Font size
WorksheetsÔn Tập KTGK2 Công Nghệ 11
Total questions: 45
Worksheet time: 24mins
Phương án nào sau đây chỉ ra vai trò của hệ thống truyền lực?
Truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.
Chuyển hóa năng lượng cơ học thành năng lượng điện.
Truyền động hiệu suất từ các hệ thống qua nguồn động lực.
Điều chỉnh tốc độ và hướng chuyển động của máy công tác.
Để thực hiện nhóm công việc trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực, cần theo học ngành nào sau đây?
Kĩ thuật hóa học ứng dụng.
Kĩ thuật cơ khí chế tạo máy.
Công nghệ kĩ thuật cơ khí.
Công nghệ tự động hóa.
Trong quá trình lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực, nếu phát hiện một cụm chi tiết không khớp với thiết kế, kĩ thuật viên thực hiện biện pháp nào sau đây?
Dừng lắp ráp và tự điều chỉnh chi tiết để phù hợp thiết kế.
Báo cáo với quản lí để xem xét phương án giải quyết.
Tiến hành lắp ráp tiếp và sửa chữa sau khi hoàn thành.
Thay thế cụm chi tiết bằng một linh kiện tương tự khác.
Động cơ 4 kì thực hiện chu trình công tác trong
bốn hành trình của pít tông.
hai hành trình của pít tông.
một hành trình của pít tông.
ba hành trình của pít tông.
Trước khi được nạp vào buồng đốt của động cơ Diesel 2 kì, không khí được nén bằng bộ phận nào sau đây?
Hệ thống phanh và giảm xóc.
Hệ thống bugi và bộ phận đốt nóng.
Hệ thống xi lanh và khí thải.
Hệ thống làm mát trong động cơ.
Tỉ số nén của động cơ đốt trong được xác định bởi công thức nào sau đây?
ε=Vc-Va.
ε=Va/Vc.
ε=Vc+Va.
ε=Vc/Va.
Trong động cơ Diesel 4 kì, ở kì nào sau đây nhiên liệu được phun vào xi lanh?
Kì thải.
Kì nén.
Kì nạp.
Kì nổ.
Phần nào sau đây của trục khuỷu đóng vai trò liên kết với má khuỷu để giữ trục ổn định?
Cổ khuỷu.
Chốt khuỷu.
Đối trọng.
Đầu trục.
Trong quá trình làm việc, pít tông chuyển động tịnh tiến và truyền lực cho bộ phận nào sau đây để làm trục khuỷu quay?
Đầu trục.
Thanh truyền.
Cổ khuỷu.
Đối trọng.
Khi phân loại hệ thống bôi trơn theo phương pháp bôi trơn thì có những loại nào?
3 loại: vung té, pha dầu nhớt vào nhiên liệu, cưỡng bức.
2 loại: vung té, cưỡng bức.
4 loại: vung té, pha dầu nhớt vào nhiên liệu, cưỡng bức, bốc hơi.
3 loại: vung té, pha dầu nhớt vào nhiên liệu, bốc hơi.
Các cánh tản nhiệt bao quanh thân xi lanh và nắp máy của động cơ xe máy nhằm mục đích gì?
Tạo thẩm mỹ cho động cơ.
Tăng trọng lượng xe.
Tản nhiệt nhanh ra không khí.
Cân bằng xe.
cấp nhiên liệu trong ĐC Diezen thường vòi phun sẽ phun tơi nhiên liệu nhờ bộ phận nào?
Bơm chuyển nhiên liệu.
Bơm cao áp
Bầu lọc
Vòi phun
Trong hệ thống nhiên liệu phun xăng, hòa khí được tạo ra ở đâu?
Trong xi lanh.
Bộ chế hòa khí
Đường ống nạp.
Bộ điều khiển phun
Hỗn hợp xăng - không khí vào xi lanh nhiều hay ít do bộ phận nào của hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí?
Van gió
Jiclơ
Van ga
Phao xăng
Đâu không phải là một nhận định đúng về các máy móc cơ khí động lực?
Các phương tiện giao thông đa số đều thuộc lĩnh vực cơ khí động lực
Các máy cơ khí động lực thường dùng cho các thiết bị có công suất nhỏ và vừa
Các máy động lực thường dùng nguồn năng lượng tái tạo, ít gây ô nhiễm môi trường
Các máy động lực khi làm việc thường ít gây tiếng ồn và rung động
Nghề chế tạo máy, thiết bị cơ khí động lực đòi hỏi người công nhân phải có những yêu cầu gì?
Kiến thức chuyên môn, khả năng sử dụng các phần mềm máy tính
Tay nghề về máy, thiết bị cơ khí, khả năng ngoại ngữ
Kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, khả năng vận hành máy
Kiến thức chuyên môn, khả năng sử dụng máy gia công, khả năng đọc hiểu bản vẽ
Động cơ điêzen 4 kỳ không có hệ thống nào?
