Font size
WorksheetsÔn tập giữa học kỳ 2
Total questions: 59
Worksheet time: 59mins
Đâu là nội dung sai khi nói về bình đẳng giới?
A. Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
B. Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình.
C. Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.
D. Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.
A
B
C
D
Bình đẳng giới là
A. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
B. Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.
C. Nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ.
D. Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.
A
B
C
D
Đâu là nội dung không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
A. Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
B. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội,
C. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
D. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước.
A
B
C
D
Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội
A. phát triển được bản sắc riêng.
B. có công việc ổn định.
C. phát huy được tài năng như nhau.
D. phát huy được năng lực của mình.
A
B
C
D
Đâu là hành vi vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?
A. Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.
B. Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.
C. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.
D. Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.
A
B
C
D
Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
A. Bình đẳng giữa các địa phương.
B. Bình đẳng giữa các dân tộc.
C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.
A
B
C
D
Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh
tế, văn hoá, giáo dục thể hiện
A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
B. nghĩa vụ giữa các dân tộc.
C. tinh thần dân tộc.
D. trách nhiệm giữa các dân tộc.
A
B
C
D
Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
A. Văn hoá.
B. Kinh tế.
C. Chính trị.
D. Xã hội.
A
B
C
D
Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không
A. buôn thần bán thánh.
B. mê tín dị đoan.
C. lợi dụng tôn giáo.
D. phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.
A
B
C
D
Các tôn giáo đều
A. không bị phân biệt đối xử.
B. bình đẳng trước pháp luật
C. bình đẳng như nhau.
D. tự do hoạt động.
A
B
C
D
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
A. pháp luật.
B. giáo hội.
C. đạo pháp.
D. hội thánh.
A
B
C
D
Câu 12: Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật
A. bảo đảm.
B. bảo vệ.
C. bảo hộ.
D. tôn trọng.
A
B
C
D
Đâu là nội dung thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
B. Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
D. Hỗ trợ người già neo đơn.
A
B
C
D
Công dân thực hiện đúng nghĩa vụ trước pháp luật khi nào?
A. Buôn bán hàng kém chất lượng.
B. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
C. Kinh doanh nhưng không nộp thuế đầy đủ.
D. Sản xuất các mặt hàng bị cấm kinh doanh.
A
B
C
D
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Tìm hiểu loại hình phục vụ.
B. Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
C. Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
D. Giữ gìn an ninh trật tự.
A
B
C
D
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.
B. văn hoá.
C. chính trị.
D. phong tục.
A
B
C
D
Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện
A. kinh tế.
B. truyền thông.
C. tín ngưỡng.
D. tôn giáo.
A
B
C
D
Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu
A. kỷ luật.
B. bồi thường.
C. hình phạt.
D. trách nhiệm pháp lí.
A
B
C
D
Mọi hành vi vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội, có thể bị áp dụng trách nhiệm pháp lí khác nhau tuỳ theo
A. hành động như thế nào.
B. người vi phạm là ai.
C. tính chất, mức độ vi phạm.
D. nhận thức của mỗi người.
A
B
C
D
Công dân có các quyền trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội như quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp,... các quyền này được quy định bởi
A. Hiến pháp.
B. Chính phủ.
C. Chủ tịch nước.
D. Hội đồng nhân dân.
A
B
C
D
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đăng trong lĩnh vực giáo dục?
A. Hỗ trợ kinh phí học tập.
B. Thực hiện chế độ cử tuyển.
C. Tuyên truyền từ bỏ hủ tục.
D. Xây dựng trường dân tộc nội trú.
A
B
C
D
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc đều có
A. tham gia lễ hội truyền thống.
B. làm du lịch cộng đồng.
C. học tập không hạn chế.
D. giám sát việc giải quyết khiếu nại.
A
B
C
D
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Giám sát giải quyết khiếu nại.
B. Hướng dẫn nếp sống văn hóa.
C. Đăng ký nơi bầu cử.
D. Hướng dẫn công tác bầu cử.
A
B
C
D
Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. tự do tín ngưỡng.
B. kinh tế.
C. văn hóa, giáo dục.
D. chính trị.
A
B
C
D
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?
A. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
B. Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.
C. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
D. Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
A
B
C
D
Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
A. ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân.
B. nhận hỗ trợ học tập.
C. dự ngày hội đoàn kết.
D. góp ý kiến với đại biểu quốc hội.
A
B
C
D
Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. giáo dục.
