wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

2.

Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là

a)

Trông đợi

b)

Ghét

c)

Hồi hộp, lo sợ

d)

Căm thù

3.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

4.

Nguyễn Đình Chiểu đã thi đỗ

a)

Đỗ tú tài

b)

Đỗ cử nhân

c)

Đỗ tiến sĩ

d)

Cả 3 ý trên

5.

Nỗi Bất Hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là

a)

mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

bị từ hôn

d)

Cả ba ý trên

6.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể nào

a)

Văn xuôi

b)

Văn vần

c)

Văn học

d)

Văn tế

7.

Nội dung nào sau đây không thuộc để tải trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

a)

Tố cáo tội ác của giặc

b)

Biểu dương ca ngợi những người anh hùng đã hy sinh vì Tổ quốc

c)

Ca ngợi những mẫu người sống nhân hậu, thủy chung, nhân cách ngay thẳng, cứu người giúp đời

d)

Khinh bỉ lên án những kẻ theo giặc

8.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người Đỗ đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

9.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu

a)

Ngôn ngữ bình dị mộc mạc gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân

b)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế thơ Đường Luật lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói

c)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính nhân dân gian bút pháp lý tưởng hóa và tả thực

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc mang đậm sắc thái Nam Bộ

10.

Tác phẩm nào của Nguyễn Đình Chiểu đã thể hiện cảnh lầm than tang tóc và tội ác của kẻ thù xâm lược

a)

Chạy giặc

b)

Lục Vân Tiên

c)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

d)

Dương Từ - Hà Mậu

11.

Văn chương ai chẳng muốn nghe

Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần

Có ý nghĩa là:

a)

Thơ văn phải thể hiện tính khách quan công bằng

b)

Thơ văn là những sáng tạo nghệ thuật quý bóng tao nhã phát huy được các giá trị tinh thần

c)

Thơ văn phải đề cao việc chiến đấu cho chính nghĩa

d)

Thơ văn phải có tính giáo dục cao

12.

Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ

d)

Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng

13.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 20 người

d)

Là khoảng 30 người

14.

Đoạn trích "Lẽ ghét thương" của Nguyễn Đình Chiểu được trích từ tác phẩm

a)

Ngư - Tiều y thuật vấn đáp

b)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

c)

Lục Vân Tiên

d)

Dương Từ - Hà Mậu

15.

Bài thơ chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu được viết theo thể loại

a)

Văn xuôi

b)

lục bát

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Văn tế

16.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

âm thầm lặng lẽ

17.

Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu được xét theo thể loại văn học nào sau đây i

a)

Tiểu thuyết

b)

Thơ trữ tình

c)

Truyện thơ

d)

Thơ văn xuôi

18.

Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu được viết bằng thể thơ nào sau đây

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Thơ cổ phong

c)

Song thất lục bát

d)

Lục bát

19.

Nhận định nào dưới đây nói chính xác về Nguyễn Đình Chiểu

a)

Thầy đồ

b)

Sĩ phu yêu nước

c)

Nhà thơ

d)

Thầy thuốc

20.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

21.

tác giả bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là ai

a)

Phan Thanh Giản

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

22.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào

a)

Cuối năm 1861

b)

Cuối năm 1862

c)

Cuối năm 1863

d)

Cuối năm 1864

23.

Thành Gia Định Thất thủ vào ngày tháng năm nào sau đây

a)

Ngày 17 tháng 2 năm 1859

b)

Ngày 17 tháng 2 năm 18 60

c)

Ngày 17 tháng 2 năm 1861

d)

Ngày 17 tháng 2 năm 1862

24.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời trong hoàn cảnh nào

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hi sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hòa

b)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang để tế những nghĩa quân nghị hy sinh trong trận tập kích Đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm mùng 6 tháng 2 năm 1861

c)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công

d)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này nhân mùa Vu Lan 1861 để tới những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kì

25.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

a)

Tác giả khắc họa thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại

b)

là tiếng khóc cao cả thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu khóc thương những nghĩa sỹ hi sinh khi sự nghiệp đang giờ khóc thương cho một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc

c)

Là tiếng khóc cao cả thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp tăng giờ khóc thương cho một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc là tiếng khóc bi lụy của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và dòng điện trữ tình bi tráng tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này

26.

Bố cục bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia làm mấy phần

a)

Một phần: Ai vãn

b)

Hai phần: lung khởi và kết

c)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

d)

4 phần: Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, Kết

27.

Nhận định về giọng diệu, âm hưởng từng đoạn của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”, nào sau đây là hợp lí?

a)

Đoạn 1: trang trọng.

b)

Đoạn 2: từ trầm lắng khi hồi tưởng, chuyển sang hào hùng, sảng khoái khi kể lại chiến công.

c)

Đoạn 3: trầm buồn, sâu lắng, có những câu thể hiện sự xót xa, đau đớn, nhưng không bi luỵ.

d)

Đoạn 4: thành kính, trang nghiêm.

28.

Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?

a)

Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.

b)

Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc.

c)

Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.

d)

Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, (rất phổ biến ở các nước như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên, ..) thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, đế ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

29.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

30.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

31.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

32.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

33.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Kể công đức của người quá cố.

34.

Âm hưởng chung của những bài văn tế thường là:

a)

Bi tráng

b)

Bi luỵ

c)

Bi xót

d)

Bi thương

35.

Đoạn văn nào sau đây “biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, được nhân dân đời đời ngưỡng mộ, Tổ quốc đời đời ghi công”?

a)

“Nhớ linh xưa; cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó. Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chi biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

b)

“Ôi! Một trận khói tan; ngàn năm tiết rỡ. (...) Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu đề thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ”.

c)

“Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố. Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sấm dao tu, nón gõ”.

d)

Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”

36.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

d)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước

37.

Phần kết của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu cuối?

a)

5 câu cuối.

b)

4 câu cuối.

c)

3 câu cuối.

d)

2 câu cuối.

38.

Những điểm nào sau đây biểu hiện giá trị nghệ thuật của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc”?

a)

Độc đáo trong cách xây dựng hình tượng nhân vật.

b)

Ngôn ngữ sinh động, trong sáng và bình dị.

c)

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính trữ tình và hiện thực.

39.

Phần Lung khởi của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu đầu?

(a)  

40.

Cần Giuộc là gì?

a)

Địa danh

b)

Tên người

c)

Tên trận đánh

d)

Tên thủ lĩnh