Hệ thống bôi trơn.
Hệ thống đánh lửa.
Hệ thống làm mát.
Hệ thống khởi động.
Dấu hiệu theo số hành trình của pittong thì động cơ đốt trong gồm:
động cơ 4 kỳ.
động cơ 2 kỳ.
động cơ nhiệt.
động cơ 4 kỳ và động cơ 2 kỳ.
Khi pittong thực hiện hết một hành trình thì trục khuỷu quay được bao nhiêu vòng:
Một vòng.
Một vòng rưỡi.
Hai vòng.
Một nửa vòng
Tỉ số nén là tỉ số giữa?
Thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
Thể tích công tác và thể tích toàn phần
Thể tích toàn phần và thể tích công tác
Thể tích buồng cháy và thể tích công tác
Trong động cơ điezen 4 kỳ có chi tiết nào sau đây?
Bộ chế hòa khí.
Vòi phun.
Các cảm biến.
Bộ điều chỉnh áp suất.
Trong nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ, kỳ nào cả 2 xupap đều đóng?
2, 4
1, 3
3, 4
2, 3
Cấu tạo của thân máy phụ thuộc vào
Cách bố trí bugi.
Số xupap.
Hình dạng buồng cháy.
Cách làm mát.
Đầu pit-tông có rãnh để làm gì?
Lắp các xec-măng.
Chứa muội than.
Chứa dầu bôi trơn.
Tăng độ cứng vững.
Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức có sử dụng van điều khiển nào?
Van hằng nhiệt, van an toàn.
Van hằng nhiệt.
Van khống chế, van an toàn.
Van an toàn.
Các cánh tản nhiệt bao quanh thân xi lanh và nắp máy của động cơ xe máy nhằm mục đích gì?
Tản nhiệt nhanh ra không khí.
Tăng trọng lượng xe.
Tạo thẩm mỹ cho động cơ.
Cân bằng xe.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng có nhiệm vụ gì?
Cung cấp hòa khí sạch vào trong xi lanh.
Cung cấp nhiên liệu sạch vào trong xi lanh.
Cung cấp xăng vào trong xi lanh.
Cung cấp không khí sạch vào trong xi lanh.
Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu trong ĐC điêzen thường vòi phun sẽ phun tơi nhiên liệu nhờ bộ phận nào?
Bơm chuyển nhiên liệu.
Bơm cao áp.
Bầu lọc.
Vòi phun.
Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí ở động cơ điêzen thường, hòa khí được hình thành ở đâu?
Bộ chế hòa khí.
Đường ống nạp.
Trong xi lanh.
Vòi phun.
Sơ đồ hệ thống cơ khí động lực là:
Nguồn động lực → Máy công tác → Hệ thống truyền động.
Nguồn động lực → Hệ thống truyền động → Máy công tác.
Hệ thống truyền động → Nguồn động lực → Máy công tác.
Máy công tác → Hệ thống truyền động → Nguồn động lực.
Nguồn động lực của động cơ xe máy là?
Động cơ hơi nước.
Động cơ đốt trong.
Động cơ phản lực.
Động cơ thủy lực.
Mối liên hệ giữa hình trình pít tông S và bán kính quay R của trục khuỷu là?
S = R
S = 3R
S = 2R
S = R2
Chức năng đóng mở cửa nạp, cửa thải đúng thời điểm để nạp khí mới vào xi lanh và thải khí đã cháy ra ngoài?
Cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền.
Cơ cấu phân phối khí.
Hệ thống nhiên liệu.
Hệ thống bôi trơn.
Van an toàn trong hệ thống bôi trơn tuần hoàn được mắc:
song song với két làm mát.
song song với bơm dầu.
song song với van khống chế.
song song với bầu lọc.
Ở hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, xăng và không khí được hòa trộn với nhau tại:
họng khuếch tán.
buồng phao
bầu lọc xăng
thùng xăng
Ở động cơ 2 kì, việc đóng mở các cửa khí đúng lúc là nhiệm vụ của
xupap nạp
pit-tông.
các xupap.
xecmăng khí.
Nêu tên nguồn động lực của tàu thuỷ
Động cơ hiđrô
Động cơ điện.
Động cơ phản lực.
Động cơ điêzen.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, trục khuỷu quay bao nhiêu vòng?
4 vòng.
2 vòng.
3 vòng.
1 vòng.
Các chi tiết nào dưới đây cùng với xilanh và đỉnh piston tạo thành buồng cháy của động cơ?
Piston.
Thanh truyền.
Nắp máy.
Thân xilanh.
