NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra an toàn điện 60 - 80
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 61. Theo Quy trình an toàn điện, quy định nối đất chống điện áp cảm ứng khi làm việc trên đường dây cao áp (đã cắt điện) như thế nào?
a. Công việc có tháo rời dây dẫn thì phải nối đất ở hai phía chỗ định tháo rời trước khi tháo
b. Khi chỉ làm việc tại dây dẫn một pha của ĐDK cao áp (kể cả khi mang dụng cụ) thì tại vị trí làm việc chỉ cần nối đất dây dẫn của pha đó với điều kiện bảo đảm khoảng cách ATĐ theo quy định đối với hai pha còn lại
c. Chỉ được làm việc ở dây dẫn của pha đã nối đất, dây dẫn của hai pha không nối đất phải được coi như có điện
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 62. Theo Quy trình an toàn điện, đối với ĐD bọc, tại vị trí công tác không có đấu nối hoặc đấu nối bảo đảm kín (cách điện), quy định nối đất chống điện áp cảm ứng như thế nào?
a. Nếu không tháo rời dây dẫn thì phải đặt nối đất ở các điểm nối dây dẫn liền kề
b. Trong mọi trường hợp phải nối đất về hai phía tại vị trí liền kề gần nhất vị trí làm việc
c. Tại vị trí làm việc phải có nối đất dây dẫn, nếu nối đất này cản trở đến công việc hoặc khó thực hiện thì được phép làm ở vị trí liền kề gần nhất vị trí làm việc
d. Câu b và c đều đúng
Câu 63. Theo Quy trình an toàn điện, quy định nối đất đối với cáp vặn xoắn hoặc dây bọc hạ áp như thế nào?
a. Không cần thực hiện được nối đất khi được duyệt cho phép của cấp có thẩm quyền
b. Vị trí thực hiện nối đất tại điểm hở như hộp aptomat đầu nguồn, hộp phân dây, ghíp nối, đầu chờ nối đất
c. Chỉ cần nối đất tại tại các pha đầu nguồn (aptomat tổng)
d. Bắt buộc phải thực hiện nối đất hai đầu vị trí làm việc
Câu 64. Theo Quy trình an toàn điện, trường hợp không thực hiện được nối đất khi làm việc trên đường dây hạ áp (đã cắt điện) thì phải?
a. Bắt buộc phải nối đất hai đầu vị trí làm việc trong mọi trường hợp
b. Chỉ cần cắt điện đầu nguồn và tháo nhánh rẽ vị trí làm việc
c. Công tác này được xem là công tác sửa chữa có điện (Đơn vị công tác phải thực hiện theo quy trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
d. Cả a, b, c đều không phù hợp
Câu 65. Theo Quy trình an toàn điện, trường hợp thay dây, nối dây hoặc tháo rời dây dẫn đường dây hạ áp phải nối đất như thế nào?
a. Thực hiện nối đất đường dây hạ áp tại các pha đầu nguồn (tại aptomat tổng)
b. Không cần thực hiện nối đất khi thay dây, nối dây hạ áp
c. Phải nối đất ở hai phía chỗ định tháo rời trước khi tháo dây, thay dây, nối dây
d. Phải nối đất theo nguyên tắc mọi đoạn đường dây tách rời phải có ít nhất một điểm nối đất các pha để phòng ngừa đối các nguồn điện khác có thể xông ngược tới khu vực làm việc
Câu 66. Theo Quy trình an toàn điện, những công việc cho phép làm việc sau khi cắt điện không cần thực hiện việc đặt nối đất di động?
a. Khi làm việc trên đường dây đã cắt điện có một nguồn cấp và không có nhánh rẽ
b. Những công việc như đo, kiểm tra điện trở nối đất, đo các thông số của thiết bị điện, ĐD mà bắt buộc không được nối đất
c. Củng cố lại nối đất của thiết bị điện, đường dây hoặc của hệ thống nối đất toàn trạm thì được phép tạm thời tháo gỡ dây nối đất trong thời gian tiến hành các công việc này
d. Câu b và c đều đúng
Câu 67. Theo Quy trình an toàn điện, quy định thanh cái, thiết bị điện tại nhà máy, trạm điện cho phép không cần nối đất di động nếu đủ điều kiện nào sau đây?
