Font size
Worksheetsôn tập giữa kỳ b16-25 k10
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 4mins
Ai đã tạo ra Ngôn ngữ lập trình Python?
Wick van Rossum.
Rasmus Lerdorf.
Guido van Rossum.
Niene
Ngôn ngữ Python được ra mắt lần đầu vào năm nào?
1995.
1972.
1981.
1991.
Ngôn ngữ nào gần với ngôn ngữ tự nhiên nhất?
Ngôn ngữ bậc cao.
Ngôn ngữ máy.
Hợp ngữ.
Ngôn ngữ bậc thấp
Ngôn ngữ nào sau đây không phải ngôn ngữ bậc cao?
C/C++.
Assembly.
Python.
Java.
Phần mở rộng nào sau đây là đúng của tệp Python?
.python.
.pl.
.py.
.p.
Giá trị của biểu thức Python sau sẽ là bao nhiêu?
4 + 15 / 5
7
2
4
1
NNLT Python có bao nhiêu chế độ gõ lệnh?
1
2
3
4
Giá trị của biểu thức Python sau sẽ là bao nhiêu?
6 – 6 / 2 + 4 * 5 – 6 / 2
17
20
18
19
Câu lệnh sau bị lỗi ở đâu?
>>> 3 + * 5
3
+ hoặc *.
*
Không có lỗi.
Để kết thúc một phiên làm việc trong python, ta có thể?
Nháy dấu X góc bên phải màn hình.
Gõ câu lệnh quit() rồi ấn Enter
Sử dụng câu lệnh Exit.
Cả ba cách làm trên đều đúng
Output của lệnh sau là:
print(1+ 2 + 3+ 4)
10
15
1 + 2 + 3 + 4.
1 + 2 + 3.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về python?
Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao
Python có mã nguồn mở thu hút được nhiều nhà khoa học cùng phát triển.
Python có các lệnh phức tạp nên không phổ biến trong giáo dục.
Python có các câu lệnh khá gần ngôn ngữ tự nhiên.
Ngôn ngữ lập trình là gì?
Là ngôn ngữ máy tính.
Là ngôn ngữ biểu diễn thuật toán dưới dạng dễ hiểu.
Là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính.
Là ngôn ngữ dùng để thực hiện giao tiếp giữa con người và máy tính.
Ưu điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao là gì?
Gần với ngôn ngữ tự nhiên.
Dễ hiểu, dễ học hơn các ngôn ngữ khác
Không phụ thuộc vào các loại máy
Tất cả các ưu điểm trên.
Dãy kí tự muốn in ra màn hình trong câu lệnh print () được đặt trong cặp dấu nào?
Nháy đơn
Nháy kép
Ngoặc tròn
Nháy đơn hoặc nháy kép
Cú pháp của lệnh gán nào sau đây là đúng:
<biến> = <giá trị>
<biến> : <giá trị>
<biến> = <giá trị>;
<biến> : <giá trị>;
Trong Python ta có thể gán biểu thức cho biến. Vậy câu lệnh gán biểu thức cho biến nào sau đây là đúng?
<biến> = <biểu thức>
<biến> : <biểu thức>
<biến> = <biểu thức>;
<biến> : <biểu thức>;
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
Tên biến trong Python chỉ gồm chữ cái tiếng Anh, các chữ số từ 0 đến 9 và kí tự gạch dưới, không bắt đầu bằng chữ số và có phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Tên biến trong Python chỉ gồm chữ cái tiếng Anh.
Tên biến trong Python chỉ gồm chữ cái tiếng Anh, các chữ số từ 0 đến 9 và kí tự gạch dưới.
Tên biến trong Python không bắt đầu bằng chữ số và có phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Tên biến nào dưới đây là hợp lệ trong Python?
