Font size
Worksheetsnđ112
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Câu 1. Nghị định 112 không áp dụng đối với đối tượng nào dưới đây?
a) Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
b) Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu
c) Công chức cấp xã
d) người làm việc trong tổ chức cơ yếu
Câu 2. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì có bao nhiêu nguyên tắc xử lý kỷ luật?
a) 8 nguyên tắc
b) 9 nguyên tắc
c) 10 nguyên tắc
b) 11 nguyên tắc
Câu 3. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì Mỗi hành vi vi phạm chỉ ?
a) bị xử lý một lần bằng nhiều hình thức kỷ luật
b) bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật
c) bị xử lý nhiều lần bằng nhiều hình thức kỷ luật
d) Tất cả phương án trên đều sai
Câu 3. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật như thế nào?
a) bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.
b) xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm.
c) xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất
d) xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức trung bình tương ứng với hành vi vi phạm.
Câu 4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm mà Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì?
a) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn hai mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
b) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
c) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
Câu 5. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm mà Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì ?
a) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn hai mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
b) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
c) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
Câu 6. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm mà Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì?
a) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
b) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
c) áp dụng hình thức kỷ luật bằng hoặc nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
Câu 7. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào?
a) nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.
b) nội dung, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.
c) nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.
d) nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu và sửa chữa; việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả; các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật được tính là căn cứ để xem xét miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ trách nhiệm.
Câu 8. Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật về đảng thì trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện quy trình xử lý kỷ luật hành chính (nếu có), trừ trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật quy định tại Điều 3 Nghị định này?
a) 15 ngày
b) 30 ngày
c) 45 ngày
d) 60 ngày
Câu 9. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì Hình thức kỷ luật hành chính phải?
a) bảo đảm tương xứng với kỷ luật về đảng.
b) bảo đảm ở mức độ cao hơn với kỷ luật đảng.
c) bảo đảm ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng.
d) bảo đảm ở mức độ tương đương với kỷ luật đảng.
Câu 10. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là?
a) tái phạm
b) vi phạm nhiều lần
c) vi phạm mới
d) Tất cả 3 phương án trên đều sai
Câu 11. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì Quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức có hiệu lực bao nhiêu tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành?
a) 6 tháng
b) 9 tháng
c) 12 tháng
d) 24 tháng
Câu 12. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì đối với trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức nào thì việc quy hoạch, bổ nhiệm ứng cử vào chức vụ cao hơn, bố trí công tác cán bộ áp dụng hiệu lực theo quy định của cơ quan có thẩm quyền?
a) giáng chức, cách chức
b) cảnh cáo, giáng chức, cách chức
c) khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức
d) khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức
Câu 13. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì Trường hợp đã có quyết định kỷ luật về đảng thì hiệu lực của quyết định xử lý kỷ luật hành chính tính từ khi nào?
a) Tính từ ngày quyết định kỷ luật về đảng có hiệu lực.
b) Tính từ ngày quyết định kỷ luật hành chính ban hành
c) Tính từ ngày quyết định kỷ luật hành chính có hiệu lực.
d) Do người có thẩm quyền quyết định
Câu 14. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ đến khi chuyển sang cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mới phát hiện hành vi vi phạm đó và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì?
a) cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thực hiện việc xem xét xử lý kỷ luật và áp dụng hình thức kỷ luật theo quy định pháp luật tương ứng với vị trí cán bộ, công chức, viên chức hiện đang đảm nhiệm
b) cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ thực hiện việc xem xét xử lý kỷ luật và áp dụng hình thức kỷ luật theo quy định pháp luật tương ứng với vị trí cán bộ, công chức, viên chức hiện đang đảm nhiệm
c) cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị mới hoặc đơn vị cũ thực hiện việc xem xét xử lý kỷ luật và áp dụng hình thức kỷ luật theo quy định pháp luật tương ứng với vị trí cán bộ, công chức, viên chức hiện đang đảm nhiệm
d) Tất cả 3 phương án trên đều sai
Câu 15. Trường hợp nào dưới đây cán bộ, công chức, viên chức chưa bị xem xét xử lý kỷ luật?
a) đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép
b) đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
c) Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người có hành vi vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật.
d) Tất cả trường hợp trên
Câu 16. Cán bộ, công chức, viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật thì?