a. Đã được cách ly hoàn toàn, đã khóa thiết bị đóng cắt liên quan để tránh thao tác nhầm; Đã được tiếp địa cố định
b. Đã được đặt nối đất về phía nguồn có khả năng đến
c. Có đầy đủ các cảnh báo để tránh nhầm lẫn khi thực hiện công tác
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 68. Theo Quy trình an toàn điện, quy định thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn khi nhiều đơn vị công tác cùng làm việc trên một công trình điện lực?
a. Đại diện một đơn vị công tác thực hiện biện pháp an toàn tại hiện trường
b. Đơn vị công tác được thỏa thuận thực hiện trong biên bản khảo sát hiện trường
c. Đơn vị công tác có người lãnh đạo công việc đại diện tổ chức thực hiện biện pháp an toàn chung
d. Mỗi đơn vị công tác phải thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng biệt
Câu 69. Theo Quy trình an toàn điện, khi làm việc gần nơi có điện, trách nhiệm tạo vùng làm việc và bàn giao vùng làm việc là trách nhiệm của ai?
a. Đơn vị quản lý vận hành và đơn vị công tác
b. Đơn vị công tác
c. Đơn vị quản lý vận hành
d. Người cho phép và người chỉ huy trực tiếp
Câu 70. Theo Quy trình an toàn điện, khi làm việc gần nơi có điện, trách nhiệm xác định ranh giới vùng làm việc an toàn là của ai?
a. Đơn vị quản lý vận hành và đơn vị công tác
b. Đơn vị công tác
c. Đơn vị quản lý vận hành
d. Người cho phép và người chỉ huy trực tiếp
Câu 71. Theo Quy trình an toàn điện, khi làm việc gần nơi có điện, nội dung yêu cầu thiết lập vùng làm việc cho đơn vị công tác bao gồm? a. Không được ảnh hưởng đến vận hành của các phần có điện gần vùng làm việc an toàn b. Không cản trở hoặc gây khó khăn cho Đơn vị công tác trong việc thoát nạn khi xảy ra tai nạn, sự cố c. Lập rào chắn tạm thời hoặc áp dụng biện pháp phù hợp để Đơn vị công tác xác định được ranh giới vùng làm việc an toàn bằng trực quan d. Cả a, b, c đều đúng
a. Không được ảnh hưởng đến vận hành của các phần có điện gần vùng làm việc an toàn
b. Không cản trở hoặc gây khó khăn cho Đơn vị công tác trong việc thoát nạn khi xảy ra tai nạn, sự cố
c. Lập rào chắn tạm thời hoặc áp dụng biện pháp phù hợp để Đơn vị công tác xác định được ranh giới vùng làm việc an toàn bằng trực quan
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 72. Theo Quy trình an toàn điện, khi làm việc gần nơi có điện, trách nhiệm kiểm tra vùng làm việc an toàn là của ai?
a. Đơn vị quản lý vận hành và đơn vị công tác
b. Đơn vị công tác, đơn vị điều độ
c. Đơn vị quản lý vận hành
d. Người cho phép và người chỉ huy trực tiếp
Câu 73. Theo Quy trình an toàn điện, đối với thiết bị điện cao áp lắp đặt ngoài trời phải thực hiện các biện pháp để những người không có nhiệm vụ không được vào vùng đã giới hạn?
a. Rào chắn, khoanh vùng hoặc các biện pháp an toàn khác; Biển báo, tín hiệu cảnh báo “cấm vào” được đặt ở lối vào, ra.