_name
12abc
My country
m123&b
2
2.5
3
3.5
x=6, y=99
x=5, y=99
x=4, y=99
x=3, y=99
a=5, b=-1
a=4, b=-1
a=5, b=1
a=4, b=1
48
49
50
51
‘1000000’
‘100000’
‘100100100100100’
‘1000001’
Tên biến nào sau đây hợp lệ?
_if
global
return
true
Cú pháp của lệnh input nào sau đây là đúng?
<biến> = input(<Dòng thông báo>)
<biến> : input(<Dòng thông báo>)
<biến> = Input(<Dòng thông báo>)
<biến> : Input(<Dòng thông báo>)
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
Lệnh input() có chức năng nhập dữ liệu từ thiết bị vào chuẩn, thường là bàn phím.
Lệnh input() có chức năng đưa dữ liệu ra từ thiết bị ra chuẩn, thường là màn hình.
Lệnh input() có chức năng nhập dữ liệu từ thiết bị vào chuẩn.
Lệnh input() có chức năng đưa dữ liệu ra từ thiết bị ra chuẩn.
Các lệnh vào ra đơn giản của Python bao gồm:
Lệnh input và lệnh print
Lệnh input và lệnh output
Lệnh print và lệnh output
Python không có lệnh vào ra
Một số kiểu dữ liệu cơ bản của Python bao gồm:
int (số nguyên), float (số thực), str (xâu kí tự), bool (lôgic)
int (số nguyên), float (số thực), str (xâu kí tự), boole (lôgic)
int (số thực), float (số nguyên), str (xâu kí tự), bool (lôgic)
int (số nguyên), float (số thực), str (lôgic), bool (xâu kí tự)
Lệnh nào sau đây dùng để nhận biết kiểu dữ liệu của biến trong Python?
Lệnh type
Lệnh print
Lệnh input
Trong Python không có lệnh dùng để nhận biết kiểu dữ liệu
Phát biểu nào sau đây là sai?
Lệnh int() có chức năng chuyển đổi số thực hoặc xâu chứa số thực thành số nguyên.
Lệnh int() có chức năng chuyển đổi số thực hoặc xâu chứa số nguyên thành số nguyên.
Lệnh float() dùng để chuyển đổi số nguyên và xâu kí tự thành số thực.
Các lệnh int(), float() không thực hiện xâu là biểu thức toán.
Lệnh nào trong các lệnh sau đây sẽ báo lỗi?
int(“12.5”)
float(13+1)
str(17.001)
int(“1950”)
Lệnh nào trong các lệnh sau đây sẽ báo lỗi?
int(“12+45”)
float(123.56)
float(“12345.5”)
str(12345)
Để nhập số tự nhiên n là số nguyên, lệnh nào sau đây là đúng?
n = int(input(“Nhập số tự nhiên n: ”))
n = float(input(“Nhập số tự nhiên n: ”))
n = input(“Nhập số tự nhiên n: ”)
n = str(input(“Nhập số tự nhiên n: ”))
Khi chạy chương trình, nếu nhập m=1, n=2, p=3. Kết quả nào sau đây là đúng?
Tổng 3 số là: 6
Tổng 3 số là 6
tổng 3 số là : 6
tổng 3 số là 6
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong Python, biểu thức lôgic là biểu thức chỉ nhận giá trị True (đúng) hoặc False (sai).
Trong Python, biểu thức lôgic là biểu thức chỉ nhận một giá trị True (đúng).
Trong Python, biểu thức lôgic là biểu thức chỉ nhận một giá trị False (sai).
Trong Python, biểu thức lôgic là biểu thức nhận hai giá trị True (đúng) và False (sai).
Các phép so sánh các giá trị số trong Python gồm:
< (nhỏ hơn), > (lớn hơn), == (bằng nhau), <= (nhỏ hơn hoặc bằng), >= (lớn hơn hoặc bằng), != (khác nhau).
< (nhỏ hơn), > (lớn hơn), = (bằng nhau), <= (nhỏ hơn hoặc bằng), >= (lớn hơn hoặc bằng), != (khác nhau).
