wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quyền và Nghĩa vụ Công dân

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

2.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

quyền.

c)

trách nhiệm.

d)

nghĩa vụ.

3.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

4.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng trước Nhà nước.

5.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

6.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ.

b)

tập tục.

c)

quyền.

d)

trách nhiệm.

7.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế.

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

công dân bình đẳng về chính trị.

8.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định.

b)

miễn, giảm mọi loại thuế.

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

d)

công khai danh tính người tố cáo.

9.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?

a)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

Giữ gìn an ninh trật tự.

c)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo.

d)

Thao gia bảo vệ an ninh quốc gia.

10.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.

b)

Tiến hành cấp đổi căn cước.

c)

Lựa chọn giao dịch dân sự.

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

11.

Phát biểu nào dưới đây là sai về ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật ?

a)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là quyền cơ bản của con người.

b)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật giúp mỗi người sống an toàn.

c)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là cơ sở để công dân phát triển.

d)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật tạo ra sự phân biệt về giàu nghèo.

12.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

Mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.

c)

Mọi công dân đều phải từ bỏ quyền của mình

13.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

a)

Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

b)

Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chứng minh tài sản của mình theo quy định của pháp luật

c)

Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau.

d)

Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật phải chịu mức độ xử phạt như nhau.

14.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

được giảm nhẹ hình phạt.

b)

được đền bù thiệt hại.

c)

bị xử lí nghiêm minh.

d)

bị tước quyền con người.

15.

Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

c)

Chia sẻ bí quyết gia truyền.

d)

dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

16.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

17.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bình đẳng giới.

18.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

19.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

gia đình.

20.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

21.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tính thị trường.

b)

duy trì lạm phát.

c)

cân bằng giới tính.

d)

tiếp cận việc làm.

22.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hoá.

b)

Y tế.

c)

Giáo dục và đào tạo.

d)

Hôn nhân và gia đình.

23.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia

a)

quản lý gia đình.

b)

quản lý nhà nước.

c)

quản lý doanh nghiệp.

d)

quản lý kinh tế.

24.

Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ

a)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

c)

phát huy năng lực của mình.

d)

ngày càng chênh lệch về trình độ.

25.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.

c)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.

d)

Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng.

26.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?

a)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vai trò ngang nhau?

b)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vị trí ngang nhau?

c)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có quyền lợi giống nhau?

d)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có cơ hội ngang nhau?

27.

Câu 27: Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam nữ bình đẳng khi tiến hành kinh doanh.

b)

Nam nữ bình đẳng để thành lập doanh nghiệp.

c)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.

d)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng.

28.

Câu 28: Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?

a)

Các con cùng được giáo dục và phát triển.

b)

Con trai, con gái được bình đẳng trong chăm sóc.

c)

Các con đều có quyền ngang nhau về học tập.

d)

Con trai con gái được phân biệt khi nhận thừa kế.

29.

Câu 29: Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong việc

a)

tiếp cận các nguồn thông tin.

b)

mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

mở rộng quy mô sản xuất.

d)

bổ nhiệm các chức danh quản lý.

30.

Câu 30: Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là đối với các ngành nghề nặng nhọc, nguy hiểm khi sử dụng lao động nữ người sử dụng lao động phải tạo điều kiện về

a)

vệ sinh an toàn lao động.

b)

thời gian chăm sóc con cái.

c)

bảo mật thông tin cá nhân.

d)

bổ nhiệm chức danh quản lý.