wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập KTHK Sinh 8 ( nâng cao )

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Xương nào dưới đây có hình dạng và cấu tạo có nhiều sai khác với các xương còn lại?

a)

Xương đốt sống

b)

Xương bả vai

c)

Xương cánh chậu

d)

Xương sọ

2.

Vì sao khi nhai kỹ bánh mì, chúng ta lại cảm nhận thấy vị ngọt?

a)

Vì enzim amilaza trong nước bọt đã phân giải một phần tinh bột chín trong bánh mì thành đường glucôzơ (có vị ngọt).

b)

Vì enzim mantaza trong nước bọt đã phân giải một phần vitamin trong bánh mì thành đường mantôzơ (có vị ngọt).

c)

Vì enzim amilaza trong nước bọt đã phân giải một phần lipit trong bánh mì thành axit béo (có vị ngọt).

d)

Vì enzim amilaza trong nước bọt đã phân giải một phần tinh bột chín trong bánh mì thành đường mantôzơ (có vị ngọt).

3.

Lớp mao mạch mỏng và dày đặc ở mũi có vai trò

a)

loại trừ vi khuẩn trong luồng khí đi vào.

b)

làm ấm không khí trước khi đi vào phổi.

c)

lọc bỏ bụi hạt to trong không khí trước khi đi vào phổi.

d)

tham gia vào quá trình trao đổi khí ở mũi.

4.

Cặp cơ nào dưới đây tham gia vào cử động hô hấp ở người?

a)

Cơ liên sườn trong và cơ liên sườn ngoài

b)

Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành

c)

Cơ liên sườn ngoài và cơ nhị đầu

d)

Cơ hoành và cơ liên sườn trong

5.

Hệ cơ quan nào dưới đây tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài ?

a)

Hệ tiêu hóa

b)

Hệ bài tiết

c)

Hệ hô hấp

d)

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

6.

Trong tế bào người, bào quan nào là nơi tổng hợp prôtêin?

a)

Ribôxôm

b)

Lizôxôm

c)

Bộ máy Gôngi

d)

Tất cả các phương án còn lại

7.

Nhịp hô hấp là

a)

số cử động hô hấp trong một phút.

b)

số cử động hô hấp trong một giờ.

c)

số lần hít vào trong một phút.

d)

số lần thở ra trong một giờ.

8.

Vì sao người trưởng thành không thể cao thêm?

a)

Vì tế bào màng xương bị hủy hoại

b)

Vì sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương

c)

Vì người trưởng thành không còn khả năng dung nạp canxi

d)

Vì đầu xương dài ở người trưởng thành bị thoái hóa

9.

Khi nói về đồng hóa và dị hóa, nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Đồng hóa và dị hóa là hai mặt của quá trình trao đổi chất, chúng không phụ thuộc lẫn nhau

b)

Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình diễn ra kế tiếp nhau, không lặp lại

c)

Trong tế bào, các chất được tổng hợp từ đồng hóa có thể là nguyên liệu cho dị hóa

d)

Đồng hóa là quá trình phân giải các chất, ngược lại dị hóa là quá trình tổng hợp các chất.

10.

Ở hệ tuần hoàn người, máu trong loại mạch nào dưới đây là máu đỏ thẫm?

a)

Động mạch vành

b)

Động mạch phổi

c)

Tĩnh mạch phổi

d)

Động mạch chủ

11.

Người mang nhóm máu B có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào dưới đây?

a)

Nhóm máu AB

b)

Nhóm máu A

c)

Nhóm máu O

d)

Tất cả các phương án còn lại

12.

Loại nơron nào có thân nằm trong trung ương thần kinh?

a)

Nơron hướng tâm và nơron trung gian

b)

Nơron li tâm, nơron hướng tâm và nơron trung gian

c)

Nơron hướng tâm và nơron li tâm

d)

Nơron li tâm và nơron trung gian

13.

Ở người trưởng thành có cơ thể khỏe mạnh bình thường, thân nhiệt ổn định ở mức

a)

39oC

b)

37oC

c)

36oC

d)

38oC

14.

