Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa tn

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Nhân tố ảnh hưởng quyết định đến tốc độ tăng trưởng, trình độ và quy mô ngành dịch vụ nước ta là

a)

dân cư và lao động.

b)

cơ sở vật chất - kĩ thuật.

c)

tài nguyên thiên nhiên.

d)

trình độ phát triển kinh tế.

2.

Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta?

a)

Tạo tiền đề phát triển dịch vụ.

b)

Mở rộng các loại hình dịch vụ.

c)

Định hướng, tạo cơ hội phát triển.

d)

Thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng.

3.

Nhóm nhân tố giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta là

a)

Vị trí địa lí.

b)

Điều kiện tự nhiên.

c)

Tài nguyên thiên nhiên.

d)

Điều kiện kinh tế - xã hội.

4.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?

a)

Trình độ phát triển kinh tế.

b)

Quy mô và cơ cấu dân số.

c)

Mức sống và thu nhập thực tế.

d)

Phân bố và mạng lưới dân cư.

5.

Đặc điểm về hình thái, cấu trúc địa hình và cảnh quan nước ta đa dạng, phong phú là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Du lịch.

b)

Giao thông vận tải.

c)

Thương mại.

d)

Bưu chính viễn thông.

6.

Khó khăn đối với phát triển ngành dịch vụ ở nước ta không phải là

a)

nhân lực phục vụ còn đang thiếu.

b)

chất lượng lao động còn chưa cao.

c)

nhu cầu thị trường không ổn định.

d)

phân bố trên lãnh thổ chưa hợp lí.

7.

Điều kiện kinh tế - xã hội nào sau đây ảnh hưởng quyết định đến sự phân bố mạng lưới ngành dịch vụ ở nước ta?

a)

Trình độ phát triển kinh tế và mật độ dân cư.

b)

Sự đa dạng về bản sắc văn hoá các dân tộc.

c)

Cơ sở vật chất - kỹ thuật hoàn thiện, đồng bộ.

d)

Mức độ ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ.

8.

Vai trò của ngành dịch vụ nước ta về mặt xã hội là

a)

động lực tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất.

b)

góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

tăng cường sự hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.

d)

tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.

9.

Tác động chủ yếu của vị trí địa lí nước ta đến dịch vụ là

a)

thúc đẩy các loại hình dịch vụ tiêu dùng phát triển.

b)

làm cho hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng hơn.

c)

tạo điều kiện thuận lợi phát triển giao thông vận tải.

d)

thúc đẩy phát triển thương mại và dịch vụ quốc tế.

10.

Sự phân bố các ngành dịch vụ nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu của

a)

sự phân bố các ngành kinh tế.

b)

đặc điểm vị trí địa lí.

c)

đặc điểm phạm vi lãnh thổ.

d)

sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.

11.

Đặc điểm nào sau đây của dân số nước ta tác động chủ yếu đến sự phân bố các ngành dịch vụ?

a)

Sự gia tăng dân số.

b)

Nhu cầu của dân cư.

c)

Sự phân bố dân cư.

d)

Cơ cấu dân số theo tuổi.

12.

Ngành dịch vụ tiêu dùng ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do tác động của

a)

dân số đông, đô thị hóa phát triển, trình độ phát triển kinh tế.

b)

trình độ khoa học kĩ thuật, mức sống, năng suất lao động xã hội.

c)

công nghiệp phát triển, đô thị hóa nhanh, nhu cầu việc làm tăng.

d)

mức độ tập trung dân cư, nhu cầu việc làm, đô thị hóa phát triển.

13.

Nước ta nằm trên tuyến đường biển quốc tế, thuận lợi chủ yếu cho ngành dịch vụ nào sau đây phát triển?

a)

Tài chính, ngân hàng.

b)

Ngành nội thương.

c)

Giáo dục và đào tạo.

d)

Giao thông vận tải

14.

Nước ta nằm trên tuyến đường biển quốc tế, thuận lợi chủ yếu cho ngành dịch vụ nào sau đây phát triển?

a)

Tài chính, ngân hàng.

b)

Ngành nội thương.

c)

Giáo dục và đào tạo.

d)

Giao thông vận tải biển.

15.

