Font size
Worksheetsgdsk6,7
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Lập kế hoạch GDSK ( LKHGDSK ) có ý nghĩa rất quan trọng trong việc :
Bảo đảm thành công của chương trình GDSK
Nâng cao trình độ của nhân viên y tế
Tiết kiệm nguồn lực cho cộng đồng
Huy động sự tham gia của cộng đồng trong GDSK
Chuẩn bị cho công tác đánh giá chương trình
Lập kế hoạch GDSK là để làm việc theo :
Tiến độ công việc đã đề ra
Sự chỉ đạo của ngành y tế
Sự giám sát của cộng đồng
Kế hoạch công việc đã đề ra
Mục tiêu đã đề ra
Kế hoạch GDSK cần được xây dựng trên :
Sự chỉ đạo của ngành y tế
Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của địa phương
Nhu cầu hoàn thiện công tác của nhân viên y tế
Nguồn lực sẵn có của cộng đồng
Cơ sở mục tiêu đã đề ra
Để xác định rõ vấn đề cần phải giáo dục thì nên :
Tìm hiểu sổ sách ở trạm y tế
Thảo luận với lãnh đạo cộng đồng thập thông tin
Thu thập, phân tích thông tin và thảo luận với cộng đồng để xác định các vấn đề sức khoẻ
Tìm hiểu nhu cầu ở cộng đồng
Thảo luận với đối tượng đích
Dự kiến tất cả các nguồn lực có thể sử dụng trong GDSK bằng cách tìm hiểu về:
Nhân lực, cơ sở vật chất và kinh phí trong cộng đồng
Số lượng các dịch vụ y tế trong cộng đồng
Số cán bộ y tế trong cộng đồng
Sự đóng góp nguồn lực của cộng đồng
Nguồn tài nguyên sẵn có của cộng đồng
Dự trù kinh phí trong LKHGDSK tức là dự kiến các nguồn kinh phí từ , ngoại trừ:
Hoạt động dịch vụ của trạm
Địa phương cấp
Huy động từ cộng đồng
Nguồn hỗ trợ bên ngoài khác
Ngân sách của chính ngành y tế bao cấp toàn bộ
Dự trù cơ sở vật chất trong LKHGDSK tức là dự kiến về :
Cán bộ y tế
Ngân sách hoạt động GDSK
Phương tiện và trang bị
Số lượng dịch vụ y tế tư nhân
Nhân lực và vật lực
Sắp xếp thời gian hợp lý trong LKHGDSK để :
Tránh trùng lắp chương trình GDSK với các hoạt động khác
Tránh sự phân công chồng chéo cán bộ y tế trong GDSK
Tiết kiệm nhân lực, kinh phí trong GDSK
Cán bộ y tế tranh thủ làm các chương trình y tế khác
Tiết kiệm thời gian trong GDSK
Để xác định thời gian có thể huy động cộng đồng tham gia với chương trình GDSK hiệu quả nhất, thường sử dụng :
Bảng phân công cán bộ ở văn phòng uỷ ban nhân dân
Lịch thời vụ trong nghiên cứu định tính
Nghiên cứu khí tượng thuỷ văn
Hỏi các nhà lãnh đạo cộng đồng
Hỏi các cán bộ lãnh đạo ngành y tế
Các nguyên lý CSSKBĐ nên đưa vào GDSK là, ngoại trừ :
Tính thích hợp
Lồng ghép
Tham gia của cộng đồng
Giới tính và công bằng
Tính hiệu quả
Những nguyên tắc hướng dẫn việc LKHGDSK là, ngoại trừ :
Điều tra trước tại cộng đồng theo phương pháp dịch tễ học
Lồng ghép kế hoạch GDSK vào các kế hoạch chương trình y tế - xã hội
Tìm kiếm nguồn ngân sách hỗ trợ cho hoạt động GDSK
Hợp tác chặt chẽ với cơ quan ngoài y tế
Tham gia của cộng đồng trong LKHGDSK
Lập kế hoạch GDSK tổng thể (Comprehensive planning ) có :
10 bước
8 bước
5 bước
7 bước
4 bước
Lập KHGDSK chương trình( program planning ) có :
2 bước
8 bước
4 bước
3 bước
5 bước
Phải chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên cần phải giáo dục vì:
Người dân quá bận rộn với các công việc khác
Khả năng của cán bộ y tế không giải quyết được quá nhiều vấn đề sức khoẻ
Kinh phí không cho phép làm quá nhiều hoạt động GDSK
Vấn đề sức khoẻ ưu tiên là được chọn từ lãnh đạo địa phương
Không thể cùng một lúc mà giải quyết được mọi vấn
Một mục tiêu cụ thể trong lập kế hoạch GDSK bao gồm , ngoại trừ:
Một hành động hay việc làm cụ thể
Một đối tượng nhân dân được hưởng thành quả của hành động đó mang lại
Một mức độ hoàn thành mong muốn đối tượng đạt được
Các điều kiện cần thiết cho việc hoàn thành đó
Một quyết định quan trọng của lãnh đạo cộng đồng
Xác định các mục tiêu giáo dục cụ thể tức là sau khi đã lựa chọn được vấn đề sức khoẻ ưu tiên hàng đầu cần tiến hành GDSK, cần phải :
Phân tích những khía cạnh của những vấn đề đó để chọn ra một vài khía cạnh cần tập trung giải quyết trước
Tính toán nguồn lực để thực hiện
Cân nhắc tính đạo đức trong thực hiện GDSK
Loại bỏ những khó khăn trước mắt
Đề ra những yêu cầu cần đạt được
Các điều kiện cần thiết cho việc hoàn thành thực hiện một mục tiêu GDSK bao gồm, ngoại trừ :
Thời gian dự kiến,địa điểm tiến hành
Thời gian dự kiến,địa điểm tiến hành và các điều kiện phương tiện vật chất
Các điều kiện phương tiện vật chất và thời gian dự kiến
Vấn đề sức khoẻ đã ưu tiên lựa chọn, các điều kiện phương tiện vật chất và thời gian dự kiến
Nguồn nhân lực sẵn có
Để xác định đúng mục tiêu GDSK phải biết rõ :
Nguồn lực sẵn có
Mục đích chung của công tác GDSK
Nhu cầu sức khỏe của cộng đồng
Vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng
Đối tượng cần giáo dục
Mục tiêu GDSK cũng được dựa vào để :
Biết nhu cầu sức khỏe của cộng đồng
Xác định mục đích của chương trình GDSK
Sử dung nguồn lực cho GDSK
Điều chỉnh các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng
Đánh giá sự thành công của chương trình
Lựa chọn chiến lược thích hợp trong lập kế hoạch GDSK là :
Tính toán nguồn lực sử dụng hiệu quả nhất
Cách tiếp cận tới mục tiêu, là cách chỉ đạo các hoạt động bảo đảm cho sự bố trí và phối hợp mọi nguồn lực thuận lợi nhất để đạt được mục tiêu đề ra
Cách tiếp cận tới mục tiêu, tức là áp dụng 5 nguyên tắc của CSSKBĐ
Lựa chọn cán bộ có năng lực để thực hiện kế hoạch GDSK
Sử dung đúng phương pháp GDSK
Lựa chọn chiến lược tối ưu cần tính đến , ngoại trừ :
Chọn nhóm đối tượng tiếp nhận hoặc nhóm mục tiêu
Lựa chọn nội dung GDSK phù hợp với mục tiêu và loại đối tượng giáo dục
Lựa chọn các phương pháp để chuyển tải nội dung GDSK
Bố trí và sử dụng hợp lý các nguồn lực
Xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên
Có 3 loại hoạt động trong xây dựng chương trình hoạt động GDSK :
Các hoạt động chủ yếu, các hoạt động hỗ trợ và các hoạt động hợp tác truyền thông
Các hoạt động tìm nguồn ngân sách địa phương, các hoạt động hỗ trợ và các hoạt động quản lý và điều hành
Các hoạt động chủ yếu, các hoạt động hỗ trợ và các hoạt động quản lý và điều hành
Các hoạt động chủ yếu, các hoạt động đánh giá và các hoạt động quản lý và điều hành
Các hoạt động tìm nguồn ngân sách địa phương, các hoạt động đánh giá và các hoạt động quản lý và điều hành
Các hoạt động chủ yếu của kế hoạch GDSK gồm :
Các hoạt động truyền thông-GDSK tương ứng với các hoạt động hợp tác liên ngành ở địa phương về một chương trình sức khoẻ đang được triển khai
Các hoạt động truyền thông -GDSK tương ứng với các dịch vụ xã hội của một chương trình sức khoẻ đang được triển khai
Các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tương ứng với các hoạt động của tổ chức phi chính phủ của một chương trình sức khỏe đang được triển khai.
Các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tương ứng với các dịch vụ y tế của một chương trình sức khỏe đang được triển khai.
