wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Cách mạng tháng Tám

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Cách mạng tháng Tám đã xóa bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Tư liệu đề cập đến thắng lợi của chiến dịch biên giới thu đông năm 1947 trong kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Với chiến thắng biên giới, quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động chiến lược để kết thúc chiến tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Chiến thắng biên giới đã mở rộng hậu phương kháng chiến, kết thúc thời kỳ chiến đấu trong vòng vây.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Chiến dịch biên giới là chiến dịch tiến công có quy mô lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Trong thời kì 1954 - 1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đấu tranh để đưa tới thắng lợi cuối cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

"Chiến tranh ở Việt Nam" không phải là một cuộc chiến tranh thông thường nó mang tính chất là "Chiến tranh nhân dân" - chiến tranh giải phóng và bảo vệ.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Trong thời kì 1954 - 1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Hiệp định Pa-ri năm 1973 đã đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi.

a)

Đ

b)

S

14.

Hiệp định Pa-ri là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, nhịp nhàng giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao với sách lược "vừa đánh, vừa đàm".

a)

Đ

b)

S

15.

Việc kí kết Hiệp định Pa-ri năm 1973 phản ánh thắng lợi của đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đúng đắn của Đảng, nhất là trong quan hệ với các nước lớn.

a)

Đ

b)

S

16.

Hiệp định Pa-ri là thắng lợi của đối sách ngoại giao Việt Nam phù hợp với từng nước lớn, không để bị cô lập.

a)

Đ

b)

S

17.

Đổi mới là quá trình thử nghiệm, từng bước xóa bỏ hoàn toàn cái cũ và tiếp thu cái mới.

a)

Đ

b)

S

18.

Quá trình đổi mới đan xen những thuận lợi và tồn tại cần khắc phục.

a)

Đ

b)

S

19.

Muốn "cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công" cần đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế.

a)

Đ

b)

S

20.

Đoạn tư liệu cho thấy bên cạnh những thành tựu đạt được trong quá trình đổi mới vẫn còn những tồn tại đặt ra đòi hỏi tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ, phát triển nhanh và bền vững hơn.

a)

Đ

b)

S

21.

Trong công cuộc đổi mới đất nước, Đảng chủ trương phải xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lý.

a)

Đ

b)

S

22.

Trong công cuộc đổi mới đất nước, Đảng chủ trương phải xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lý.

a)

Đ

b)

S

23.

Công cuộc đổi mới từ năm 1986 ở Việt Nam nhằm mục tiêu đưa đất nước tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội.

a)

Đ

b)

S

24.

Sự kết hợp giữa nguồn lực bên trong và bên ngoài là chủ trương của Việt Nam trong phát triển bền vững.

a)

Đ

b)

S

25.

Trong thời kì đổi mới, các ngành, các vùng kinh tế Việt Nam đồng thời có sự phát triển, tiến bộ.

a)

Đ

b)

S

26.

Tư liệu đề cập đến nhận định của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn hoạt động trước cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đ

b)

S

27.

Tư liệu khẳng định mối quan hệ một chiều giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới, nhất là với Pháp.

a)

Đ

b)

S

28.

Cuộc cách mạng ở Đông Dương có liên hệ và bị phụ thuộc chặt chẽ vào sự phát triển của cách mạng thế giới.

a)

Đ

b)

S

29.

Trước khi Đảng Cộng sản ra đời, giai cấp vô sản ở Đông Dương đã đấu tranh thể hiện tinh thần quốc tế vô sản.

a)

Đ

b)

S

30.

Tư liệu đề cập đến những hoạt động ngoại giao của Hồ Chí Minh trước cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đ

b)

S

31.

Những hoạt động ngoại giao của Hồ Chí Minh trước 1945 đã tạo điều kiện để Mỹ công nhận Việt Nam.

a)

Đ

b)

S

32.

Những hoạt động ngoại giao của Hồ Chí Minh đã khẳng định và nêu cao tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến.

a)

Đ

b)

S

33.

Những hoạt động ngoại giao trước 1945 đã góp phần thúc đẩy thời cơ cho cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đ

b)

S

34.

Tư liệu đề cập đến những hoạt động ngoại giao của Hồ Chí minh trước cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Tư liệu đề cập đến vai trò của mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

a)

Đ

b)

S

36.

Ngoại giao cùng với quân sự và binh vận là ba mặt trận có đóng góp quan trọng cho thắng lợi của cuộc kháng chiến.

a)

Đ

b)

S

37.

Nhân dân tiến bộ Mỹ cũng là một lực lượng quan trọng được Việt Nam tranh thủ trong cuộc đấu tranh ngoại giao.

a)

Đ

b)

S

38.

Đảng Lao động Việt Nam đã xây dựng và lãnh đạo được một mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết và ủng hộ Việt Nam.

a)

Đ

b)

S

39.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa III) xác định mặt trận ngoại giao quyết định thắng lợi của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

a)

Đ

b)

S

40.

Theo nghị quyết, đấu tranh ngoại giao được xem là một hoạt động tích cực và chủ động trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước.

a)

Đ

b)

S

41.

Nghị quyết số 155-NQ/TW, ngày 27-1-1967, nhấn mạnh rằng đấu tranh ngoại giao không chỉ phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường mà còn có vai trò độc lập trong bối cảnh quốc tế.

a)

Đ

b)

S

42.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 13 được ban hành nhằm mục đích đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao, chủ động tiến công địch và phục vụ sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước.

a)

Đ

b)

S