Hệ thống truyền lực cơ khí được biểu diễn như hình là bộ phận quan trọng, thực hiện chức năng truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến các máy công tác. Nhờ hệ thống này, năng lượng được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu hoạt động của thiết bị. Điều này đảm bảo hiệu suất vận hành ổn định và hiệu quả.
Hệ thống truyền lực cơ khí có chức năng làm tăng lực cản, giảm hiệu suất truyền năng lượng.
Việc sử dụng hệ thống truyền lực cơ khí luôn dẫn đến mức tiêu thụ năng lượng cao hơn so với các hệ thống truyền động khác.
Bôi trơn các bộ phận trong hệ thống truyền lực cơ khí giúp tăng ma sát và giảm tuổi thọ hoạt động.
Ứng dụng phổ biến của hệ thống truyền lực cơ khí trong các loại máy móc công nghiệp và phương tiện giao thông.
Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, dầu được bơm qua các bộ lọc để loại bỏ tạp chất trước khi tiếp tục đi qua các van và đường ống. Dầu sau đó được dẫn đến các bề mặt chi tiết để bôi trơn, giúp giảm ma sát và mài mòn. Nếu áp suất dầu vượt mức, van an toàn sẽ điều chỉnh để bảo vệ hệ thống. Trường hợp nhiệt độ dầu quá cao, dầu được dẫn qua két làm mát trước khi quay lại chu trình.
Van trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức chỉ điều chỉnh áp suất dầu khi có lỗi xảy ra.
Khi áp suất dầu thấp, dầu vẫn có thể bôi trơn các bề mặt chi tiết hiệu quả.
Nếu két làm mát trong hệ thống bôi trơn bị hỏng, dầu bôi trơn có thể nhanh chóng mất tác dụng.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức thường sử dụng trong máy.
Cần cẩu bánh lốp là thiết bị cơ khí động lực với thiết kế đặc trưng nhằm thực hiện các nhiệm vụ nâng hạ hoặc di chuyển vật liệu nặng được biểu diễn như hình. Máy hoạt động trên bề mặt nhờ hệ thống bánh lốp kết hợp với cần cẩu có thể vươn dài hoặc thu gọn. Cấu tạo cơ bản bao gồm khung xe, bánh lốp, hệ thống truyền động và cơ cấu cần cẩu linh hoạt.
Động cơ của cần cẩu bánh lốp thường sử dụng nhiên liệu xăng.
Hệ thống thủy lực trong cần cẩu bánh lốp có vai trò chính trong việc hỗ trợ di chuyển xe.
Trong các công việc nâng vật nặng trên cao, người vận hành chỉ cần kiểm tra dây cáp một lần trước khi làm việc.
Cần cẩu bánh lốp có thể sử dụng trong các ngành nghề như xây dựng, cảng biển và khai thác mỏ.
Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, nước từ trong khoang chứa nước ở nắp máy và thân xi lanh. Nếu nhiệt độ nước xấp xỉ giới hạn cho phép, van hằng nhiệt sẽ mở cả hai đường. Trường hợp nhiệt độ nước quá cao, van hằng nhiệt mở đường đi qua két làm mát nước.
Khi nhiệt độ nước xấp xỉ giới hạn cho phép, van hằng nhiệt chỉ mở đường đi qua két làm mát.
Khi nhiệt độ nước nhỏ hơn giới hạn cho phép, van hằng nhiệt sẽ mở đường đi qua két làm mát và đi qua đường tắt.
Khi nhiệt độ nước lớn hơn giới hạn cho phép, van hằng nhiệt mở đường đi qua két làm mát nước rồi đến bơm.
Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, van hằng nhiệt có tác dụng cảm nhận được nhiệt độ củ.
Phát biểu nào sau đây đúng hoặc sai? ( chọn câu đúng )
Trường hợp áp suất dầu trên các đường vượt quá giá trị cho phép, van an toàn bơm dầu mở.
Van an toàn bơm dầu mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm
Van an toàn bơm dầu mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm, một phần chảy về cacte
Dầu được bơm hút từ cacte lên
Động cơ 2 kì ra đời trước và có nhiều ưu điểm như cấu tạo đơn giản, cùng một thể tích xilanh công suất do động cơ 2 kì phát ra mạnh mẽ hơn động cơ 4 kì nhưng trên thực tế đa số các phương tiện giao thông lại dùng động cơ 4 kì vì lí do gì?
Động cơ 4 kì pittong di chuyển nhanh hơn động cơ 2 kì
Động cơ 2 kì gây tiếng ồn lớn hơn động cơ 4 kì
Động cơ 2 kì có quá trình lọt khí gây lãng phí nhiên liệu, ô nhiễm môi trường, đồng thời động cơ 2 kì kém bền hơn động cơ 4 kì.
Động cơ 2 kì dùng phương pháp bôi trơn bằng cách pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu khiến việc bôi trơn không hiệu quả và khí thải độc hại hơn