Các ngành dịch vụ nào sau đây có vai trò quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nước ta?

a)

Tư vấn và bảo hiểm.

b)

Bảo hiểm và ngân hàng.

c)

Giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

d)

Tài chính và ngân hàng.

16.

Tác động chủ yếu của thị trường đến dịch vụ ở nước ta là

a)

làm cho hoạt động thương mại phân bố rộng rãi hơn.

b)

thúc đẩy các loại hình dịch vụ tiêu dùng phát triển.

c)

tạo điều kiện thuận lợi phát triển giao thông vận tải.

d)

thúc đẩy phát triển thương mại và dịch vụ quốc tế.

17.

Hoạt động dịch vụ du lịch ở nước ta ngày càng phát triển nhanh chủ yếu do tác động của các nhân tố

a)

nguồn nhân lực của ngành, an ninh chính trị, thị trường du lịch.

b)

kinh tế phát triển, tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất và hạ tầng.

c)

mức sống tăng, cơ sở vật chất và hạ tầng, hệ thống pháp luật.

d)

mức độ tập trung dân cư, thị trường du lịch, sự phát triển kinh tế.

18.

Loại hình giao thông quan trọng nhất, phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng là

a)

đường sắt.

b)

đường ô tô.

c)

đường biển.

d)

đường hàng không.

19.

Tuyến đường xương sống của hệ thống giao thông đường bộ ở nước ta là

a)

quốc lộ 18.

b)

quốc lộ 1.

c)

quốc lộ 14.

d)

đường Hồ Chí Minh.

20.

Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác ngành giao thông vận tải đường bộ nước ta là

a)

khí hậu và thời tiết thất thường.

b)

phần lớn lãnh thổ có địa hình đồi núi.

c)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao.

21.

Mạng lưới đường sắt nước ta

a)

hiện nay đã đạt trình độ hiện đại.

b)

chạy qua nhiều trung tâm kinh tế.

c)

đã gắn kết các vùng núi với nhau.

d)

phân bố đồng đều giữa các vùng.

22.

Ngành bưu chính của nước ta hiện nay

a)

công nghệ tự động hoá ở mức cao.

b)

xuất hiện các loại hình dịch vụ mới.

c)

đang phát triển nhanh như vũ bão.

d)

chỉ có cơ sở tại các thành phố lớn.

23.

Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là

a)

có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.

b)

đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.

c)

khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.

d)

các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam.

24.

Khó khăn chủ yếu của mạng lưới đường sông nước ta là

a)

các phương tiện vận tải ít được cải tiến.

b)

tổng năng lực bốc xếp của các cảng còn thấp.

c)

phương tiện vận tải đường sông còn nghèo nàn.

d)

các luồng lạch bị sa bồi, thay đổi thất thường về độ sâu.

25.

Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng

a)

tin học hóa và tự động hóa.

b)

đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.

c)

tiến hành cổ phần hóa toàn bộ.

d)

giảm số lượng lao động thủ công.

26.

Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là

a)

mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.

b)

có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.

c)

đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.

d)

tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.

27.

Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta còn chậm phát triển chủ yếu do

a)

điều kiện tự nhiên không thuận lợi.

b)

thiếu vốn đầu tư phát triển.

c)

dân cư phân bố không đều.

d)

trình độ công nghiệp hóa còn thấp.

28.

Hoạt động giao thông vận tải biển của nước ta hiện nay

a)

chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu luân chuyển hàng hoá.

b)

có khối lượng vận chuyển hành khách bằng đường ô tô.

c)

có hệ thống cảng quân sự đang xây dựng ở các hải đảo.

d)

đã hình thành được tuyến quốc tế với tất cả các đối tác.

29.

Để đẩy mạnh phát triển kinh tế ở miền núi phải chú ý trước tiên đến

a)

cung cấp nhiều lao động, thực phẩm.

b)

phát triển mạng lưới giao thông vận tải.

c)

xây dựng mạng lưới y tế và giáo dục.

d)

khai thác triệt để tiềm năng lâm nghiệp.

30.

Khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là

a)

đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa thể đáp ứng yêu cầu.

b)

khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.

c)

địa hình nhiều đồi núi, khí hậu phân hóa theo mùa.

d)

thiếu vốn, cơ sở vật chất, kĩ thuật còn yếu kém.