b. Phải đặt các tín hiệu cảnh báo an toàn tại những vùng nguy hiểm trong quá trình thực hiện công việc để đảm bảo an toàn cho Nhân viên đơn vị công tác và cộng đồng
c. Thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn những người không có nhiệm vụ đến gần các thiết bị
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 74. Theo Quy trình an toàn điện, đối với thiết bị điện cao áp lắp đặt trong nhà phải thực hiện các biện pháp nào để ngăn chặn những người không có nhiệm vụ đến gần các thiết bị?
a. Rào chắn, khoanh vùng hoặc các biện pháp an toàn khác
b. Đặt biển báo, tín hiệu cảnh báo “cấm vào” được đặt ở lối vào, ra
c. Thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn những người không có nhiệm vụ đến gần các thiết bị
d. Khóa cửa hoặc các biện pháp ngăn chặn khác được bố trí ở cửa vào, ra
Câu 75. Theo Quy trình an toàn điện, việc đặt rào chắn, biển báo, tín hiệu xác định vùng làm việc an toàn do đơn vị nào thực hiện?
a. Đơn vị điều độ hệ thống điện
b. Đơn vị công tác
c. Đơn vị quản lý vận hành
d. Nhân viên vận hành thao tác thiết bị điện thực hiện
Câu 76. Theo Quy trình an toàn điện, đơn vị công tác phải thực hiện trách nhiệm nào sau đây?
a. Đặt rào chắn, biển báo, tín hiệu xác định vùng làm việc an toàn
b. Đặt các tín hiệu cảnh báo an toàn tại những vùng nguy hiểm trong quá trình thực hiện công việc để đảm bảo an toàn cho Nhân viên đơn vị công tác và cộng đồng
c. Phối hợp xác định ranh giới vùng làm việc an toàn
d. Cả b và c đều đúng
Câu 77. Theo Quy trình an toàn điện, nội dung nào sau đây không thuộc điều kiện khi làm việc có điện?
a. Những người làm việc với công việc có điện phải được đào tạo, huấn luyện phù hợp với thiết bị, quy trình, công nghệ được trang bị
b. Có phương án thi công và biện pháp an toàn phải được phê duyệt trước khi thực hiện
c. Tổ chức cắt điện, thử điện, tiếp đất an toàn nơi làm việc
d. Có các quy trình thực hiện công việc theo công nghệ áp dụng
Câu 78. Theo Quy trình an toàn điện, nội dung nào sau đây không thuộc quy định an toàn khi làm việc có điện?
a. Khi làm việc có điện, tại vị trí làm việc Nhân viên đơn vị công tác phải xác định phần có điện gần nhất
b. Nối đất tạo vùng làm việc an toàn
c. Kiểm tra các kết cấu kim loại tại nơi làm việc có khả năng tiếp xúc phải đảm bảo không có điện
d. Sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện bảo vệ thích hợp
Câu 79. Theo Quy trình an toàn điện, khi làm việc với điện cao áp như kiểm tra, sửa chữa và vệ sinh phần có điện hoặc sứ cách điện (vật liệu cách điện khác), Nhân viên đơn vị công tác sử dụng các trang bị, dụng cụ cho làm việc có điện, trong trường hợp này khoảng cách cho phép nhỏ nhất đối với các phần có điện 22 kv ở xung quanh (nếu chưa được bọc cách điện) phải bảo đảm là?
a. 0,3m
b. 0,6m
c. 1m
d. 1,2m
Câu 80. Theo Quy trình an toàn điện, khi làm việc với điện cao áp như kiểm tra, sửa chữa và vệ sinh phần có điện hoặc sứ cách điện (vật liệu cách điện khác), Nhân viên đơn vị công tác sử dụng các trang bị, dụng cụ cho làm việc có điện, trong trường hợp này khoảng cách cho phép nhỏ nhất đối với các phần có điện 110 kv ở xung quanh (nếu chưa được bọc cách điện) phải bảo đảm là?
a. 0,3m
b. 0,6m
c. 1m
d. 1,5m