D. văn hóa.
A
B
C
D
Theo quy định của pháp luật, quyền không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
A. được học thường xuyên, học suốt đời .
B. có quyền học tập không hạn chế.
C. bình đẳng về cơ hội trong học tập.
D. được nhà nước cử tuyển học đại học.
A
B
C
D
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
B. Hỗ trợ tái định cư khu vực sạt lở.
C. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
D. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
A
B
C
D
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc được
A. đăng ký học cử tuyển.
B. tham gia học bán trú.
C. nhận hỗ trợ chi phí học tập.
D. giữ gìn văn hóa truyền thống.
A
B
C
D
Theo quy định của pháp luật, quyền không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
A. được học thường xuyên, học suốt đời.
B. được nhà nước hỗ trợ chi phí học tập.
C. có quyền học tập không hạn chế.
D. bình đẳng về cơ hội trong học tập
A
B
C
D
Lợi dụng chức vụ là hiệu trường nhà trường, ông H đã chỉ đạo kế toán là chị E lập chứng từ
khống để tăng số tiền được nhận trợ cấp sinh hoạt phí dành cho học sinh đồng bào dân tộc thiểu số. Sau khi kiểm tra sổ sách, chị T trưởng ban thanh tra nhân dân phát hiện và có kiến nghị lên hiệu trưởng, tuy nhiên ông H không xem xét mà còn gạt chị T ra khỏi danh sách lao động tiên tiến với lý do chị T gây mất đoàn kết nội bộ. Trong trường hợp những ai đã vi phạm chính sách bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục?
A. Ông H và chị T.
B. Ông H, chị E và chị T.
C. Ông H và chị E.
D. Chị E và chị T.
A
B
C
D
Trong cuộc họp của thôn, bà H phản ánh, hiện nay ở trong thôn có một số hộ dân đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn giữ một kiểu chăn nuôi truyền thống gây ô nhiễm môi trường, nên đề nghị trưởng thôn có biện pháp tuyên truyền. Cho rằng bà H có ý miệt thị với các hộ đồng bào dân tộc. Ông T trưởng thôn đã yêu cầu bà H im lặng và dời khỏi cuộc họp. Cùng dự cuộc họp, anh M và anh K đã hướng dẫn kỹ thuật nuôi ong lấy mật để giúp đồng bào dân tộc thiểu số thoát nghèo. Nhưng ai đã hiểu chưa đúng về chính sách bình đẳng giữa các dân tộc ?
A. Bà H.
B. Ông T.
C. Bà H, ông T.
D. Anh M và anh K.
A
B
C
D
Được anh L hối lộ cho một khoản tiền, ông H chủ tịch mặt trận xã X đã đưa anh L vào danh sách ứng cử hội đồng nhân dân xã. Đồng thời loại anh T một thanh niên người dân tộc thiểu số vừa tốt nghiệp đại học với lý do anh T là người dân tộc thiểu số lại tốt nghiệp đại học theo chế độ cử tuyển. Anh H chưa được đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?
A. Kinh tế.
B. Chính trị.
C. Văn hóa.
D. Tôn giáo.
A
B
C
D
Trong cuộc họp với các gia đình trong bản, ông H trưởng bản đã động viên khen ngợi gia đình anh M, đã sử dụng có hiệu có nguồn vốn vay của nhà nước để thoát nghèo, từng bước vươn lên làm giàu. Ngoài ra ông cũng phê bình và nhắc nhở gia đình ông D cần thay đổi phương thức làm ăn để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhà nước hỗ trợ đồng bào dân tộc. Gia đình anh M đã thực hiện tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc của nhà nước ta trên phương diện
A. Chính trị.
B. Tôn giáo.
C. Kinh tế.
D. Văn hóa
A
B
C
D
Trong cuộc họp toàn dân bản X, khi ông A trưởng bản đang lấy ý kiến về việc triển khai kế hoạch xây dựng mô hình du lịch cộng đồng gắn với phát triển các sản phẩm của đồng bào dân tộc, nhưng bị chị C và chị M kịch liệt phản đối vì cho rằng như vậy sẽ làm mất đi bản sắc văn hóa dân tộc. Là người được cử đi tham khảo các mô hình này ở địa phương khác, anh Y đã trình bày quan điểm của mình ủng hộ ông A và vận động mọi người cùng thực hiện. Việc làm của ông A và anh Y góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?
