NEW
Font size
Worksheets80-130
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Những nhân tố nào cản trở hành vi kinh doanh chênh lệch giá ?
Yêu cầu ký quỹ khi thiết lập hợp đồng dài hạn
Thị trường vốn không hoàn hảo
Tính thanh khoản của TSTchính
Cả 3
Tiêu chí nào người đi vay quyết định vay?
Thời hạn khoản vay càng dài càng tốt
Chi phí mà giá cao
Hợp đồng vay đòi hỏi bảo hành
Lãi suất vay thấp nhất
Tiêu chí nào nhà đầu tư quyết định đầu tư?
Lãi suất cao nhất
Rủi ro thấp nhất
Tính thanh khoản của tài sản thấp nhất
Lãi suất thực cao nhất
Thuyết ngang giá lãi suất phát biểu rằng : “chu chuyển vốn hoàn toàn tự do, bỏ qua….và thuế khoá các chứng khoán nội địa và nước ngoài thay thế hoàn hảo cho nhau :
Tính thanh khoản của TS
Hạn chế của chính phủ
Tính không hoàn hảo của thị trường tài chính
Chi phí giao dịch
Ngang giá lãi suất có bảo hiểm (CIP) phát biểu rằng: “việc đầu tư hay đi vay trên các thị trường tiền tệ quốc tế có bảo hiểm rủi ro ngoại hối, thì ……là như nhau cho dù đồng tiền đầu tư ( đi vay) là đồng tiền nào
Lợi tức
Tỷ suất lợi tức
Lãi suất
Lãi tiền vay
Trong chế độ tỷ giá thả hối trạng thái cân bằng của luật 1 giá được thiết lập trở lại vì :
Sự can thiệp của chính phủ trên thị trường ngoại hối
Giá cả hàng hoá thay đổi
Sự thay đổi của tỷ giá
Ko phải các nguyên nhân trên
Tỷ giá ASK(USD/VND) ngân hàng yết giá :
Yết giá sẵn sang bán VND
Yết giá sẵn sáng mua VND
Yết giá sẵn sang bán USD
Hạ giá có thể bán USD
Tỷ giá BID(USD/JPY) ngân hàng yết giá :
Yết giá sẵn sàng bán USD
Hạ giá có thể mua USD
Yết giá sẵn sàng bán JPY
Hạ giá có thể bán JPY
Tỷ giá ASK(GBP/USD) ngân hàng :
Hạ giá có thể bán GBP
Hạ giá có thể bán USD
Yết giá sẵn sàng mua GBP
Yết giá sẵn sàng mua JPY
Tỷ giá ASK(USD/SGD) ngân hàng :
Hỏi giá có thể mua SGD
Hạ giá có thể bán SGD
Yết giá sẵn sàng bán USD
B&C
Ngân hàng niêm yết giá GBP/USD= 1.6227/30; USD/JPY=126.7500/20. tỷ giá chéo GBP/JPY sẽ là :
205.6772/6805
205.6805/7153
205.6771/7227
205.6772/7185
Ngân hàng niêm yết tỷ giá EUR/USD=1.8728/30; USD/CAD= 1.7468/17. tỷ giá EUR/CAD sẽ là :
3.2217/05
3.2717/05
3.1722/25
3.3225/30
Ngân hàng niêm yết tỷ giá EUR/USD=1.3223/30; GBP/USD=1.6727/30. Tỷ giá GBP/EUR=?
1.2572/73
1.2643/52
1.2323/30
1.2650/46
1.6 USD đổi được 1 GBP trong khi đó 1 EUR đổi được 0.95 USD do đó 1 bảng Anh đổi được:
0.59 EUR
1.68 EUR
1.68 GBP
0.59 GBP
Ngân hàng thương mại là chủ thể cung ứng dịch vụ tài chính chủ yếu trên thị trường ngoại hối vì :
Tốc độ thực hiện giao dịch
Tư vấn cho khách hàng trên cơ sở phân tích thị trường
Có khả năng dự báo chính xác sự biến động tỷ giá trong tương lai
Tất cả các câu trên
Các giao dịch ngoại hối được thực hiện ngay sẽ áp dụng tỷ giá ….?
Tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá giao ngay
Giá thực hiện hợp đồng quyền chọn
Các câu trên đúng
Người mua quyền chọn bán tiền tệ có nghĩa là với 1 số lượng nhất định trong 1 khoảng thời gian xác định :
Bán quyền chọn mua
Có quyền bán 1 đồng tiền
Bán quyền được mua
Mua quyền bán được
Nếu ngang giá lãi suất tồn tại các nhà đầu tư nước ngoài sẽ có …..của nhà đầu tư Mỹ:
Lợi nhuận = vốn lợi nhuận
Tỷ suất sinh lợi = vốn tỷ suất sinh lợi
Lãi suất = vốn lãi suất
Không phải các câu trên
Theo ngang giá lãi suất, nếu lãi suất của Mỹ cao hơn lãi suất của Canada thì tỷ giá kỳ hạn của USD thể hiện :
Điểm tăng giá
Điểm khấu trừ
Phần gia tăng 10%
Khấu trừ 10%
Theo ngang giá lãi suất, nếu lãi suất của Mỹ cao hơn lãi suất của Canada thì tỷ giá kỳ hạn của USD thể hiện :
Điểm tăng giá
Điểm khấu trừ
Phần gia tăng 10%
Khấu trừ 10%
Peter mua quyền chọn mua EUR với tỷ giá quyền chọn 1.06 USD/EUR và phí quyền chọn 0.01 USD/EUR. Tới ngày đáo hạn hợp đồng quyền chọn tỷ giá giao ngay 1.09 USD/EUR. Anh ta sẽ :
Lãi 0.03 USD/EUR
Lỗ 0.02 USD/EUR
Lãi 0.02 USD/EUR
Lỗ 0.01 USD/EUR
Một quyền chọn bán 100.000 USD, giá thực hiện 1 EUR = 0.8 USD, phí quyền chọn 0.02 USD/EUR người mua quyền chọn bán sẽ có thể không có lãi (không lỗ) từ hợp đồng quyền chọn khi tỷ giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn:
0.82 USD/EUR
0.80
0.78
2
Ngân hàng A yết giá GBP/USD=1.52/54; ngân hàng B yết giá GBP/USD=1.51/52. giả sử phí giao dịch =0, nhà đầu tư Mỹ sẽ :
Mua GBP ở ngân hàng A, bán GBP ở ngân hàng B
Mua GBP ở ngân hàng B , bán GBP ở ngân hàng A
Bán USD ở ngân hàng A, mua GBP ở ngân hàng B
Không tồn tại cơ hội arbitrage
Tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết :GBP/USD=1.5; Tại thời điểm t, ngân hàng B niêm yết: CHF/USD=0.75 và GBP/CHF=0.02. Nếu bạn tính tióan tại ngân hàng B, tỷ giá chéo GBP/CHF=1.515. Giả sử chi phí giao dịch =0, bạn sẽ :
Dùng đôla mua bảng Anh ở ngân hàng A, bán bảng Anh lấy CHF và dùng CHF mua USD tại ngân hàng B
Dùng đôla mua CHF, bán CHF lấy GBP ở ngân hàng B, bán GBP lấy USD ở ngân hàng A
Mua đôla tại ngân hàng A, chuyển đổi đôla sang CHF ở ngân hàng B, rồi chuyển đổi CHF sang GBP
Không câu nào đúng
Giả sử lãi suất hiện tại của USD là 3.5 %/n. giả sử lãi suất hiện tại của JPY là 6.5%/n. Phần gia tăng hay khấu trừ của hợp đồng kỳ hạn sẽ là ( giả thiết CIP tồn tại) ( sau 1 năm):
2.9%
-2.9%
25%
-29%
Đặc trưng của thị trường ngoại hối là :
Hoạt động mua bán ngoại tệ diễn ra suốt 24h
Mang tính toàn cầu
Được tiêu chuẩn hoá cao
Tất cả
Hình thức tổ chức của thị trường ngoại hối bao gồm :