Các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tương ứng với các dịch vụ y tế và xã hội của một chương trình sức khỏe đang được triển khai.
Các hoạt động hỗ trợ của chương trình GDSK nhằm :
Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động chủ yếu, đạt hiệu quả tối ưu.
Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động giám sát , đạt hiệu quả tối ưu.
Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động quản lý tài chính, đạt hiệu quả tối ưu.
Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động liên kết với lãnh đạo địa phương, đạt hiệu quả tối ưu.
Tạo thuận lợi cho việc đạt mục tiêu chương trình đề ra
Các hoạt động quản lý và điều hành trong GDSK nhằm :
Bảo đảm cho mọi hoạt động đi đúng hướng
Bảo đảm cho ngân sách chi đúng kế hoạch
Làm cho mọi người đoàn kết trong công việc
Đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra theo từng giai đoạn và định hướng tương lai
Đẩy mạnh tiến độ của chương trình GDSK
Thực hiện các hoạt động là :
Việc sắp xếp các bước phải đảm bảo sao cho đúng ý định của người lãnh đạo.
Việc tổ chức mọi người toàn tâm toàn ý trong công việc.
Việc sắp xếp các bước phải đảm bảo sao cho chúng phát triển và bổ sung cho nhau, từ khi bắt đầu cho đến kết thúc một cách liên hoàn và hợp lý
Kêu gọi nguồn đầu tư phát triển cho GDSK tại cộng đồng
Điều chỉnh và đẩy mạnh các họat động theo từng th
Xây dựng lịch hoạt động trong lập kế hoạch GDSK là vô cùng cần thiết và để:
Thấy ai là người chịu trách nhiệm chính công việc
Thấy được mục tiêu hoạt động
Thấy được chỉ tiêu công việc được giao
Làm rõ sự phân bố công việc.
Theo dõi tiến độ của công việc
Khi tìm nguồn kinh phí cho các hoạt động nào đó, phải tính đến , ngoại trừ:
Kinh phí cho đào tạo/ huấn luyện/ bổ túc cán bộ làm truyền thông-GDSK
Vận chuyển các trang thiết bị cần thiết, đi lại của cán bộ
Mua sắm vật tư kỹ thuật, làm các phương tiện và thử nghiệm trước và phân phát các phương tiện, phát thanh, báo chí
Kêu gọi nguồn đầu tư phát triển cho GDSK tại cộng đồng
Chi phí cho việc đánh giá và thời gian cũng là một chi phí quan trọng.
Cần chuẩn bị trước các công cụ trong đánh giá kết quả truyền thông -GDSK bao gồm, ngoại trừ:
Các phiếu quan sát đánh giá có thang điểm kèm theo
Bộ câu hỏi thăm dò
Câu hỏi để phỏng vấn
Máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp ảnh
Bảng kiểm đóng vai
Trong đánh giá truyền thông - GDSK, có thể mời một số cán bộ chuyên trách bên ngoài đi đánh giá để:
Đảm bảo tính khách quan và chính xác trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá đã quy định
Tăng chất lượng chuyên môn trong đánh giá
Cộng đồng thích mời người bên ngoài đến đánh giá
Cán bộ TT-GDSK bên trong thường không đủ trình độ chuyên môn
Học tập những kinh nghiệm về đánh giá một chương trình GDSK
Trong GDSK, cách truyền thông trao đổi được thông tin nhiều nhất là qua:
Đài phát thanh
Báo chí
Tờ rơi
Nói chuyện trực tiếp
Phim ảnh
Chuyển tải thông tin theo cách mặt đối mặt là phương pháp truyền thông:
Trực tiếp
Gián tiếp
Phức tạp nhất
Đơn giản nhất
Gián tiếp và đơn giản
Một phương pháp truyền thông là:
Báo chí
Vô tuyến truyền hình
Phát thanh
Cử chỉ
Lời nói
Các sản phẩm sau đây là phương tiện truyền thông trực quan, NGOẠI TRỪ:
Mô hình
Đài phát thanh
Báo chí
Pa-nô, áp phích
Tranh lật
Truyền thông tốt tức là:
Chia xẻ thông tin tốt
Giúp đối tượng đạt được sự nhận thức cảm tính
Đối tượng nhận được nhiều thông tin
Mang lại hiệu quả giáo dục cao
Người làm GDSK tạo được quan hệ tốt với đối tượng
