wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về nam châm

Total questions: 42

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Khi được tự do, một nam châm

a)

chỉ về Đông - Tây.

b)

chỉ về Tây - Bắc.

c)

chỉ về Bắc - Nam.

d)

chỉ về Đông - Nam.

2.

Nơi nào trên nam châm thu hút các hạt sắt nhiều nhất?

a)

Ở giữa nam châm.

b)

Tại cả hai đầu của cực Bắc và cực Nam của nam châm.

c)

Chỉ ở cực Bắc của nam châm.

d)

Chỉ ở cực Nam của nam châm.

3.

Chức năng của nam châm là gì?

a)

Xác định hướng.

b)

Hút các vật liệu.

c)

Đẩy hoặc hút các nam châm khác.

d)

Tất cả A, B, C.

4.

Nếu một nam châm bị gãy thành hai, thì

a)

một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam.

b)

cả hai nửa đều mất từ tính.

c)

mỗi nửa là một nam châm với hai cực Bắc - Nam.

d)

mỗi nửa là một nam châm và cực của mỗi nửa tại chỗ gãy là giống nhau.

5.

Chúng ta có thể quan sát từ trường của một nam châm bằng cách rải

a)

các mảnh nhôm trong từ trường của nam châm.

b)

các mảnh sắt trong từ trường của nam châm.

c)

các mảnh nhựa trong từ trường của nam châm.

d)

các mảnh của bất kỳ vật liệu nào trong từ trường của nam châm.

6.

Hướng của các đường sức từ của một nam châm cho chúng ta biết

a)

hướng di chuyển của nam châm.

b)

hướng của từ trường Trái Đất.

c)

hướng quay của nam châm khi treo trên một sợi dây.

d)

tên của các cực từ.

7.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của đường sức từ?

a)

Càng gần đến cực, các đường sức càng gần nhau.

b)

Mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức đi qua.

c)

Các đường sức tại cực Bắc luôn nhiều hơn tại cực Nam.

d)

Các đường sức đi vào cực Nam và ra khỏi cực Bắc của nam châm.

8.

Phát biểu nào là không chính xác khi mô tả trường từ của một nam châm thẳng?

a)

Các hạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành các đường cong.

b)

Các đường cong này kết nối từ một cực đến cực kia của nam châm.

c)

Các hạt sắt được sắp xếp dày hơn ở hai cực của nam châm.

d)

Sử dụng hạt sắt hoặc hạt nhôm, trường từ trông giống nhau.

9.

Trường từ của Trái Đất mạnh nhất ở

a)

khu vực xích đạo.

b)

khu vực 2 cực.

c)

khu vực đại dương.

d)

khu vực có nhiều quặng sắt.

10.

La bàn là một công cụ được sử dụng để xác định

a)

khối lượng của một vật.

b)

hướng trên mặt đất.

c)

trọng lượng của một vật.

d)

nhiệt độ của môi trường.

11.

Phần quan trọng nhất của một chiếc la bàn là:

a)

vỏ la bàn.

b)

kim từ tính.

c)

mặt số.

d)

thang độ.

12.

Kim nam châm của la bàn luôn chỉ về hướng nào?

a)

Đông - Tây.

b)

Bắc - Nam.

c)

Đông - Bắc.

d)

Tây - Nam.

13.

Tại sao chúng ta sử dụng bột sắt thay vì bột đồng trong thí nghiệm quan sát từ trường của một nam châm thẳng?

a)

Sắt là một vật liệu từ tính.

b)

Sắt rẻ hơn đồng.

c)

Sắt dễ quan sát hơn đồng.

d)

Một lý do khác.

14.

Nếu chúng ta thay thế một nam châm thẳng bằng một nam châm hình chữ U có lõi sắt cùng loại và giữ dòng điện không đổi, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Lực hút sẽ yếu đi.

b)

Lực hút sẽ không thay đổi vì dòng điện không thay đổi.

c)

Lực hút sẽ mạnh lên.

d)

Trường từ trong lõi sắt sẽ yếu đi vì nó phải được chia thành hai.

15.

Nam châm điện có những ưu điểm hơn nam châm vĩnh cửu vì nam châm điện

a)

không có cực Bắc và cực Nam.

b)

mất từ tính khi không có dòng điện chảy.

c)

nóng lên khi có dòng điện chảy.

d)

nhỏ hơn nam châm vĩnh cửu.

16.

Điều gì khác biệt về một nam châm điện so với một nam châm vĩnh cửu?

a)

Nó không có cực Bắc và cực Nam.

b)

Nó mất từ tính khi không có dòng điện.

c)

Nó nóng lên khi có dòng điện chảy.

d)

Nó nhỏ hơn một nam châm vĩnh cửu.