Thị trường ngoai hối tập trung
Thị trường ngoại hối phi tập trung
Thị trường vàng bạc , đá quý
A&B
Tỷ giá ngoại hối được hiểu là :
Quan hệ so sánh về giá trị của các đồng tiền có liên quan
Đơn vị tiền tệ của nước này biểu thị số lượng của đồng tiền nước khác
Giá cả 1 đơn vị tiền tệ của nước này biểu thị số lượng đơn vị tiền tệ của nước khác
Tất cả
Trên thị trường ngoại hối ngày N, tỷ giá lúc mở cửa là : 1 EUR=1.3423 USD. Tỷ giá lúc đóng cửa là : 1 EUR=1.3434 USD. Như vậy, so với USD đồng EUR đã:
Lên giá 11 điểm
Giảm giá 11 điểm
Giảm giá 8 điểm
Lên giá 9 điểm
Giả sử có thông tin về tỷ giá : 1 EUR=1.25 USD; 1 GBP=2 USD. Vậy tỷ giá EUR/GBP là :
1.6
0.625
1.8
2.5
Khi tỷ giá giữa GBP và USD đọc “1 với 62 số 53 điểm” được hiểu là :
Tỷ giá GBP/USD = 1.6253
Tỷ giá GBP/USD=1.06253
0.6253
16.253
Mục tiêu chính của quỹ tiền tệ Thế giới giúp đỡ các chuyên gia là :
Cho vay và xoá đói giảm nghèo
Cho vay đầu tư cơ sở hạ tầng
ổn định tỷ giá hối đoái
xoá nợ cho các nước nghèo
Cán cân vốn phản ánh :
Các giao dịch xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ
Các thay đổi trong tài sản của 1 quốc gia
Luồng vốn vào và ra trong 1 quốc gia
2 trong các câu trên
Hàng năm tổ chức WB tại VN trả lương cho cán bộ VN làm tại đó, nghiệp vụ được phản ánh vào :
Cán cân dịch vụ
Cán cân thu nhập
Cán cân chuyển giao vãng lai 1 chiều
2 trong các câu trên
Giữa hợp đồng tiền tệ tương lai và kỳ hạn có những điểm nào giống nhau:
Cùng tự điều chỉnh
Đều được chuyển hoá theo quy mô hoạt động
Đều được chuyển hoá về ngày giao dịch
Ko có câu nào đúng
Trên thị trường kỳ hạn :
Khách hàng đồng ý bán đồng ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá xác định ngày hôm nay
Khách hàng đồng ý mua đồng ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá xác định ngày hôm nay
Khách hàng chi trả ngày hôm nay cho 1 số lượng ngoại tệ cụ thể được nhận trong tương lai
A &B
Ngân hàng A yết giá GBP/USD là 1.55/1.57. Ngân hàng B niêm yết tỷ giá đồng bảng Anh và USD là 1.53/1.55. Nếu nhà đầu tư có 100.000 USD, liệu có thể thu được lợi nhuận là bao nhiêu khi mua GBP ở ngân hàng B bán cho ngân hàng A:
1000 USD
0 USD
2000 USD
3000 USD
Tại ngân hàng ANZ niêm yết tỷ giá là USD/VND = 1.5247/5362; đối với ngân hàng có nghĩa là :
Mua vào với tỷ giá 1 USD = 1.5247 VND
Mua vào với tỷ giá 1 USD = 1.5362 VND
Bán ra với tỷ giá 1 USD = 1.5362
A &C
Tại ngân hàng Vietcom bank niêm yết tỷ giá mua như sau : 1 USD = 7.7852 HKD và 1 HKD = 2003.8 VND. Vậy đối với ngân hàng tỷ giá mua 1 USD là :
15.599
15.547
16.453
15.762