< (nhỏ hơn), > (lớn hơn), == (bằng nhau), =< (nhỏ hơn hoặc bằng), >= (lớn hơn hoặc bằng), != (khác nhau).
< (nhỏ hơn), > (lớn hơn), == (bằng nhau), <= (nhỏ hơn hoặc bằng), >= (lớn hơn hoặc bằng), ≠ (khác nhau).
Câu lệnh điều kiện dạng thiếu nào sau đây là đúng?
if <điều kiện>:
<khối lệnh>
if <điều kiện>;
<khối lệnh>
if <điều kiện>,
<khối lệnh>
if <điều kiện>
<khối lệnh>
Câu lệnh điều kiện dạng đủ nào sau đây là đúng?
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các khối lệnh trong Python đều cần viết sau dấu “:”, cần lùi vào và thẳng hàng.
Các khối lệnh trong Python không cần viết sau dấu “:”.
Các khối lệnh trong Python đều cần viết sau dấu “:”, cần lùi vào và không cần thẳng hàng.
Các khối lệnh trong Python đều cần viết sau dấu “:” và không cần lùi vào.
Nhập 1 số nguyên dương k từ bàn phím. Nếu k <= 0 thì in ra màn hình “Bạn nhập sai rồi!”
Nhập 1 số nguyên dương k từ bàn phím. Nếu k < 0 thì in ra màn hình “Bạn nhập sai rồi!”
Nhập 1 số nguyên dương k từ bàn phím. Nếu k = 0 thì in ra màn hình “Bạn nhập sai rồi!”
Nhập 1 số nguyên dương k từ bàn phím. Nếu k <= 0 thì in ra màn hình “Bạn nhập sai rồi”
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=4 thì kết quả hiển thị là:
Số đã nhập là số chẵn!
Số đã nhập là số lẻ!
Bạn đã nhập sai.
Phép toán không thực hiện được.
Viết biểu thức lôgic ứng với câu: Số x nằm trong khoảng (1; 10).
1 < x < 10
1 < x <= 10
1 <= x <= 10
1 < x or x < 10
Viết biểu thức lôgic ứng với câu: Số z nằm trong đoạn [0; 1] hoặc [5; 10].
0 <= z <= 1 or
5 <= z <= 10
0 <= z <= 1 or
5 < z < 10
0 < z < 1 or
5 <= z <= 10
0 < z < 1 or
5 < z < 10
Khi chạy chương trình, nếu nhập soky = 4 thì kết quả hiển thị là:
Số tiền phải trả là: 48000 đồng
Số tiền phải trả là: 40000 đồng
48000 đồng
40000 đồng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong Python, biểu thức lôgic là biểu thức chỉ nhận giá trị True (đúng) hoặc False (sai).
Trong Python, biểu thức lôgic là biểu thức chỉ nhận một giá trị True (đúng).
Trong Python, biểu thức lôgic là biểu thức chỉ nhận một giá trị False (sai).
Trong Python, biểu thức lôgic là biểu thức nhận hai giá trị True (đúng) và False (sai).
Các phép so sánh các giá trị số trong Python gồm:
< (nhỏ hơn), > (lớn hơn), == (bằng nhau), <= (nhỏ hơn hoặc bằng), >= (lớn hơn hoặc bằng), != (khác nhau).
< (nhỏ hơn), > (lớn hơn), = (bằng nhau), <= (nhỏ hơn hoặc bằng), >= (lớn hơn hoặc bằng), != (khác nhau).
< (nhỏ hơn), > (lớn hơn), == (bằng nhau), =< (nhỏ hơn hoặc bằng), >= (lớn hơn hoặc bằng), != (khác nhau).
< (nhỏ hơn), > (lớn hơn), == (bằng nhau), <= (nhỏ hơn hoặc bằng), >= (lớn hơn hoặc bằng), ≠ (khác nhau).
