Font size
WorksheetsVĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?
Lung khởi
Thích thực
Luận
Kết
Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là
Trông đợi
Ghét
Hồi hộp, lo sợ
Căm thù
Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?
Nhận thức, tình cảm, hành động
Hành động, tình cảm, nhận thức
Tình cảm, nhận thức ,hành động
Nhận thức, hành động, tình cảm
Nguyễn Đình Chiểu đã thi đỗ
Đỗ tú tài
Đỗ cử nhân
Đỗ tiến sĩ
Cả 3 ý trên
Nỗi Bất Hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là
mẹ mất
Bị mù lòa
bị từ hôn
Cả ba ý trên
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể nào
Văn xuôi
Văn vần
Văn học
Văn tế
Nội dung nào sau đây không thuộc để tải trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
Tố cáo tội ác của giặc
Biểu dương ca ngợi những người anh hùng đã hy sinh vì Tổ quốc
Ca ngợi những mẫu người sống nhân hậu, thủy chung, nhân cách ngay thẳng, cứu người giúp đời
Khinh bỉ lên án những kẻ theo giặc
Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là
Là người Đỗ đầu một kỳ thi
Ià người có tài năng quân sự
Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực
Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu
Ngôn ngữ bình dị mộc mạc gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân
Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế thơ Đường Luật lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói
Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính nhân dân gian bút pháp lý tưởng hóa và tả thực
Đậm đà bản sắc dân tộc mang đậm sắc thái Nam Bộ
Tác phẩm nào của Nguyễn Đình Chiểu đã thể hiện cảnh lầm than tang tóc và tội ác của kẻ thù xâm lược
Chạy giặc
Lục Vân Tiên
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Dương Từ - Hà Mậu
Văn chương ai chẳng muốn nghe
Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần
Có ý nghĩa là:
Thơ văn phải thể hiện tính khách quan công bằng
Thơ văn là những sáng tạo nghệ thuật quý bóng tao nhã phát huy được các giá trị tinh thần
Thơ văn phải đề cao việc chiến đấu cho chính nghĩa
Thơ văn phải có tính giáo dục cao
Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc
Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương
Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ
Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng
Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là
Là 1 người
Là 9 người
Là khoảng 20 người
Là khoảng 30 người
Đoạn trích "Lẽ ghét thương" của Nguyễn Đình Chiểu được trích từ tác phẩm
Ngư - Tiều y thuật vấn đáp
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Lục Vân Tiên
Dương Từ - Hà Mậu
Bài thơ chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu được viết theo thể loại
Văn xuôi
lục bát
Thất ngôn bát cú Đường luật
Văn tế
Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân
Bơ vơ không nơi nương tựa
Cô độc
Cô Đơn
âm thầm lặng lẽ
Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu được xét theo thể loại văn học nào sau đây i
Tiểu thuyết
Thơ trữ tình
Truyện thơ
Thơ văn xuôi
Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu được viết bằng thể thơ nào sau đây
Thất ngôn bát cú
Thơ cổ phong
Song thất lục bát
Lục bát
Nhận định nào dưới đây nói chính xác về Nguyễn Đình Chiểu
Thầy đồ
Sĩ phu yêu nước
Nhà thơ
Thầy thuốc
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì
Hán
Nôm
Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm
Chữ quốc ngữ
tác giả bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là ai
Phan Thanh Giản
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Tri Phương
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào
Cuối năm 1861
Cuối năm 1862
Cuối năm 1863
Cuối năm 1864
Thành Gia Định Thất thủ vào ngày tháng năm nào sau đây
Ngày 17 tháng 2 năm 1859
Ngày 17 tháng 2 năm 18 60
Ngày 17 tháng 2 năm 1861
Ngày 17 tháng 2 năm 1862
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời trong hoàn cảnh nào
Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hi sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hòa
Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang để tế những nghĩa quân nghị hy sinh trong trận tập kích Đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm mùng 6 tháng 2 năm 1861
Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công
Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này nhân mùa Vu Lan 1861 để tới những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kì
Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu
Tác giả khắc họa thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại
là tiếng khóc cao cả thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu khóc thương những nghĩa sỹ hi sinh khi sự nghiệp đang giờ khóc thương cho một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc
Là tiếng khóc cao cả thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp tăng giờ khóc thương cho một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc là tiếng khóc bi lụy của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc
Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và dòng điện trữ tình bi tráng tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này
Bố cục bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia làm mấy phần
Một phần: Ai vãn
Hai phần: lung khởi và kết
Ba phần: lung khởi, thích thực, kết
4 phần: Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, Kết
Nhận định về giọng diệu, âm hưởng từng đoạn của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”, nào sau đây là hợp lí?
Đoạn 1: trang trọng.
Đoạn 2: từ trầm lắng khi hồi tưởng, chuyển sang hào hùng, sảng khoái khi kể lại chiến công.
Đoạn 3: trầm buồn, sâu lắng, có những câu thể hiện sự xót xa, đau đớn, nhưng không bi luỵ.
Đoạn 4: thành kính, trang nghiêm.
Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?
Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.
Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc.
Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.
Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, (rất phổ biến ở các nước như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên, ..) thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, đế ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.
Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?
Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.
Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.
Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.
Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
Kể công đức của người quá cố.
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Kể công đức của người quá cố.
Luận chung về lẽ sống chết.
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?
Luận chung về lẽ sống chết.
Kể công đức của người quá cố.
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết”?
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Kể công đức của người quá cố.
Âm hưởng chung của những bài văn tế thường là:
Bi tráng
Bi luỵ
Bi xót
Bi thương
Đoạn văn nào sau đây “biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, được nhân dân đời đời ngưỡng mộ, Tổ quốc đời đời ghi công”?
“Nhớ linh xưa; cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó. Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chi biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.
“Ôi! Một trận khói tan; ngàn năm tiết rỡ. (...) Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu đề thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ”.
“Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố. Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sấm dao tu, nón gõ”.
Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”
Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?
Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.
Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.
Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.
Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước
Phần kết của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu cuối?
5 câu cuối.
4 câu cuối.
3 câu cuối.
2 câu cuối.
Những điểm nào sau đây biểu hiện giá trị nghệ thuật của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc”?
Độc đáo trong cách xây dựng hình tượng nhân vật.
Ngôn ngữ sinh động, trong sáng và bình dị.
Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính trữ tình và hiện thực.
Phần Lung khởi của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu đầu?
(a)
Cần Giuộc là gì?
Địa danh
Tên người
Tên trận đánh
Tên thủ lĩnh