Ví dụ nào dưới đây minh họa cho miễn dịch tập nhiễm?

a)

Con người không bao giờ mắc bệnh lở mồm long móng ở trâu bò

b)

Người tiêm vacxin phòng lao không bị bệnh lao

c)

Người đã từng bị thủy đậu thì sau này sẽ không mắc lại bệnh này.

d)

Người mắc á sừng thì không lây cho người khác

15.

Bạch huyết có thành phần gần giống máu, chỉ khác là

a)

ít hồng cầu, không có bạch cầu.

b)

không có hồng cầu, ít tiểu cầu.

c)

ít hồng cầu, không có tiểu cầu.

d)

ít bạch cầu, không có tiểu cầu

16.

Trong hệ miễn dịch người, tế bào limphô T có nhiệm vụ gì?

a)

Phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh

b)

Tham gia vào quá trình thực bào

c)

Tiết ra kháng thể chống lại các kháng nguyên lạ

d)

Tất cả các phương án còn lại

17.

Trong cử động hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành có trạng thái như thế nào?

a)

Cơ liên sườn ngoài dãn, cơ hoành co

b)

Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

c)

Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn

d)

Cơ liên sườn ngoài co, cơ hoành dãn

18.

Thói quen nào dưới đây đặc biệt có hại cho hệ hô hấp?

a)

Ăn đồ chiên rán

b)

Không rửa tay trước khi ăn

c)

Hút thuốc lá

d)

Uống nước ngọt có gas

19.

Cơ quan nào trong hệ hô hấp đảm nhiệm vai trò phát âm?

a)

Thanh quản

b)

Khí quản

c)

Phế quản

d)

Hầu

20.

Vì sao trong những ngày giá rét, da chúng ta thường bị thâm tái?

a)

Vì nhiệt độ thấp tiêu hủy một lượng lớn các mao mạch máu dưới da, khiến da không còn giữ được màu sắc hồng hào

b)

Vì nhiệt độ hạ thấp khiến máu dưới da bị đông lại, chuyển màu thâm tái

c)

Vì để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt ra môi trường ngoài, các mạch máu dưới da co lại đồng thời lưu lượng máu qua da ít nên da bị thâm tái.

d)

Tất cả các phương án còn lại

21.

Trong quá trình tiêu hóa, sự co bóp của các cơ ở dạ dày có vai trò chính là gì

a)

Phân cắt các chất đạm thành chuỗi axit amin

b)

Làm ướt và hòa loãng thức ăn

c)

Nghiền nhỏ và đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị

d)

Đẩy thức ăn xuống ruột non

22.

Khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi hoàn toàn thì

a)

quá trình đồng hóa diễn ra mạnh hơn quá trình dị hóa.

b)

quá trình dị hóa diễn ra mạnh hơn quá trình đồng hóa.

c)

quá trình đồng hóa cân bằng với quá trình dị hóa.

d)

quá trình đồng hóa và dị hóa có giá trị bằng 0.

23.

Biện pháp nào dưới đây giúp chúng ta chống nóng trong mùa hè?

a)

Thường xuyên rèn luyện thân thể để tăng sức chịu đựng của cơ thể trong mùa nắng nóng

b)

Trồng nhiều cây xanh để lấy bóng mát và làm dịu nhiệt ngoài trời

c)

Dùng đồ bảo hộ khi đi nắng: mũ, nón, áo chống nắng….

d)

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

24.

*Theo chiều từ trên xuống dưới, các bộ phận trong đường tiêu hóa của người được sắp xếp theo trình tự sau:

a)

miệng – hầu – thực quản – dạ dày – ruột non – ruột thẳng – ruột già – hậu môn.

b)

miệng – hầu – dạ dày – thực quản – ruột non – ruột già – ruột thẳng – hậu môn.

c)

miệng – hầu – thực quản – dạ dày – ruột non – ruột già – ruột thẳng – hậu môn.

d)

miệng – hầu – thực quản – dạ dày – ruột già – ruột non – ruột thẳng – hậu môn.

25.

Biết rằng:

Mỗi chu kỳ tim thời gian kéo dài 0,8s

=> Trong 6 phút có số chu kỳ là

a)

440 nhịp

b)

435 nhịp

c)

450 nhịp

d)

460 nhịp