17.

Khi nào thì từ trường của một điện từ xuất hiện?

a)

Khi dòng điện chảy qua cuộn dây.

b)

Sau khi dòng điện được tắt.

c)

Nó tồn tại vĩnh viễn.

d)

Ngay khi công tắc được bật hoặc tắt.

18.

Tại sao lõi của một điện từ được làm bằng sắt mềm thay vì thép?

a)

Bởi vì độ cảm ứng từ của thép yếu hơn sắt mềm.

b)

Bởi vì việc sử dụng thép sẽ biến nó thành một nam châm sau khi được từ hóa.

c)

Bởi vì sau khi dòng điện được tắt, thép giữ từ tính trong khi sắt mềm mất từ tính gần như ngay lập tức.

d)

Cả B và C đều đúng.

19.

Làm thế nào để bạn biết một cuộn dây có lõi sắt mềm đã trở thành một điện từ?

a)

Bằng cách đặt một mảnh đồng gần nó.

b)

Bằng cách đặt một mảnh nhôm gần nó.

c)

Bằng cách đặt một mảnh gỗ gần nó.

d)

Bằng cách đặt một mảnh sắt gần nó.

20.

Chất nào sau đây không được sử dụng làm vật liệu cho quá trình biến đổi các chất trong tế bào?

a)

Carbon dioxide.

b)

Oxygen.

c)

Nhiệt.

d)

Tinh bột.

21.

Hình thức năng lượng nào chủ yếu được các sinh vật sống giải phóng vào môi trường?

a)

Năng lượng cơ học.

b)

Năng lượng động.

c)

Năng lượng hóa học.

d)

Năng lượng nhiệt.

22.

Quá trình nào cho phép sinh vật tồn tại, phát triển, phát triển và thích nghi với môi trường của chúng?

a)

Quá trình trao đổi chất và sinh sản.

b)

Quá trình chuyển hóa năng lượng.

c)

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

d)

Quá trình trao đổi chất và phản ứng.

23.

Trong số các sản phẩm sau, sản phẩm nào là kết quả của quá trình trao đổi chất mà động vật thải ra môi trường?

a)

Oxy.

b)

Carbon dioxide.

c)

Dinh dưỡng.

d)

Vitamin.

24.

Động vật thải ra môi trường cái gì?

a)

Oxy.

b)

Carbon dioxide.

c)

Dinh dưỡng.

d)

Vitamin.

25.

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp các sinh vật

a)

tăng kích thước theo thời gian

b)

tồn tại, phát triển, sinh sản, phản ứng và di chuyển.

c)

tích lũy năng lượng

d)

di chuyển tự do trong không gian.

26.

Nếu cây xương rồng có lá biến thành gai, quá trình quang hợp diễn ra ở đâu trong cây?

a)

Gai.

b)

Hoa.

c)

Thân.

d)

Rễ.

27.

Các vai trò của quá trình quang hợp ở thực vật như sau: (1) Sản xuất các chất hữu cơ cho các sinh vật khác. (2) Giúp cân bằng lượng CO2 và O2 trong không khí. (3) Giúp hạn chế xói mòn đất. (4) Giúp bảo vệ nước ngầm và hạn chế tình trạng hạn hán. Số lượng vai trò của quá trình quang hợp ở thực vật là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

28.

Quá trình quang hợp ở thực vật chủ yếu diễn ra trong bào quan nào?

a)

Chloroplast.

b)

Mitochondria.

c)

Ribosome.

d)

Thể Golgi.

29.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp ở thực vật là: (1) Ánh sáng, (2) Nước, (3) Nồng độ carbon dioxide, (4) Nhiệt độ. Số lượng yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp ở thực vật là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

30.

Trong thí nghiệm xác định sự hình thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, việc đặt cây thí nghiệm ở nơi tối trong 2 ngày nhằm mục đích:

a)

tạm thời ngừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột đã hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc hoàn toàn phân hủy.

b)

tạm thời ngừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho các lá.

31.

Thí nghiệm này nhằm chứng minh điều gì?

a)

Sự hình thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

b)

Sự hình thành diệp lục trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

c)

Sự hình thành khoáng chất trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

d)

Sự hình thành khí oxy trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

32.

Cho các bước thí nghiệm sau:

(1) Đặt cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh sáng trực tiếp hoặc để dưới ánh đèn 4 - 8 giờ.

(2) Đổ khoảng 400 mL nước vào hai cốc thủy tinh (đánh dấu A, B).

