wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về đất và thổ nhưỡng, sinh vật

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam có nhóm đất chính :

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

2.

Nhóm đất chiếm tỉ trọng lớn nhất là:

a)

Đất feralit

b)

Đất phù sa

c)

Đất mùn núi cao

d)

Đất mặn ven biển

3.

Đặc điểm của nhóm đất feralit:

a)

Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét.

b)

Đất có mùa đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm.

c)

Đất phân bố chủ yếu ở vùng miền đồi núi thấp.

d)

Cả 3 đặc điểm trên.

4.

Đặc điểm nổi bật nhất của tài nguyên đất nước ta là

a)

đất phì nhiêu, màu mỡ, tơi xốp.

b)

đất có tầng phong hóa dày, dễ bị rửa trôi.

c)

đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.

d)

ít chịu tác động của con người.

5.

Tại sao ở nước ta lớp vỏ phong hóa của thổ nhưỡng rất dày?

a)

Đá mẹ dễ phong hóa

b)

Nằm trong khu vực nhiệt đới

c)

Địa hình dốc

d)

Thời gian hình thành lâu

6.

Thích hợp để canh tác cây lúa, hoa màu và cây công nghiệp hằng năm là nhóm đất

a)

phù sa.

b)

feralit.

c)

xám.

d)

badan.

7.

Sự đa dạng của đất là không phải do các nhân tố:

a)

Khoáng sản

b)

Sinh vật, tác động của con người

c)

Đá mẹ

d)

Địa hình, khí hậu, nguồn nước

8.

Khó khăn chủ yếu trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở miền đồi núi nước ta là

a)

đất dễ bị ngập úng.

b)

đất chua, nhiễm phèn.

c)

đất dễ bị xói mòn, rửa trôi.

d)

đất dễ bị xâm nhập mặn.

9.

Đất phèn mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ờ vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải miền Trung.

d)

Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.

10.

Các loại cây (chè, cà phê) phù hợp với loại đất nào?

a)

Phù sa

b)

Feralit

c)

Mùn núi cao

d)

Đất xám

11.

Hình thành trên vùng đất mùn núi cao là

a)

Các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

b)

Các vùng chuyên canh cây lương thực.

c)

Các ruộng hoa màu, rau củ.

d)

Các cánh rừng đầu nguồn.

12.

Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở:

a)

Vùng miền núi thấp.

b)

Vùng miền núi cao

c)

Vùng đồng bằng.

d)

Vùng cao nguyên

13.

Dưới nhóm đất mùn núi cao hình thành các thảm thực vật:

a)

Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh

b)

Rừng á nhiệt đới và ôn đới núi cao

c)

Trồng nhiều cây công nghiệp

d)

Rừng ngập mặn.

14.

Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở:

a)

Vùng núi cao

b)

Vùng đồi núi thấp

c)

Các cao nguyên

d)

Các đồng bằng

15.

Đặc điểm của nhóm đất feralit:

a)

Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét. Đất có mùa đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm.

b)

Đất có màu đỏ thẫm hoặc vàng đỏ, có độ phì cao, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp.

c)

Đất có nhiều mùn, hình thành dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao.

d)

Nhìn chung đất có độ phì nhiêu, dễ canh tác và làm thủy lợi. Đất tơi xốp, ít chua, giàu mùn.

16.

Đất phù sa thích hợp canh tác:

a)

Các cây công nghiệp lâu năm

b)

Trồng rừng

c)

Lúa, hoa màu, cây ăn quả,…

d)

Khó khăn cho canh tác.

17.

Đất phù badan phân bố chủ yếu:

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

18.

Đất phù sa cổ phân bố chủ yếu:

a)

Ven sông Tiền và sông Hậu

b)

Vùng ven biển

c)

Đông Nam Bộ

d)

Vùng trũng Tây Nam Bộ.

19.

Nhóm đất bồi tụ phù sa sông biển chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất tự nhiên?

a)

18%

b)

21%

c)

24%

d)

27%

20.