Câu lệnh điều kiện dạng thiếu nào sau đây là đúng?
if <điều kiện>:
<khối lệnh>
if <điều kiện>;
<khối lệnh>
if <điều kiện>,
<khối lệnh>
if <điều kiện>
<khối lệnh>
Câu lệnh điều kiện dạng đủ nào sau đây là đúng?
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các khối lệnh trong Python đều cần viết sau dấu “:”, cần lùi vào và thẳng hàng.
Các khối lệnh trong Python không cần viết sau dấu “:”.
Các khối lệnh trong Python đều cần viết sau dấu “:”, cần lùi vào và không cần thẳng hàng.
Các khối lệnh trong Python đều cần viết sau dấu “:” và không cần lùi vào.
Nhập 1 số nguyên dương k từ bàn phím. Nếu k <= 0 thì in ra màn hình “Bạn nhập sai rồi!”
Nhập 1 số nguyên dương k từ bàn phím. Nếu k < 0 thì in ra màn hình “Bạn nhập sai rồi!”
Nhập 1 số nguyên dương k từ bàn phím. Nếu k = 0 thì in ra màn hình “Bạn nhập sai rồi!”
Nhập 1 số nguyên dương k từ bàn phím. Nếu k <= 0 thì in ra màn hình “Bạn nhập sai rồi”
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=4 thì kết quả hiển thị là:
Số đã nhập là số chẵn!
Số đã nhập là số lẻ!
Bạn đã nhập sai.
Phép toán không thực hiện được.
Viết biểu thức lôgic ứng với câu: Số x nằm trong khoảng (1; 10).
1 < x < 10
1 < x <= 10
1 <= x <= 10
1 < x or x < 10
Viết biểu thức lôgic ứng với câu: Số z nằm trong đoạn [0; 1] hoặc [5; 10].
0 <= z <= 1 or
5 <= z <= 10
0 <= z <= 1 or
5 < z < 10
0 < z < 1 or
5 <= z <= 10
0 < z < 1 or
5 < z < 10
Khi chạy chương trình, nếu nhập soky = 4 thì kết quả hiển thị là:
Số tiền phải trả là: 48000 đồng
Số tiền phải trả là: 40000 đồng
48000 đồng
40000 đồng
Lệnh range(n) trả lại vùng giá trị gồm n số từ:
0 đến n - 1
1 đến n
0 đến n
0 đến n+1
Cú pháp của lệnh lặp với số lần biết trước for trong Python được viết như thế nào là đúng?
Đoạn chương trình bên cho kết quả là bao nhiêu?
20
10
30
40
Đoạn chương trình bên cho kết quả là bao nhiêu?
4
3
5
6
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=4 thì kết quả là:
10
9
8
7
3 4 5 6 7 8 9
4 5 6 7 8 9 10
3 4 5 6 7 8 9 10
4 5 6 7 8 9
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start đến stop – 1.
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start đến stop.
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start đến stop + 1.
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start + 1 đến stop.
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=3 thì kết quả là:
36
49
25
64
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=3 thì kết quả hiển thị là:
Tích các số từ 1 đến n là: 6
Tích các số từ 1 đến n là: 5
Tích các số từ 1 đến n là: 7
Tích các số từ 1 đến n là: 8
Lệnh range(n) trả lại vùng giá trị gồm n số từ:
0 đến n - 1
1 đến n
0 đến n
0 đến n+1
Cú pháp của lệnh lặp với số lần biết trước for trong Python được viết như thế nào là đúng?
Đoạn chương trình bên cho kết quả là bao nhiêu?
20
10
30
40
Đoạn chương trình bên cho kết quả là bao nhiêu?
4
3
5
6
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=4 thì kết quả là:
10
9
8
7
3 4 5 6 7 8 9
4 5 6 7 8 9 10
3 4 5 6 7 8 9 10
4 5 6 7 8 9
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start đến stop – 1.