(3) Lấy vài cây rong đuôi chó cho vào phễu thủy tinh, sau đó nhẹ nhàng đặt vào các cốc thủy tinh.

(4) Đổ đầy nước vào ống nghiệm, dùng tay bịt chặt miệng ống, sau đó cẩn thận úp ống nghiệm vào phễu sao cho không có bọt khí lọt vào.

(5) Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai cốc thí nghiệm.

(6) Dùng tay bịt kín miệng ống nghiệm, lấy ra khỏi cốc. Sau đó, đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm và quan sát hiện tượng.Thứ tự đúng của các bước để tiến hành thí nghiệm phát hiện sự hình thành khí oxy trong quá trình quang hợp là gì?

a)

(1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6).

b)

(2) → (3) → (1) → (4) → (5) → (6).

c)

(2) → (3) → (4) → (1) → (5) → (6).

d)

(1) → (2) → (4) →

33.

Thí nghiệm được mô tả trong hình ảnh dưới đây nhằm chứng minh điều gì?

a)

Chứng minh sự hình thành oxy trong quá trình quang hợp.

b)

Chứng minh rằng ánh sáng là cần thiết cho quá trình quang hợp.

c)

Chứng minh rằng cây hấp thụ carbon dioxide trong quá trình quang hợp.

d)

Chứng minh sự hình thành tinh bột trong quá trình quang hợp.

34.

Hiệu ứng của việc thêm cây thủy sinh (như cỏ đuôi chó) vào bể cá cảnh là gì?

a)

Cung cấp nhiều oxy hơn cho các sinh vật sống trong bể cá.

b)

Cung cấp nhiều carbon dioxide hơn cho các sinh vật sống trong bể cá.

c)

Cung cấp nhiều chlorophyll hơn cho các sinh vật sống trong bể cá.

d)

Cung cấp nhiều khoáng chất hơn cho các sinh vật sống trong bể cá.

35.

Biến đổi năng lượng nào xảy ra trong quá trình hô hấp tế bào?

a)

Năng lượng nhiệt thành năng lượng hóa học.

b)

Năng lượng hóa học thành năng lượng điện.

c)

Năng lượng hóa học thành năng lượng nhiệt.

d)

Năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.

36.

Khí nào tham gia vào quá trình chuyển đổi từ năng lượng hóa học sang năng lượng nhiệt trong động vật?

a)

Oxy.

b)

Carbon dioxide.

c)

Thức ăn.

d)

Nước.

37.

Đâu là cơ quan thực hiện chức năng hô hấp tế bào trong các sinh vật?

a)

Lục lạp.   

b)

 Trung thể.

c)

Ti thể.

d)

Ribosome.

38.

Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản sản phẩm nông nghiệp là:

a)

tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.

b)

giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.

c)

giảm cường độ hô hấp tế bào đến mức tối thiểu.

d)

tăng cường độ hô hấp tế bào đến mức tối đa.

39.

Trong số các chất dưới đây, chất nào là nguyên liệu thô cho quá trình hô hấp tế bào?

a)

CO2

b)

Tinh bột

c)

Oxy

d)

Nước

e)

Ánh sáng

40.

Cho hình ảnh của thí nghiệm dưới đây: Thí nghiệm được thực hiện để:

a)

chứng minh rằng nhiệt được sinh ra trong quá trình hô hấp tế bào.

b)

chứng minh rằng nhiệt được hấp thụ trong quá trình hô hấp tế bào.

c)

chứng minh rằng nhiệt được sinh ra trong quá trình quang hợp.

d)

chứng minh ảnh hưởng của chất lượng hạt giống đến hô hấp tế bào.

41.

Cho hình ảnh của thí nghiệm dưới đây: Thí nghiệm được thực hiện để:

a)

chứng minh rằng hô hấp tế bào hấp thụ oxy và thải ra carbon dioxide.

b)

chứng minh rằng hô hấp tế bào hấp thụ nitơ và thải ra carbon dioxide.

c)

chứng minh rằng hô hấp tế bào hấp thụ carbon dioxide và thải ra nitơ.

d)

chứng minh rằng hô hấp tế bào hấp thụ carbon dioxide và thải ra oxy.

42.

Trong thí nghiệm được hiển thị trong hình 26.2, hành động dẫn không khí từ bình D đến ống nghiệm chứa nước vôi có tác dụng:

a)

chứng minh rằng hô hấp tế bào hấp thụ oxy.

b)

chứng minh rằng hô hấp tế bào hấp thụ carbon dioxide.

c)

chứng minh rằng hô hấp tế bào giải phóng oxy.

d)

chứng minh rằng hô hấp tế bào giải phóng carbon dioxide.