Ở nước ta, nhóm đất mùn núi cao chiếm bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên

a)

20%

b)

25%

c)

11%

d)

15%

21.

Ở nước ta, nhóm đất feralit chiếm bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên

a)

45%

b)

75%

c)

55%

d)

65%

22.

Đất Feralit có màu?

a)

Cam

b)

Nâu

c)

Đỏ vàng

d)

Đáp án khác

23.

Đặc tính của đất feralit là?

a)

Có lớp vỏ phong hóa dày thoáng khí

b)

Dễ thoát nước, đất chua

c)

Nghèo các chất

d)

CẢ 3 đáp án trên

24.

Ở nước ta, đất feralit phát triển trên đá vôi phân bố chủ yếu ở miền

a)

Nam.

b)

Trung.

c)

Tây.

d)

Bắc

25.

Nhóm đất feralit hình thành trực tiếp tại các miền

a)

đồng bằng.

b)

núi cao.

c)

ven biển.

d)

đồi núi thấp.

26.

Đặc tính chung của đất feralit đồi núi thấp là

a)

nhiều sét, tơi xốp, ít chua.

b)

ít chua, nghèo mùn, nhiều sét.

c)

tơi xốp, ít chua, giàu mùn.

d)

chua, nghèo mùn, nhiều sét.

27.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nhóm đất feralit ?

a)

Có màu đỏ vàng do chứa nhiều hợp chất sắt, nhôm.

b)

Thích hợp trồng cây lương thực.

c)

Chua nghèo mùn, nhiều sét.

d)

Hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi thấp.

28.

Đất feralit hình thành trên đá nào có màu đỏ thẫm hoặc đỏ vàng với độ phì rất cao, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp ?

a)

Đá bazan và đá vôi.

b)

Đá macma axit và đá cát.

c)

Đá bazơ và đá biến chất.

d)

Đá biến chất và đá sét.

29.

Thích hợp để canh tác cây lúa, hoa màu và cây công nghiệp hằng năm là nhóm đất

a)

phù sa.

b)

feralit.

c)

xám.

d)

badan.

30.

Đất Feralit được khai thác và sử dụng để

a)

Trồng các cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu,…)

b)

Trồng cây dược liệu (quế, hồi, sâm,…)

c)

Trồng các loại cây ăn quả như: bưởi, cam, xoài…

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

31.

Đất phù sa có giá trị?

a)

Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả.

b)

Phát triển ngành thuỷ sản

c)

Nuôi trồng nhi

32.

Đất phù sa có giá trị?

a)

Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả.

b)

Phát triển ngành thuỷ sản

c)

Nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

33.

Đất phù sa được hình thành do?

a)

Sự tác động của con người

b)

Xác vi sinh vật hình thành

c)

Sản phẩm bồi đắp của sự phù sa, các hệ thống sông và phù sa biển

d)

Đáp án khác

34.

Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Các đồng bằng duyên hải miền Trung

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

35.

Nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đất là?

a)

Phá rừng để làm nương rẫy, khiến cho thảm thực vật tự nhiên bị suy giảm

b)

Độc canh nhiều diện tích cây công nghiệp dài ngày

c)

Sử dụng quá mức các loại phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật,…

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

36.

Biện pháp dài hạn có thể áp dụng để cải tạo đất là?

a)

Định hướng phát triển và quy hoạch lại các vùng sản xuất nông nghiệp

b)

Tích cực bảo vệ rừng và trồng rừng

c)

Quy hoạch các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

37.

Biện pháp ngắn hạn có thể áp dụng để cải tạo đất là?

a)

Áp dụng các quy trình quản lý cây trồng tổng hợp

b)

Ưu tiên các kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp.

c)

Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ, chống thoái hóa đất

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

38.

Bổ sung các chất hữu cơ cho đất để?

a)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất

b)

Cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất

c)

Duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá

d)

Đáp án khác

39.

Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi để?

a)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất

b)

Cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất

c)

Duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá

d)

Đáp án khác

40.

