từ chối hồ sơ của anh Q là đã vi phạm quyền bình đẳng giới. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn thông tin sau:

Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.

b. Anh Q và chị M bị vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn thông tin sau:

Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.

c. Bà K và anh Q đều phải chịu trách nhiệm pháp lí. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn thông tin sau:

Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.

d. Anh Q và chị M thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc đoạn thông tin sau:

Gia đình anh T và chị M có ba người con. Ngoài việc lao đông kiếm thu nhập cho gia đình, chị M còn phải một mình chăm sóc các con, quán xuyến công việc nhà. Biết được thông tin, Hội Liên hiệp Phụ nữ xã đã cử cán bộ hội đến vận động anh T chia sẻ công việc gia đình cùng vợ. Qua công tác tuyên truyền, anh T đã hiểu về bình đẳng giới trong gia đình, chủ động chia sẻ công việc với chị M.

a. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc đoạn thông tin sau:

Gia đình anh T và chị M có ba người con. Ngoài việc lao đông kiếm thu nhập cho gia đình, chị M còn phải một mình chăm sóc các con, quán xuyến công việc nhà. Biết được thông tin, Hội Liên hiệp Phụ nữ xã đã cử cán bộ hội đến vận động anh T chia sẻ công việc gia đình cùng vợ. Qua công tác tuyên truyền, anh T đã hiểu về bình đẳng giới trong gia đình, chủ động chia sẻ công việc với chị M.

b. Chị M một mình chăm sóc các con, quán xuyến công việc nhà là biểu hiệu của bất bình đẳng giới. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc đoạn thông tin sau:

Gia đình anh T và chị M có ba người con. Ngoài việc lao đông kiếm thu nhập cho gia đình, chị M còn phải một mình chăm sóc các con, quán xuyến công việc nhà. Biết được thông tin, Hội Liên hiệp Phụ nữ xã đã cử cán bộ hội đến vận động anh T chia sẻ công việc gia đình cùng vợ. Qua công tác tuyên truyền, anh T đã hiểu về bình đẳng giới trong gia đình, chủ động chia sẻ công việc với chị M.

c. Sự thay đổi hành vi của anh T là không phù hợp với quy định về bình đẳng giới trong gia đình. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn thông tin sau:

Gia đình anh T và chị M có ba người con. Ngoài việc lao đông kiếm thu nhập cho gia đình, chị M còn phải một mình chăm sóc các con, quán xuyến công việc nhà. Biết được thông tin, Hội Liên hiệp Phụ nữ xã đã cử cán bộ hội đến vận động anh T chia sẻ công việc gia đình cùng vợ. Qua công tác tuyên truyền, anh T đã hiểu về bình đẳng giới trong gia đình, chủ động chia sẻ công việc với chị M.

d. Việc làm của Hội liên hiệp phụ nữ xã là một biểu hiện của biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đọc đoạn thông tin sau:

Chị N là người dân tộc Dao sống ở xã vùng sâu của tỉnh S, sau khi tốt nghiệp THPT chị được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số.

a. Gia đình chị N đã được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đọc đoạn thông tin sau:

Chị N là người dân tộc Dao sống ở xã vùng sâu của tỉnh S, sau khi tốt nghiệp THPT chị được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số.

b. Anh Q từ chối tiếp nhận hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân của chị N là vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đọc đoạn thông tin sau:

Chị N là người dân tộc Dao sống ở xã vùng sâu của tỉnh S, sau khi tốt nghiệp THPT chị được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số.

c. Chị N được nhận vào học tại trường dự bị dân tộc là phù hợp với nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đọc đoạn thông tin sau:

Chị N là người dân tộc Dao sống ở xã vùng sâu của tỉnh S, sau khi tốt nghiệp THPT chị được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số.

d. Việc chị N phục dựng nhiều lễ hội truyền thống của dân tộc mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực giáo dục. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đọc đoạn thông tin sau:

 Bà U kinh doanh mặt hàng điện máy, ông Y kinh doanh vật liệu xây dựng. Cả hai đều trốn thuế nên đã bị cơ quan có thẩm quyền truy thu thuế và xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

a. Việc cơ quan có thẩm quyền truy thu thuế và xử phạt hành chính đối với bà U và ông Y đã thể hiện sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đọc đoạn thông tin sau:

 Bà U kinh doanh mặt hàng điện máy, ông Y kinh doanh vật liệu xây dựng. Cả hai đều trốn thuế nên đã bị cơ quan có thẩm quyền truy thu thuế và xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

b. Bà U và ông Y kinh doanh những mặt hàng khác nhau là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đọc đoạn thông tin sau:

 Bà U kinh doanh mặt hàng điện máy, ông Y kinh doanh vật liệu xây dựng. Cả hai đều trốn thuế nên đã bị cơ quan có thẩm quyền truy thu thuế và xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

c. Hành vi trốn thuế của bà U và ông Y trong kinh doanh là bình đẳng về nghĩa vụ pháp lí. (_)

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Đọc đoạn thông tin sau:

 Bà U kinh doanh mặt hàng điện máy, ông Y kinh doanh vật liệu xây dựng. Cả hai đều trốn thuế nên đã bị cơ quan có thẩm quyền truy thu thuế và xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

d. Cơ quan có thẩm quyền truy thu thuế và xử phạt hành chính đối với bà U và ông Y là bảo đảm sự tôn nghiêm của pháp luật. (_)

a)

Đúng

b)

Sai