a) chưa xem xét xử lí kỉ luật
b) chưa xem xét xử lý kỷ luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) vẫn xem xét xử lý kỷ luật
Câu 17. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới bao nhiêu tháng tuổi thì chưa xem xét xử lý kỷ luật, trừ trường hợp người có hành vi vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật?
a) 06 tháng tuổi
b) 12 tháng tuổi
c) 18 tháng tuổi
d) 24 tháng tuổi
Câu 18. Cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới bao nhiêu tháng tuổi, trừ trường hợp người có hành vi vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật.?
a) 06 tháng tuổi
b) 12 tháng tuổi
c) 18 tháng tuổi
d) 24 tháng tuổi
Câu 19. Các trường hợp nào dưới đây cán bộ, công chức, viên chức được miễn trách nhiệm kỷ luật?
a) Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.
b) Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.
c) Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ.
d) Tất cả trường hợp trên
Câu 20. Trường hợp Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời thì?
a) chưa xem xét xử lý kỷ luật
b) miễn trách nhiệm kỷ luật
c) vẫn thi hành kỷ luật
d) đáp án khác
Câu 21. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì Có bao nhiêu trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được miễn trách nhiệm kỷ luật?
a) 04 trường hợp
b) 05 trường hợp
c) 06 trường hợp
d) 07 trường hợp
Câu 22. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì Thời hiệu xử lý kỷ luật là?
a) thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức, viên chức, người đã nghỉ việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật
b) thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức, viên chức, người đã nghỉ việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm vẫn bị xử lý kỷ luật
c) Cả phương án A, B đều đúng
d) Cả phương án A, B đều sai
Câu 23. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính như thế nào?
a) Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp có hành vi vi phạm mới trong thời hạn để tính thời hiệu xử lý kỷ luật theo quy định thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.
b) Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trường hợp có hành vi vi phạm mới trong thời hạn để tính thời hiệu xử lý kỷ luật theo quy định thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.
c) Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trường hợp có hành vi vi phạm mới trong thời hạn để tính thời hiệu xử lý kỷ luật theo quy định thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm cũ được tính kể từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm
d) Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trường hợp có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.
Câu 24. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì Xác định thời điểm có hành vi vi phạm được quy định như thế nào?
a) Đối với hành vi vi phạm xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm chấm dứt.
b) Đối với hành vi vi phạm chưa chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phát hiện.
c) Đối với hành vi vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.
c) Đối với hành vi vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.
d) Tất cả 3 phương án trên đều đúng
Câu 25. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì trừ trường hợp không áp dụng thời hiệu, đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách thì thời hiệu xử lý kỷ luật là bao nhiêu năm?
a) 2 năm
b) 3 năm
c) 4 năm
d) 5 năm
Câu 26. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì trừ trường hợp không áp dụng thời hiệu và không thuộc trường hợp đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách thì thời hiệu xử lý kỷ luật là bao nhiêu năm?
a) 5 năm
b) 7 năm
c) 10 năm
d) 15 năm
Câu 27. Đối với các hành vi vi phạm nào dưới đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật?
a) Cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;
b) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
d) Tất cả các trường hợp trên
Câu 28. Cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức nào thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật?
a) Khiển trách
b) Cảnh cáo
c) Cách chức
d) Khai trừ
Câu 29. Cán bộ, công chức, viên chức Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực nào thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật?
a) quốc phòng, an ninh, đối ngoại
b) kinh tế, quốc phòng
c) Văn hóa
d) Tất cả đáp án trên
Câu 30. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm nào thì bị xử lý kỷ luật?
a) vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức; những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm;
b) vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) vi phạm đạo đức, lối sống, vi phạm pháp luật khi thi hành công vụ hoặc có hành vi vi phạm khác liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật về đảng, đoàn thể thì bị xem xét xử lý kỷ luật hành chính.
d) Tất cả hành vi trên
Câu 31. Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là?
a) vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b) là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c) là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
Câu 32 Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là?
a) vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b) vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c) là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
Câu 33. Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là?
a) vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b) vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c) vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
Câu 34. Viên chức không giữ chức vụ quản lý có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách. Cảnh cáo. Buộc thôi việc.
b) Khiển trách. Cảnh cáo. Bãi nhiệm
c) Khiển trách. Cảnh cáo. Miễn nhiệm
Câu 35. Viên chức quản lý có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách. Cảnh cáo. Miễn nhiệm. Buộc thôi việc.
b) Khiển trách. Cảnh cáo. Bãi nhiệm. Buộc thôi việc.
c) Khiển trách. Cảnh cáo. Cách chức. Buộc thôi việc.