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start đến stop.
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start đến stop + 1.
Lệnh tạo vùng giá trị có cú pháp range(start,stop) trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp từ start + 1 đến stop.
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=3 thì kết quả là:
36
49
25
64
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=3 thì kết quả hiển thị là:
Tích các số từ 1 đến n là: 6
Tích các số từ 1 đến n là: 5
Tích các số từ 1 đến n là: 7
Tích các số từ 1 đến n là: 8
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lệnh lặp while thực hiện khối lệnh với số lần lặp không biết trước. Khối lệnh lặp được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = False.
Lệnh lặp while thực hiện khối lệnh với số lần lặp không biết trước. Khối lệnh lặp được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = True.
Lệnh lặp while thực hiện khối lệnh với số lần lặp biết trước. Khối lệnh lặp được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = False.
Lệnh lặp while thực hiện khối lệnh với số lần lặp biết trước. Khối lệnh lặp được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = True.
Cú pháp của lệnh while nào sau đây là đúng?
3
2
4
5
2 5 8 11 14 17
2 3 4 5 6 7
1 2 3 4 5 6
3 6 9 12 15 18
Nếu muốn dừng và thoát ngay khỏi vòng lặp while, ta sử dụng lệnh nào sau đây?
break
input
if
0 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Để in toàn bộ dãy các số tự nhiên từ 1 đến 100 trên một hàng ngang, đoạn chương trình nào sau đây là đúng?
Phát biểu nào sau đây là sai?
Lệnh while kiểm tra điều kiện sau khi thực hiện khối lệnh lặp.
Lệnh while kiểm tra điều kiện trước khi thực hiện khối lệnh lặp.
Lệnh while không biết trước số lần lặp.
Muốn thoát ngay khỏi vòng lặp while ta dùng lệnh break.
Trong các điều kiện sau đây điều kiện nào có số lần lặp không biết trước?
Vận động viên chạy nhiều vòng xung quanh sân vận động trong thời gian 2 tiếng.
Vận động viên chạy 20 vòng xung quanh sân vận động.
Em làm 5 bài tập thầy cô giao về nhà.
Em đi lấy 15 xô nước giúp mẹ.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
while là lệnh lặp với số lần không biết trước. Số lần lặp của lệnh while phụ thuộc vào điều kiện của lệnh.
while là lệnh lặp với số lần biết trước. Số lần lặp của lệnh while phụ thuộc vào điều kiện của lệnh.
while là lệnh lặp với số lần không biết trước. Số lần lặp của lệnh while không phụ thuộc vào điều kiện của lệnh.
while là lệnh lặp với số lần biết trước. Số lần lặp của lệnh while không phụ thuộc vào điều kiện của lệnh.
Các kiểu danh sách trong Python được khởi tạo như thế nào?
<tên danh sách> = [<giá trị 1>, <giá trị 2 >,… <giá trị n >]
<tên danh sách> : [<giá trị 1>, <giá trị 2 >,… <giá trị n >]
<tên danh sách> = [<giá trị 1 >, <giá trị 2 >]
<tên danh sách> : [<giá trị 1 >, <giá trị 2 >]
Để xóa 1 phần tử trong danh sách, ta dùng lệnh:
del
delete
len
insert
Để tạo một danh sách trống, cách viết bất kỳ sau đây là đúng?
a = [ ]
a = [rỗng ]
a = [ “ ” ]
một = [ 0 ]
Cho list A = [1, 0, “One”, 9, 15, “Two”, True, False]. Vui lòng cho biết giá trị của phần tử A[2]?
'Một'
'Hai'
0
9
[1, 0, 'Một', 9, 15, Đúng, Sai]
[1, 0, 'Một', 9, 15, Đúng, Sai]
[0, 'Một', 9, 15, 'Hai', Đúng, Sai]
[1, 0, 'Một', 9, 15, 'Hai', Đúng]
1 2 3 4 5
1 2 3 4
2 3 4 5
1 3 5
Phát biểu nào sau đây sai?