31.

Mạng điện thoại ở nước ta hiện nay

a)

không cung cấp các dịch vụ Internet.

b)

gồm mạng nội hạt, mạng truyền dẫn.

c)

phân bố rất không đều giữa các vùng.

d)

chỉ được tổ chức ở các thành phố lớn.

32.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng hiện nay là

a)

đời sống nhân dân đang dần được ổn định, kinh tế phát triển.

b)

kinh tế - xã hội đang phát triển mạnh mẽ theo chiều rộng.

c)

sự mở cửa, hội nhập và phát triển mạnh nền kinh tế thị trường.

d)

nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu

33.

Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.

b)

Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.

c)

Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.

d)

Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.

34.

Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?

a)

Số lượng du khách đến tham quan.

b)

Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.

c)

Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.

d)

Chất lượng đội ngũ trong ngành.

35.

Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Chất lượng phục vụ tốt hơn.

b)

Mức sống nhân dân được nâng cao.

c)

Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.

d)

Cơ sở vật chất được tăng cường.

36.

Nguyên nhân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta tăng nhanh và liên tục là

a)

thương mại điện tử tăng trưởng nhanh.

b)

hệ thống bán hàng mở rộng, hiện đại hóa.

c)

thị trường trong nước, sức mua tăng lên.

d)

nội thương khác nhau giữa các vùng, khu vực.

37.

Xuất khẩu của nước ta hiện nay tăng trưởng mạnh chủ yếu do

a)

mở rộng giao thương, liên kết các nước.

b)

đổi mới sản xuất, có nhiều thành phần.

c)

phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế sâu.

d)

tăng cường đầu tư, tạo nhiều hàng hóa.

38.

Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do

a)

người dân hiếu khách, môi trường thân thiện.

b)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.

c)

sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới.

d)

dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.

39.

Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do

a)

đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên.

b)

mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện.

c)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.

d)

hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường.

40.

Nội thương nước ta hiện nay phát triển chủ yếu do

a)

chính sách ưu tiên hàng Việt, xây dựng thương hiệu tốt.

b)

mức sống người dân tăng, các ngành sản xuất phát triển.

c)

nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng loại hình bán lẻ.

d)

có sự phân hoá lãnh thổ rõ, đẩy mạnh hoạt động vận tải.

41.

Các thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu ở nước ta trong những năm gần đây là

a)

Khu vực Mỹ Latinh và Châu Đại Dương.

b)

Khu vực Tây Nam Á và ASEAN.

c)

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu.

d)

Khu vực ASEAN và châu Phi.

42.

Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong nhưng năm qua là

a)

tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn phong phú, đa dạng.

b)

cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú đang được đầu tư và nâng cấp.

c)

sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên.

d)

loại hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng.

43.

Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.

b)

Địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản.

c)

Nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao.

d)

Có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng.

44.

Nhân tố nào sau đây có vai trò chủ yếu giúp ngoại thương nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua?

a)

Đa dạng hóa thị trường, tăng cường sự quản lý của Nhà nước.

b)

Tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.

c)

Khai thác hiệu quả tài nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

Nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.

45.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là

a)

thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm.

b)

tăng đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.

c)

phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường.

d)

đổi mới quản lí, tăng cường liên kết với nước ngoài.

46.

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.

b)

Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.

c)

Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.

d)

Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.

47.

Nước ta hiện nay có thị trường nhập khẩu mở rộng chủ yếu do

a)

sản xuất phát triển, quan hệ với nhiều nước.

b)

hội nhập thế giới rộng, nhiều dịch vụ đổi mới.

c)

chính trị ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch.

d)

toàn cầu hoá, quan hệ với các nước phát triển.

48.

Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất của vùng là

a)

sông Chảy.

b)

sông Lô.

c)

sông Đà.

d)

sông Gâm.

49.

Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

cà phê.

b)

cao su.

c)

chè.

d)

điều.

50.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển

a)

chăn nuôi các loại gia cầm và bò.

b)

vùng chuyên canh lớn cây lúa gạo.

c)

thuỷ điện và khai thác khoáng sản.

d)

cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.

51.

Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

nhiều đồi núi và có các cao nguyên.

b)

có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ.

c)

đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều.

52.

Cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

a)

là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng.

b)

phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

phát triển rộng khắp tại các địa phương trong vùng.

d)

có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.

53.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.

b)

thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.

c)

tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.

54.

Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản.

b)

khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường.

c)

vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.

d)

lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn.

55.

Biện pháp đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường cho Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông vận tải ở vùng còn khó khăn.

b)

chuyển một phần nương rẫy thành vườn cây ăn quả và cây công nghiệp.

c)

áp dụng khoa học hiện đại vào khai thác các nguồn tài nguyên của vùng.

d)

đẩy mạnh thâm canh cây lương thực ở những nơi có điều kiện thuận lợi.

56.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có

a)

đường biên giới dài, vùng biển rộng có nhiều tiềm năng.

b)

Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

Vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư mạng lưới giao thông vận tải.

d)

giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất.

57.

Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

có hệ thống trạm trại giống tốt, cơ sở chế biến phát triển.

b)

nguồn thức ăn dồi dào, chính sách phát triển chăn nuôi.

c)

diện tích đồng cỏ lớn, nhu cầu thị trường ngày càng tăng.

d)

thức ăn công nghiệp đảm bảo, đầu tư chăn nuôi khá lớn.

58.

Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu

a)

chuyên môn hóa nông nghiệp, tăng cường hoạt động xuất khẩu

b)

đa dạng hóa nông nghiệp, gắn nông nghiệp công nghiệp chế biến

c)

 ứng dụng khoa học kỹ thuật, giải quyết việc làm cho người dân

d)

sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường

59.

Đồng bằng sông Hồng là vùng có

a)

mật độ dân số cao nhất cả nước.

b)

số dân chiếm một nửa cả nước.

c)

gia tăng dân số tự nhiên rất cao.

d)

tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp.

60.

Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng là

a)

Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh.

b)

Bắc Ninh, Quảng Ninh, Bắc Giang.

c)

Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ.

d)

Bắc Giang, Phú Thọ, Ninh Bình.

61.

Định hướng phát triển công nghiệp nào sau đây nhằm đẩy mạnh hợp tác của vùng Đồng bằng sông Hồng với các vùng khác trong cả nước?

a)

Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá.

b)

Ít phát thải khí nhà kính.

c)

Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.

d)

Tăng cường liên kết nội, liên vùng.

62.

Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?

a)

Có một mùa đông lạnh.

b)

Có đất phù sa màu mỡ.

c)

Có nguồn nước dồi dào.

d)

Có địa hình bằng phẳng.

63.

Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Đông bằng sông Hồng?

a)

Đất feralit.

b)

Đất xám trên phù sa cổ.

c)

Đất mặn và đất phèn.

d)

Đất phù sa sông.

64.

Vùng đồng bằng sông Hồng có kiểu khí hậu nào sau đây?

a)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

Cận xích đạo có hai mùa mứ và khô rõ rệt.

c)

Cận nhiệt đới có mùa đông lạnh.

d)

Xích đạo nóng quanh năm.

65.

Ở vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có lịch sử khai thác lâu đời, nền sản xuất phát triển.

b)

Nền kinh tế phát triển nhanh, chuyển dịch mạnh mẽ.

c)

Chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, đông dân.

d)

Có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống, phân bố xen kẽ.

66.

Việc đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Nâng cao thu nhập cho người lao động và bảo vệ môi trường.

b)

Giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.

c)

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm.

67.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng Sông Hồng là

a)

vùng trọng điểm lúa lớn, lao động dồi dào.

b)

nguyên liệu dồi dào, sức mua nôi vùng lớn.

c)

nhiều lao động kĩ thuật, công nghệ hiện đại.

d)

thị trường tiêu thụ lớn, đô thị hóa khá nhanh.

68.

Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong khu vực II của Đồng bằng sông Hồng là

a)

tăng cường sức hút đầu tư nước ngoài và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

b)

đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

c)

giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.

d)

thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.

69.

Hướng chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

thúc đẩy kinh tế trang trại, mở rộng cây ăn quả.

b)

chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, tăng cường vụ đông.

c)

thúc đẩy sản xuất hàng hóa, sử dụng đất hợp lí.

d)

đa dạng hóa nông sản, tăng cường cây rau màu.

70.