A. Kinh tế - văn hóa.
B. Văn hóa - giáo dục
C. Kinh tế - chính trị
D. Văn hóa – chính trị.
A
B
C
D
Thấy con gái mình là cháu T bị ông Q trưởng bản loại khỏi danh sách tham gia biểu diễn văn nghệ trong lễ hội làng với lý do gia đình anh là người dân tộc Kinh không hiểu biết về văn hóa dân tộc thiểu số. Anh D tới gặp ông Q và kịch liệt phản đối, cho rằng anh D có hành vi gây rối an ninh trật tự, ông Q đã cùng anh H công an viên bắt giam anh D vào nhà kho sau 2 ngày mới thả. Ông D đã thực hiện chưa đúng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. Văn hóa.
D. xã hội.
A
B
C
D
Trong cuộc họp ở bản X, ông A trưởng bản lấy ý kiến về việc các hộ gia đình đăng ký tham gia làm du lịch văn hóa cộng đồng, thì bị chị C và chị M phản đối với lý do như vậy sẽ phá vỡ văn hóa đặc trưng của dân tộc mình. Thấy vậy anh T đã trình bày quan điểm ủng hộ ông A và cho rằng phát triển du lịch văn hóa cộng đồng sẽ góp phần bảo tồn văn hóa của đồng bào dân tộc và góp phần phát triển kinh tế địa phương. Quan điểm của ông A và anh T sẽ góp phần thực hiện tốt quyền bình đăng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?
A. Chính trị - giáo dục.
B. Văn hóa - giáo dục
C. Văn hóa – chính trị.
D. Kinh tế - văn hóa
A
B
C
D
Bạn A là người dân tộc Kinh, bạn X là người dân tộc Tày, bạn H là dân tộc Thái, cả 3 đều đã tốt nghiệp trung học cơ sở và nộp hồ sơ theo học chương trình vừa học vừa làm tại một trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Sau khi xem xét hồ sơ, nhà trường quyết định chọn A và không chọn X và H vì lí do các em là người dân tộc thiểu số. Trong trường hợp này các bạn X và bạn H cung bị vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. Giáo dục.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Chính trị.
A
B
C
D
Anh H, một thanh niên người dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT, anh được nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng. Sau 3 năm triển khai dự án, mô hình của anh H đã mang lại thu nhập cho bản thân anh và các hộ dân trong bản. Thấy anh H là thanh niên có khát vọng làm giàu, ủy ban nhân dân huyện đã đề cử anh H đi học đại học theo chế độ cử tuyển. Nhận thấy đây là cơ hội để nâng cao trình độ và có thể có cơ hội giúp địa phưng nhiều hơn nên anh H đã đồng ý. Anh H được nhà nước đảm bảo quyền bình đẳng trên các lĩnh vực nào dưới đây?
A. Văn hóa - giáo dục
B. Chính trị - giáo dục.
C. Văn hóa – chính trị.
D. Kinh tế - giáo dục.
A
B
C
D
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
D. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
A
B
C
D
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng
A. tập tục.
B. quyền.
C. trách nhiệm.
D. nghĩa vụ.
A
B
C
D
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. trạng thái sức khỏe tâm thần.
B. tâm lí và yếu tố thể chất.
C. năng lực trách nhiệm pháp lí.
D. thành phần và địa vị xã hội.
A
B
C
D
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
A. chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
B. duy trì mọi phương thức sản xuất.
C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
D. thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
A
B
C
D
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều
A. bình đẳng về quyền lợi.
B. bình đẳng trước pháp luật.
C. bình đẳng về nghĩa vụ.
D. bình đẳng trước Nhà nước.
A
B
C
D
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về
A. lời khai nhân chứng cung cấp.
B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
C. tiến trình phục dựng hiện trường.
D. hành vi vi phạm của mình.
A
B
C
D
Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Đăng kí hồ sơ đấu thầu.
B. Bảo vệ an ninh quốc gia.
C. Xây dựng nguồn quỹ xã hội.
D. Thay đổi địa bàn cư trú.
A
B
C
D
Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được
A. tìm kiếm việc làm theo quy định.
B. ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.
C. miễn, giảm mọi loại thuế.
D. công khai danh tính người tố cáo.
A
B
C
D
Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?
A. Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo.
B. Giữ gìn an ninh trật tự.
C. Từ chối công khai danh tính người tố cáo.
D. Thao gia bảo vệ an ninh quốc gia.
A
B
C
D
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?
A. Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.
B. Lựa chọn giao dịch dân sự.
C. Tiến hành cấp đổi căn cước.
D. Đăng kí hồ sơ đấu thầu.
A
B
C
D
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
A. Bình đẳng về thành phần xã hội.
B. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
C. Bình đẳng dân tộc.
D. Bình đẳng tôn giáo.
A
B
C
D
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
B. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
D. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp
A
B
C
D
Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp
giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về
A. tập tục.
B. trách nhiệm.
C. nghĩa vụ.
D. quyền.
A
B
C
D
Bất kì công dân nào đủ điều kiện hưởng quyền và phải theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về
A. ủy quyền lập di chúc thừa kế.
B. truyền bá các nghi lễ tôn giáo.
C. thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.
D. chia đều các nguồn thu nhập.
A
B
C
D
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không
A. liên quan với nhau.
B. ảnh hưởng đến nhau.
C. tác động nhau.
D. tách rời nhau.
A
B
C
D
Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lí.
B. quyền trong kinh doanh.
C. nghĩa vụ pháp lí.
D. nghĩa vụ trong kinh doanh.
A
B
C
D
Trên thực tế, đời sống văn hóa, tinh thần của đồng bào các dân tộc trong những năm qua được cải thiện rõ rệt, mức thụ hưởng văn hóa được nâng cao. Nhiều nét văn hóa các dân tộc thiểu số được bảo tồn, phát triển, được công nhận là di sản văn hóa thế giới như: “Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên”, “Thánh địa Mỹ Sơn”, “Cao nguyên đá Đồng Văn”. Đến nay, hơn 90% hộ gia đình vùng đồng bào dân tộc thiểu số được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam và trên 80% số hộ được xem truyền hình. Các chương trình phát thanh, truyền hình bằng cả tiếng Việt và 26 thứ tiếng Dân tộc được phát sóng mở rộng tới các bản làng xa xôi.
a) Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số sẽ hạn chế sự bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa.
b) Di sản văn hóa “ Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” vừa là sản phẩm văn hóa của đồng bào dân tộc vừa của nhân loại.
c) Phổ biến tiếng dân tộc trên truyền hình là con đường duy nhất để phát triển văn hóa đồng bào dân tộc.
d) Chương trình truyền hình chuyên về tiếng dân tộc là VTV 9.
(a)
Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù
hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân.
a) Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
b) Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
c) Mọi cơ sở giáo dục đều phải tiếp nhận thí sinh vào học nghề và giải quyết việc làm cho các thí sinh sau ra trường.
d) Công dân được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
(a)
Kết quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở cho thấy đến nay tại các địa bàn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống đã có trên 90% số xã, phường, thị trấn đã triển khai, xây dựng thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Những tỉnh thực hiện 100% như Cao Bằng, Hà Giang, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Giang, Yên Bái, Sóc Trăng, Hoà Bình... Trưởng các thôn, làng, ấp, bản được đồng bào các dân tộc bầu trực tiếp, tín nhiệm xã hội cũng như trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của đội ngũ này khá hơn trước. Nhiều vụ việc khiếu tố được phát hiện và giải quyết tại cơ sở. Từ đó nhiều cơ sở, thôn, làng, ấp, bản đã xây dựng được hương ước quy ước làng văn hóa... Thực hiện quy chế dân chủ tạo ra một bước tiên mới về xây dựng, củng cố cộng đồng dân cư tự quản, giúp đồng bào các dân tộc tích cực, chủ động tham gia quản lý nhà nước và xã hội, từ đó tạo hiệu ứng lan tỏa để thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế, văn
hóa xã hội phát triển.
a) Việc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở là góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị.
b) Quá trình trực tiếp bầu các trưởng thôn ấp bản làng của đồng bào dân tộc thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền.
c) Việc nhiều cơ sở thôn làng, ấp bản đã xây dựng được hương ước quy ước làng văn hóa là kết quả của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d) Phát huy tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc thúc đẩy phát triển kinh tế vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.
(a)