Chỉ số của danh sách bắt đầu từ 0 đến len(), trong đó len() là lệnh tính độ dài của danh sách.
Chỉ số của danh sách bắt đầu từ 0 đến len() – 1, trong đó len() là lệnh tính độ dài của danh sách.
Các phần tử của danh sách có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Có thể duyệt một lần các phần tử của danh sách bằng lệnh để kết hợp với vùng giá trị của phạm vi lệnh()
Lệnh thêm phần tử vào cuối danh sách là:
<danh sách> . append()
<danh sách> : append()
<danh sách> = append()
<danh sách> append()
[2, 3, 4, 5, 10]
[2, 3, 4, 10, 5]
[10, 2, 3, 4, 5]
[2, 3, 4, 10]
[2, 6, 8, 10, 12]
[12, 2, 6, 8, 10]
[2, 6, 8, 10]
[2, 4, 6, 8, 10, 12]
<Tên danh sách> [<chỉ số>] đây là cú pháp?
Tìm vị trí phần tử
Xuất vị trí phần tử
Truy xuất phần tử trong danh sách
In các phần tử trong danh sách
Trong python, phần tử đầu tiên từ trái sang phải bắt đầu từ vị trí thứ?
0
-1
1
2
Trong Python, Phần từ đầu tiên từ phải sang trái bắt đầu từ vị trí thứ?
0
-1
1
2
Hàm print(a[1]) có ý nghĩa
Xuất vị trí đầu tiên trong danh sách
Xuất vị trí thứ 2 trong danh sách
Xuất vị trí thứ 3
trong danh sách
Xuất vị trí thứ 4 trong danh sách
Đoạn chương trình sau thể hiện điều gì?
a = [1,2,3,4,5]
print(a[0])
0
1
2
3
Để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách hay không, ta dùng cú pháp nào sau đây?
<giá trị> in <danh sách>
<danh sách> in <giá trị>
<giá trị> on <danh sách>
<giá trị> insert <danh sách>
Lệnh A . append(x) dùng để làm gì?
Bổ sung phần tử x vào cuối danh sách.
Bổ sung phần tử x vào đầu danh sách.
Bổ sung phần tử x vào giữa danh sách.
Xoá phần tử x từ danh sách A.
Để xoá toàn bộ dữ liệu của danh sách A, dùng lệnh nào sau đây?
A . clear()
A . remove()
A . del()
A . append()
Lệnh A . insert(k,x) dùng để làm gì?
Chèn phần tử x vào vị trí k của danh sách A
Chèn phần tử k vào vị trí x của danh sách A
Chèn phần tử k và x vào danh sách A
Xoá phần tử k và x của danh sách A
Để xoá phần tử x từ danh sách A, câu lệnh nào sau đây đúng?
A . remove(x)
A . clear(x)
A . insert(x)
remove.A(x)
[1]
[0]
[0,1]
[1,0]
[1, 4, 10, 5, 0]
[1, 4, 10, 3, 0]
[1, 4, 10, 0, 5]
[1, 4, 10, 0, 3]
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1,4,10,0] và [1,4,10,5,0]. Lệnh đã dùng là gì?
Lệnh đã dùng là A.insert(3,5)
Lệnh đã dùng là A.insert(2,5)
Lệnh đã dùng là A.insert(4,5)
Lệnh đã dùng là A.insert(5, 3)
Khi chạy chương trình, nếu nhập n=5 thì kết quả là:
[0, 2, 4, 6, 8]
[2, 4, 6, 8]
[1, 2, 3, 4, 5]
[0, 2, 4, 6, 8, 10]
A= [ ]
A= [1, 2, 3, 4, 5 ]
A= [2, 3, 4, 5 ]
A= [1, 2, 3, 4 ]
Xâu kí tự nào sau đây không hợp lệ?