Hiệu quả trồng rau màu trong vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng chưa cao chủ yếu là do

a)

sản phẩm chưa đa dạng, thị trường bấp bênh, sâu bệnh hại diễn biến phức tạp.

b)

thiếu nhiều vốn đầu tư, các sản phẩm chưa qua chế biến nhiều, rét đậm rét hại.

c)

thị trường còn bấp bênh, thời tiết diễn biến phức tạp, quy mô sản xuất còn nhỏ.

d)

đất trồng trọt suy thoái, thiếu nước tưới vào mùa đông, đầu ra không ổn định.

71.

Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển lâm nghiệp là

a)

có mật độ sông ngòi khá cao.

b)

có một số nguồn nước khoáng.

c)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

d)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

72.

Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thuỷ sản là

a)

bờ biển khúc khuỷu có đầm phá.

b)

có một số nguồn nước khoáng.

c)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

d)

vùng biển rộng có nhiều bãi cá.

73.

Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thể mạnh

a)

chăn nuôi gia súc lớn.

b)

chăn nuôi gia cầm.

c)

cây công nghiệp hàng năm.

d)

cây lương thực và chăn nuôi lợn

74.

Ven biển Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

nuôi trồng thuỷ sản.

b)

trồng rừng sản xuất.

c)

chăn nuôi đại gia súc.

d)

trồng cây lương thực.

75.

Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?

a)

Địa hình phân hoá từ tây sang đông.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.

c)

Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.

d)

Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.

76.

Thuận lợi chủ yếu về khí hậu đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.

b)

nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng quanh năm.

c)

cận nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh kéo dài.

d)

cận xích đạo gió mùa, phân hoá theo độ cao.

77.

Thuận lợi chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

đất ba-dan có diện tích lớn, phân bố tập trung.

b)

vùng đồi trước núi có đất phù sa khá màu mỡ.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá.

d)

nhiều hệ thống sông lớn với mạng lưới dày đặc.

78.

Ngành lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đang đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu gỗ.

b)

Diện tích rừng trồng ngày càng giảm nhanh.

c)

Tiến hành khai thác gỗ ở tất cả các loại rừng.

d)

Hà Tĩnh, Quảng Bình khai thác gỗ nhiều nhất.

79.

Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi Bắc Trung Bộ là

a)

phát triển cây hàng năm, sản xuất hộ gia đình, mở rộng thị trường.

b)

chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến.

c)

tăng chuyên canh lúa, thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất trang trại.

d)

thúc đẩy sản xuất hợp tác xã, dùng giống tốt, áp dụng kĩ thuật mới.

80.

Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường đầu tư mạng lưới giao thông ở Bắc Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh đô thị hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng giao thương.

b)

phân bố lại dân cư, mở rộng liên kết, phát triển kinh tế vùng đồi.

c)

tạo nhiều đô thị mới, thúc đẩy giao thương, tăng liên kết lãnh thổ.

d)

thúc đẩy công nghiệp chế biến, thu hút nguồn lao động, hội nhập.

81.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất, tăng vụ, hình thành vùng chuyên canh lúa.

b)

tập trung thâm canh cây công nghiệp, tăng vụ, chủ động phòng chống bão.

c)

tăng cường thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

d)

đẩy mạnh thâm canh lúa, sử dụng giống mới, chủ động phòng chống bão.

82.

Việc hình thành cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là

a)

khai thác thế mạnh mỗi vùng, tạo liên kết sản xuất lãnh thổ.

b)

phát huy thế mạnh, tạo ra thế liên hoàn phát triển bền vững.

c)

tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn phát triển cơ cấu lãnh thổ.

d)

khai thác hợp lí tự nhiên, tạo lượng sản phẩm hàng hóa lớn.

83.

Mục đích chủ yếu của việc phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là

a)

đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh công nghiệp, phân bổ lại dân cư.

b)

tăng sản phẩm hàng hóa, tạo thêm các việc làm, hình thành đô thị.

c)

đẩy mạnh xuất khẩu, thay đổi phân bố sản xuất, phát huy thế mạnh.

d)

chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, thu hút đầu tư, sản xuất hàng hóa.

84.