Đâu là việc cần làm để chống thoái hóa đất?

a)

Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển;

b)

Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất.

c)

Nghiêm cấm, hạn chế khai thác rừng đầu nguồn

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

41.

Giải pháp được sử dụng để chống thoái hoá đất là?

a)

Bảo vệ rừng và trồng rừng

b)

Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi

c)

Bổ sung các chất hữu cơ cho đất

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

42.

Hậu quả của thoái hóa đất là?

a)

Năng suất cây trồng bị ảnh hưởng

b)

Độ phì của đất giảm

c)

Đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

43.

Đâu là biểu hiện của thoái hóa đất?

a)

Đất trở nên giàu dinh dưỡng

b)

Nguy cơ hoang mạc hóa giảm

c)

Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng giảm

d)

Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng

44.

Biểu hiện của thoái hóa đất ở Việt Nam là?

a)

Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng

b)

Nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

45.

Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam chiếm khoảng bao nhiêu diện tích cả nước?

a)

20% diện tích

b)

40% diện tích

c)

10% diện tích

d)

30% diện tích

46.

Sinh vật Việt Nam đa dạng thể hiện?

a)

Có nhiều loài động thực vật quý hiếm

b)

Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quôc gia

c)

Có nhiều sinh vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam

d)

Sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái

47.

Vì sao thảm thực vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái?

a)

Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

b)

Vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

c)

Địa hình đồi núi chiểm ưu thế và phân hóa phức tạp.

d)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.

48.

Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam:

a)

Nghèo nàn

b)

Tương đối nhiều

c)

Nhiều loại

d)

Phong phú và đa dạng

49.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố:

a)

Rộng khắp trên cả nước.

b)

Vùng đồi núi

c)

Vùng đồng bằng

d)

Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển, ven các đảo

50.

Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái

a)

Rừng thưa rụng lá

b)

Rừng tre nứa

c)

Rừng ngập mặn

d)

Rừng kín thường xanh.

51.

Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc hệ sinh thái:

a)

Hệ sinh thái nông nghiệp

b)

Hệ sinh thái tự nhiên

c)

Hệ sinh thái nguyên sinh

d)

Hệ sinh thái công nghiệp

52.

Ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái tự nhiên là

a)

Hệ sinh rừng thái ngập mặn

b)

Hệ sinh thái nông nghiệp

c)

Hệ sinh thái rừng tre nứa

d)

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh.

53.

Khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên ở nước ta là vườn quốc gia:

a)

Bạch Mã

b)

Ba Bể

c)

Ba Vì

d)

Cúc Phương

54.

Sự đa dạng và phong phú của sinh vật Việt Nam không thể hiện ở:

a)

Kiểu hệ sinh thái

b)

Thành phần loài

c)

Phân bố rộng khắp trên cả nước

d)

Gen di truyền

55.

Hệ sinh thái nông nghiệp phát triển chủ yếu ở vùng:

a)

Trung du

b)

Đồng bằng

c)

Cao nguyên

d)

Miền núi

56.

Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa nước ta phát triển ở:

a)

Vùng đồi núi

b)

Vùng khô hạn

c)

Vùng đồng bằng

d)

Vùng nóng ẩm

57.

Đặc điểm của tài nguyên sinh vật nước ta:

a)

Tài nguyên sinh vật nước ta khá nghèo nàn.

b)

Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú đang dạng, đây là tài nguyên vô tận.

c)

Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú đang dạng, nên không cần phải bảo vệ.

d)

Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú đang dạng nhưng không là tài nguyên vô tận.

58.

Nguyên nhân nào làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta?

a)

Quản lý và bảo vệ kém.

b)

Khai thác quá mức.

c)

Chiến tranh hủy diệt.

d)

Tất cả đều đúng.

59.

Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên động vật của nước ta

a)

Các loài động vật tự triệt tiêu nhau.

b)

Do các loài sinh vật tự chết đi.

c)

Do con người săn bắt quá mức, thu hẹp môi trường sống của sinh vật.

d)

Do các loài di cư sang các khu vực khác trên thế giới.