11111111 = 256
‘123&*()+-ABC’
‘1010110&0101001’
‘Tây nguyên’
Xâu kí tự ‘123&*()+-ABC’ có độ dài là:
12
11
10
9
Có bao nhiêu cách duyệt từng kí tự của xâu?
2
3
4
1
Phát biểu nào sau đây là sai?
Truy cập từng kí tự của xâu qua chỉ số, chỉ số từ 0 đến độ dài len()
Truy cập từng kí tự của xâu qua chỉ số, chỉ số từ 0 đến độ dài len() -1
Xâu kí tự trong Python là dãy các kí tự Unicode
Xâu có thể được coi là danh sách các kí tự nhưng không thay đổi từng kí tự của xâu
1 7 3
7 3
1 7
1 3
Cho s1 = “abc”, s2 = “ababcabca”. Các biểu thức sau đây biểu thức nào cho kết quả sai?
“abc123” in s2
s1 in s2
s1 + s1 in s2
“abcabca” in s2
1 7 2
8 1 7
8 1 7 2
7 2 3
4
3
5
6
19
18
20
21
s có chứa chữ số
s không có chứa chữ số
2
19
Cho s1= “12a12”, s2 = “12”. Biểu thức logic nào sau đây cho kết quả True?
A. s1 in s2
B. s1 in “2a”
C. s2 in s1
D. “12” + s1 in s2
Chọn phát biểu SAI trong Python:
A. Python không có kiểu dữ liệu kí tự
B. Kí tự chính là xâu có độ dài bằng 1
C. Xâu rỗng có độ dài bằng 0
D. Kí tự đầu tiên của một xâu kí tự có chỉ số là 1
Trong Python, lệnh “kí tự nối”.joint(<danh sách>) có ý nghĩa:
A. Nối các phần tử (là xâu) trong danh sách xâu thành một xâu
B. Nối các số trong một danh sách thành một xâu
C. Tách các phần tử của danh sách thành các xâu
D. Tách một xâu thành một danh sách.
Trong Python, lệnh <xâu mẹ>.split(<kí tự tách>) có ý nghĩa:
A. Nối các phần tử (là xâu) trong danh sách xâu thành một xâu
B. Tách các số trong một danh sách thành một xâu
C. Tách một xâu thành các xâu con
D. Tách một xâu thành một danh sách dựa vào kí tự tách.
Trong Python, lệnh <xâu mẹ>.find(<xâu con>, start) có ý nghĩa:
A. Tìm vị trí đầu tiên của xâu con trong xâu mẹ và trả về vị trí đó.
B. Tìm vị trí đầu tiên của xâu con bắt đầu từ vị trí start trong xâu mẹ và trả về vị trí đó.
C. Nối các xâu con thành xâu mẹ
D. Cho biết xâu con có xuất hiện trong xâu mẹ không
Cho xâu s1 = “tin”, s2 = “tin học 10”. Biểu thức s1 in s2 cho kết quả là:
A. True
B. False
C. 0
D. 1
Cho danh sách A = [“tin”,“học”,“10”]
Lệnh “ “ . join(A) cho kết quả:
A. Xâu “tin học 10”
B. Xâu “tin,học,10”
C. Xâu “10”
D. Xâu “tin học”
Cho 2 xâu s1= “ab”, s2 = “7ab8ab9ab”.
Lệnh s2.find(s1) cho kết quả là:
A. 1
B. 2
C. “ab7ab8ab9ab”
D. 3
Cho 2 xâu s1= “ab”, s2 = “7ab8ab9ab”.
Lệnh s2.find(s1, 3) cho kết quả là:
A. 1
B. 4
C. True
D. 3
Cho xâu s = “tin học 10”
Lệnh s.split() cho kết quả là:
A. [‘tin’, ‘học’, ‘10’]
B. [‘tin hoc 10’]
C. 3 xâu gồm: “tin”, “học”, “10”
D. Xâu “10”