Các tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng cao ở Bắc Trung Bộ là

a)

Quảng Bình, Quảng Trị.

b)

Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

c)

Thanh Hoá, Nghệ An.

d)

Hà Tĩnh, Quảng Bình.

85.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phổ nào Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Khánh Hòa và Quảng Ngãi

b)

Khánh Hòa và Bình Thuận

c)

Đà Nẵng và Bình Thuận.

d)

Đà Nẵng và Khánh Hòa

86.

Duyên hải Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như

a)

động đất, núi lửa, bão

b)

sóng thần, bão, hạn hán

c)

bão, động đất, sóng thần

d)

hạn hán, lũ lụt, bão

87.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển dài, biển nóng ẩm quanh năm

b)

vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn

c)

khí hậu ổn định, ít ảnh hưởng của bão

d)

nhiều vũng, vịnh; thuỷ sản phong phú

88.

 Điều kiện thuận lợi đối với nuôi tôm ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông

b)

dân cư đông đúc, có nhiều kinh nghiệm

c)

mật độ sông ngòi cao, có nhiều hồ nước

d)

hoạt động chế biến và dịch vụ phát triển

89.

Nguồn tài nguyên nào là tiền đề để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển tổng hợp kinh tế biển?

a)

Tài nguyên khoáng sản

b)

Tài nguyên biển

c)

Tài nguyên rừng

d)

Tài nguyên đất

90.

Cảng cửa ngõ quốc tế, đầu mối giao thông quan trọng của Hành lang kinh tế Đông – Tây ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

 cảng Đà Nẵng

b)

cảng Bình Định

c)

cảng Khánh Hòa

d)

cảng Bình Thuận

91.

Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân cư Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Đồng đều giữa các vùng

b)

Thưa thớt ở vùng đồi núi

c)

Tập trung chủ yếu ở thành thị

d)

Mật độ dân số cao nhất cả nước

92.

Thuận lợi chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển dịch vụ hàng hải là

a)

vùng biển rộng lớn và có ít thiên tai

b)

nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước

c)

nằm gần tuyến đường biển quốc tế

d)

nền nhiệt ổn định và nóng quanh năm

93.

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do

a)

có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông

b)

có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm

c)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp

d)

có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn

94.

Các vùng sản xuất muối nổi tiếng của Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Sa Huỳnh, Văn Lý

b)

Cà Ná, Văn  Lý

c)

Cà Ná, Sa Huỳnh

d)

Cà Ná, Thuận An

95.

Phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Giải quyết việc làm, phát triển công nghiệp chế biến thủy sản

b)

Giải quyết vấn đề thực phẩm, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa

c)

Sử dụng hiệu quả lao động, nâng cao mức sống người dân

d)

Thu hút nguồn đầu tư, tận dụng diện tích mặt nước của vùng

96.

Giải pháp chủ yếu để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

hiện đại hóa cơ sở vật chất, tăng giao lưu, hình thành điểm du lịch mới

b)

thu hút đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng thế kinh tế liên hoàn

c)

nâng cao trình độ lao động, tăng cường xuất khẩu, bảo tồn sinh vạt biển

d)

tăng cường liên kết, đẩy mạnh hoạt động chế biến, đa dạng ngành nghề

97.

Các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ đem lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo thế mở cửa hơn nữa, thay đổi phân bố dân cư, giải quyết vấn đề việc làm

b)

phát triển tổng hợp kinh tế biển, thay đổi bộ mặt nhiều địa phương ven biển

c)

phát huy thế mạnh biển, đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ

d)

Tăng năng lực vận chuyển, thu hút vốn đầu tư, hình thành khu công nghiệp

98.

Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

phát triển dịch vụ bổ trợ, thu hút khách trong nước và quốc tế

b)

phát triển nhân lực, nâng cấp cơ sở lưu trú, tích cực quảng bá

c)

phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng thương hiệu du lịch

d)

đa dạng sản phẩm, hoàn thiện hạ tầng, phát triển thị trường

99.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

phát triển kinh tế các huyện phía tây, nâng cao đời sống nhân dân

b)

mở rộng vùng hậu phương cảng, tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng

c)

xây dựng nhiều khu kinh tế cửa khẩu, thu hút khách du lịch quốc tế

d)

hình thành thêm mạng lưới đồ thị mới, phân bố lại dân cư các vùng