Câu 36. Viên chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc trường hợp Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 37. Viên chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc trường hợp Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 38. Viên chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 39. Viên chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp Vi phạm quy định của pháp luật về: thực hiện chức trách, nhiệm vụ của viên chức; kỷ luật lao động; quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 40. Viên chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 41. Viên chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp Né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao mà không có lý do chính đáng; không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền; gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 42. Viên chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình hoạt động nghề nghiệp thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 43. Viên chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến viên chức thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 44. Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc trường hợp không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 45. Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 46. Viên chức Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định 112/2020/NĐ-CP mà tái phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 47. Viên chức Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 48. Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 49. Viên chức quản lý có hành vi Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 50. Viên chức quản lý Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 17 Nghị định 112/2020/NĐ-CP mà tái phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 51. Viên chức quản lý Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 52. Viên chức quản lý Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 53. Viên chức quản lý đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức mà tái phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 54. Viên chức không giữ chức vụ quản lý đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 55. Viên chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 56. Viên chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 57. Viên chức nghiện ma túy có xác nhận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 58. Viên chức Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 59. Viên chức Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Câu 60. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP, Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 112 thì Thẩm quyền xử lý kỷ luật Đối với viên chức quản lý là?
a) người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
b) cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định công nhận kết quả bầu cử tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật
c) người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật
d) Tất cả 3 phương án trên đều sai
Câu 61. Thẩm quyền xử lý kỷ luật Đối với viên chức giữ chức vụ, chức danh do bầu cử ?
a) người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
b) cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định công nhận kết quả bầu cử tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật
c) người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật
d) Tất cả 3 phương án trên đều sai
Câu 62. Thẩm quyền xử lý kỷ luật Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý?
a) người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
b) cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định công nhận kết quả bầu cử tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật
c) người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định này
d) Tất cả 3 phương án trên đều sai
Câu 63. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý thuộc Trường hợp xử lý bằng hình thức buộc thôi việc thì thẩm quyền xử lý kỷ luật như thế nào?
a) người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cấp có thẩm quyền tuyển dụng trước khi ra quyết định
b) người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cấp có thẩm quyền tuyển dụng trước khi ra quyết định, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền tuyển dụng hoặc được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng.
c) người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cấp có thẩm quyền tuyển dụng trước khi ra quyết định, kể cả trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền tuyển dụng hoặc được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng.
d) quản lý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật
Câu 64. Thẩm quyền xử lý kỷ luật Đối với viên chức biệt phái?
a) người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức được cử đến biệt phái tiến hành xem xét xử lý kỷ luật, đề nghị hình thức kỷ luật
b) người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức biệt phái tiến hành xem xét xử lý kỷ luật, đề nghị hình thức kỷ luật
c) người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức được cử đến biệt phái tiến hành xem xét xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật.
d) người đứng đầu cơ quan nơi viên chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Trường hợp kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc thì căn cứ vào đề xuất của Hội đồng xử lý kỷ luật, cơ quan cử biệt phái ra quyết định buộc thôi việc.
Câu 65. Việc xử lý kỷ luật đối với viên chức được thực hiện theo các bước nào dưới đây?
a) Tổ chức họp kiểm điểm; Thành lập Hội đồng kỷ luật; Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
b) Thành lập Hội đồng kỷ luật ;Tổ chức họp kiểm điểm; Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
c) Đáp án khác
Câu 66. Việc xử lý kỷ luật đối với viên chức không thực hiện bước tổ chức họp kiểm điểm được áp dụng với những trường hợp nào?
a) ) Xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định này (Viên chức có hành vi vi phạm trong thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ đến khi chuyển sang cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mới phát hiện hành vi vi phạm đó và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật)
b) Xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo quy định của pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình (viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật)
c) Cả phương án A và B đều đúng
d) Cả phương án A và B đều sai
Câu 67. Việc xử lý kỷ luật đối với viên chức không thực hiện bước tổ chức họp kiểm điểm, thành lập Hội đồng kỷ luật được áp dụng với những trường hợp nào?
a) Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật theo quy định;
b) Viên chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng;
c) Đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này.
d) Tất cả trường hợp trên
Câu 68. Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì trình tự xử lý kỷ luật như thế nào?
a) Tổ chức họp kiểm điểm; Thành lập Hội đồng kỷ luật; Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
b) Thành lập Hội đồng kỷ luật; Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
c) Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Câu 69. Trường hợp viên chức Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật theo quy định thì trình tự xử lý kỷ luật như thế nào?
a) Tổ chức họp kiểm điểm; Thành lập Hội đồng kỷ luật; Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
b) Thành lập Hội đồng kỷ luật; Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
c) Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Câu 70. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm viên chức, người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm đến cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
a) 01 ngày làm việc
b) 03 ngày làm việc
c) 05 ngày làm việc
d) 07 ngày làm việc
Câu 71.Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 112 thì Hội đồng kỷ luật viên chức họp khi nào?
a) Khi có đủ 03 thành viên trở lên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng
b) Khi có đủ 04 thành viên trở lên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng
c) Khi có đủ 05 thành viên trở lên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng
d) Khi có đủ 07 thành viên trở lên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng
Câu 72. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý và đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức không có đơn vị cấu thành, Hội đồng kỷ luật có bao nhiêu thành viên?
a) 03 thành viên
b) 05 thành viên
c) 07 thành viên
d) 09 thành viên
Câu 73. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý và đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức có đơn vị cấu thành, Hội đồng kỷ luật có bao nhiêu thành viên?
a) 03 thành viên
b) 05 thành viên
c) 07 thành viên
d) 09 thành viên
Câu 74. Chậm nhất là bao nhiêu ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp của Hội đồng kỷ luật viên chức, giấy triệu tập hợp phải được gửi tới viên chức có hành vi vi phạm?
a) 01 ngày làm việc
b) 03 ngày làm việc
c) 05 ngày làm việc
d) 07 ngày làm việc
Câu 75 Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm vắng mặt ở cuộc họp của Hội đồng kỷ luật viên chức theo giấy triệu tập lần thứ mấy thì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành họp.
a) lần thứ 1
b) lần thứ 2
c) lần thứ 3
d) lần thứ 4
Câu 76. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
a) 01 ngày làm việc
b) 03 ngày làm việc
c) 05 ngày làm việc
d) 07 ngày làm việc
Câu 77. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc văn bản đề xuất của cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận viên chức không vi phạm.
a) 01 ngày làm việc
b) 03 ngày làm việc
c) 05 ngày làm việc
d) 07 ngày làm việc
Câu 78 Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý ra quyết định buộc thôi việc?
a) 05 ngày làm việc
b) 10 ngày làm việc
c) 15 ngày làm việc
d) 07 ngày làm việc
Câu 79. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử mà đến tuổi nghỉ hưu thì ?
a) vẫn thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí
b) tạm dừng thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí
c) tạm thời hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí
Câu 80. Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì ?
a) được hưởng chế độ thôi việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
b) không được hưởng chế độ thôi việc nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
c) không được hưởng chế độ thôi việc và không được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Câu 81. Sau bao nhiêu tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thời việc có hiệu lực, viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước?
a) 6 tháng
b) 12 tháng
c) 24 tháng
d) 36 tháng
Câu 82. Cán bộ, công chức, viên chức đang Trong thời gian tạm giữ, tạm giam hoặc được cho tại ngoại nhưng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú mà không thể tiếp tục đi làm để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì?
a) được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
b) được hưởng 60% của mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
c) được hưởng 70% của mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
Câu 83. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ chức vụ thì ?
a) không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý.
b) được hưởng 50% phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý
c) được hưởng 80% phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý
d) được hưởng 100% phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý
Câu 84. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam thì?
a) có thể bị tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ (nếu có)
b) bị tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ (nếu có)
c) đương nhiên bị tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ (nếu có)
d) không bị tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ (nếu có)
Câu 85. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112 thì Cán bộ, công chức, viên chức đã có quyết định khởi tố bị can nhưng được tại ngoại thì
a) đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ (nếu có)
b) bị tạm đình chỉ chức vụ (nếu có)
c) không bị tạm đình chỉ chức vụ (nếu có)
d) có thể bị tạm đình chỉ chức vụ (nếu có)