Báo cáo phản ánh toàn bộ giá trị các giao dịch về thương mại hàng hoá , dịch vụ và các luồng tài chính được gọi là :
Cán cân thương mại
Tài khoản vãng lai
Tài khoản vốn
Cán cân thương mại quốc tế
Phản ánh vào cán cân thương mại quốc tế các giao dịch tiền tệ giữa :
Những người cư trú với nhau
Những người cư trú và không cư trú
Những người không cư trú với nhau
Tất cả
Cán cân nào sau đây thuộc vào tài khoản vãng lai :
Cán cân thương mại
Cán cân vốn ngân hàng
Cán cân bù đắp chính thức
Cán cân
Cán cân nào sau đây thuộc vào tài khoản vãng lai :
Cán cân thương mại
Cán cân vốn ngân hàng
Cán cân bù đắp chính thức
Cán cân tổng thể
Chính sách được sử dụng để điều chỉnh cán cân thanh toán:
Điều chỉnh cung tiền
Điều chỉnh tỷ giá
Tăng hoặc giảm chi tiêu của chính phủ
Tất cả đều đúng
Các yếu tố làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường hối đoái là :
Tăng kim ngạch XK
Tăng kim ngạch NK
Giảm kim ngạch XK
A +D
Các yếu tố làm tăng cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối là :
Quy mô vay nợ nước ngoài
Tổng kim ngạch NK
Giảm quy mô vốn đầu tư ra nước ngoài
Tăng kim ngạch XK
Các ngân hàng thương mại sử dụng các công cụ tài chính nào để duy trì tỷ giá cố định :
Lãi suất
Thị trường mở
Quỹ bình ổn hối đoái
Tất cả
Đồng tiền yết giá là đồng tiền :
Đồng tiền được lấy là chuẩn có đơn vị tính là 1
Đứng ở vị trí hàng hoá
Biểu diễn giá cả của đồng tiền chuẩn
A + B
Các giao dịch bên ngân hàng có sử dụng USD thì niêm yết tỷ giá kiểu Mỹ ( niêm yết gián tiếp) có nghĩa là :
Lấy USD làm đồng tiền yết giá
Lấy đồng bảng Anh làm đồng tiền định giá
Lấy USD làm đồng tiền định giá
Lấy đồng ngoại tệ làm đồng định giá
Thị trường giao ngay và kỳ hạn :
Là 1 loại thị trường phi tập trung ( OTC)
Được mở cửa 24h 1 ngày
Là thị trường tài chính lớn nhất và năng động nhất thế giới
Tất cả
Đầu năm 2004 tỷ giá 1 USD=15.000 VND, giả sử lạm phát chỉ tính sau 1 năm ở Mỹ là 5% và VN là 2% thì tỷ giá sẽ là :
1 USD= 15.529 VND
1 USD=14.824 VND
1 USD=15.193 VND
1 USD=14.571 VND
Tại ngân hàng A công bố tỷ giá sau : 1 USD= 15.570 VND, 1usd=7.71 HKD. Vậy tỷ giá HKD và VND là
2201.45
2001.71
2392.52
2231.28
Giả sử một công ty của Mỹ nhập khẩu xe đạp từ Trung Quốc. Trên BOP của Mỹ sẽ phát sinh :
Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và một bút toán ghi nợ trên cán cân vãng lai
Một bút toán ghi có trên cán cân thương mại và một bút toán ghi nợ trên cán cân vãng lai
Một bút toán ghi có trên cán cân dịch vụ và một bút toán ghi nợ trên cán cân vãng lai
Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và một bút toán ghi nợ trên cán cân thu nhập