60.

Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng của nước ta

a)

Chiến tranh phá hoại

b)

Khai thác quá mức, đốt rừng làm nương rẫy.

c)

Quản lý bảo vệ còn kém

d)

Cả 3 ý trên.

61.

Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng của nước ta

a)

Chiến tranh phá hoại

b)

Khai thác quá mức, đốt rừng làm nương rẫy.

c)

Quản lý bảo vệ còn kém

d)

Cả 3 ý trên.

62.

Thực trạng rừng ở nước ta hiện nay:

a)

Rừng nguyên sinh còn rất ít, phổ biến là rừng thưa mọc lại pha tạp hoặc trảm cỏ khô cằn.

b)

Tỉ lệ che phủ rừng rất thấp.

c)

Chất lượng rừng bị suy giảm.

d)

Cả 3 ý trên.

63.

Nguồn tài nguyên nước ta phong phú, đa dạng và có khả năng:

a)

Phục hồi và phát triển.

b)

Giảm sút và không thể phục hồi.

c)

Tái tạo nhưng ít có giá trị về kinh tế.

d)

Tất cả đều sai.

64.

Tính đa dạng sinh học ở Việt Nam ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng ở các mặt?

a)

Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật

b)

Suy giảm hệ sinh thái

c)

Suy giảm hệ sinh thái

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

65.

Đâu là đặc điểm của tình đa dạng sinh học Việt Nam hiện nay?

a)

Số lượng cá thể, các loài thực vật, động vật hoang dã suy giảm nghiêm trọng

b)

Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết

c)

Nguồn gen suy giảm

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

66.

Tính đa dạng sinh học ở Việt Nam có xu hướng?

a)

Ngày càng tăng cao

b)

Giảm nhẹ

c)

Ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng

d)

Đáp án khác

67.

Các hệ sinh thái nhân tạo hình thành do?

a)

Hoạt động sản xuất nông nghiệp

b)

Hoạt động sản xuất thủy sản

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

68.

Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả các vùng nước lợ) điển hình là?

a)

Rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven biển

b)

Hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ sâu.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Đáp án khác

69.

Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước bao gồm?

a)

Hệ sinh thái nước mặn

b)

Hệ sinh thái nước ngọt.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Đáp án khác

70.

Hệ sinh thái trên cạn gồm?

a)

Rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa

b)

Trảng cỏ cây bụi

c)

Rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao,…

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

71.

Sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái thể hiện ở?

a)

Có hệ sinh thái tự nhiên trên cạn

b)

Có hệ sinh thái tự nhiên dưới nước

c)

Có hệ sinh thái nhân tạo

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

72.

Sự đa dạng về gen di truyền thể hiện ở?

a)

Có nhiều loài thực vật quý hiếm (Trầm hương, trắc, sâm Ngọc Linh, nghiến, gỗ gụ…)

b)

Có nhiểu động vật quý hiếm (Sao la, voi, bò tót, trĩ…)

c)

Số lượng các cá thể trong mỗi loài tương đối phong phú

d)

Đáp án khác

73.

Sự đa dạng về thành phần loài thể hiện ở?

a)

Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới

b)

Có nhiều loài thực vật quý hiếm (Trầm hương, trắc, sâm Ngọc Linh, nghiến, gỗ gụ…)

c)

Có nhiểu động vật quý hiếm (Sao la, voi, bò tót, trĩ…)

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

74.

Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam được thể hiện qua?

a)

Thành phần loài gen di truyền

b)

Kiểu hệ sinh thái

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Đáp án khác

75.

Các loài thực vật và động vật quý hiếm ở nước ta là?

a)

Trầm hương, trắc, sâm Ngọc Linh,

b)

Gỗ đỏ, cẩm lai, vàng tâm,..

c)

Sao la, voi, bò tót, hươu xạ,…

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

76.

Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới với bao nhiêu loài đã được xác định?

a)

60.000 loài

b)

40.000 loài

c)

Hơn 50.000 loài

d)

55.000 loài