Mục tiêu cụ thể của truyên thông GDSK là đối tượng đạt được sự thay đổi về
Nhận thức
Thái độ
niềm tin
Thực hành
Hành vi sức khoẻ
Truyền thông sẽ đạt được hiệu quả cao khi ta:
Dùng một phương pháp GDSK
Kết hợp nhiều phương pháp khác nhau
Dùng một phương tiện truyền thông
Kết hợp nhiều phương tiện truyền thông
Dùng một phương pháp kết hợp một phương tiện truyền thông
1 người nhận gửi tin 2 người nhận thông tin 3 chú ý 4 Cảm nhận ban đầu 5 chấp nhận và thay đổi 6 hiểu thông điệp 7 thay đổi hành vi 8 thay đổi sức khỏe. Sử dụng các thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Trình tự của các giai đoạn trong quá trình truyền thông là:
I, II, III, IV, VI, VII, VIII
I, II, IV, VI, III, V, VII, VIII
I, II, IV, III, VI, V, VII, VIII
I, II, IV, VI, III, V, VII, VIII
I, II, VI, III, V, IV, VII, VIII
Trong truyền thông GDSK, người phát và người nhận thông tin có một quá trình nào sau đây giống nhau
Xử lý thông tin
Chọn lựa phương pháp GDSK
Chọn lựa phương tiện GDSK
Thiết lập mối quan hệ
Thử nghiệm hành vi mới
Trong truyền thông GDSK, người làm GDSK và đối tượng cùng nhau thực hiện các quá trình sau đây, NGOẠI TRỪ:
Tìm kiếm vấn đề sức khỏe của đối tượng
Tìm nguyên nhân của vấn đề sức khỏe của đối tượng
Chọn lựa giải pháp cho vấn đề sức khỏe
Chấp nhận và duy trì hành vi mới
Chọn lựa thông tin
Truyền thông diễn ra khi:
Người làm giáo dục truyền thông chuẩn bị xong nội dung GDSK
Các thông điệp về sức khỏe được truyền đi và được thu nhận
Có đầy đủ các phương pháp và phương tiện GDSK
Được chính quyền địa phương cho phép
Trạm y tế có đủ nhân lực, vật lực và kinh phí
Trong truyền thông, nếu đối tượng nghe, hiểu và tin tưởng vào thông điệp chứng tỏ rằng:
Thông điệp rõ ràng dễ hiểu
Cán bộ y tế đã chọn đúng phương pháp truyền thông
Quá trình truyền thông đã được thực hiện tốt đẹp
Cán bộ y tế đã hiểu biết về nền văn hóa địa phương
Các phương pháp và phương tiện giáo dục sức khỏe đã được thử nghiệm cẩn thận
Các thông điệp được nghe hiểu và tin tưởng là điều cần thiết để:
Chọn tiếp nội dung và phương tiện GDSK
Mở đường cho việc thay đổi hành vi và tiến đến thay đổi sức khoẻ
Hình thành sự tham gia của cộng đồng
Tạo mối quan hệ tốt giữa người phát và người nhận thông tin
Mở đường cho việc thay đổi hành vi và hình thành sự tham gia của cộng đồng
Nguồn phát thông tin trong GDSK có thể là do:
Bất cứ người nào tham gia vào các hoạt động y tế và cộng đồng
Cán bộ y tế địa phương
Cán bộ y tế trung ương
Nhân viên y tế cộng đồng
Nhân viên trạm y tế
1 nắm kiến thức cơ bản của các ngành khoa học liên quan đến giáo dục sức khỏe. 2 hiểu biết về nền văn hóa dân tộc địa phương. 3 hiểu biết về thời sự chính trị, xã hội. 4 hiểu biết về tín ngưỡng tôn giáo của cộng đồng. 5 có khả năng về tổ chức và sản giao tiếp. Sử dụng các thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Để nâng cao kỹ năng truyền thông giao tiếp, người làm công tác GDSK phải:
I, II, III, IV
I, II, III, V
I, II, III, IV, V
II, III, IV, V
I, II, IV, V
Trong GDSK, kiến thức nào cần thiết giúp cho người làm GDSK chọn đúng thông tin để cung cấp cho đối tượng:
Tâm lý học
Khoa học hành vi
Y học
Giáo dục học
Nhân chủng học
Trong GDSK, kiến thức khoa học giúp cán bộ y tế xác định được các giai đoạn nhận thức của đối tượng là:
Tâm lý học
Giáo dục y học
Khoa học hành vi
Giáo dục học
Y học
Trong GDSK, kiến thức về khoa học hành vi giúp người làm GDSK hiểu được:
Thái độ của đối tượng
Cách ứng xử và nguyên nhân của cách ứng xử
Hành động của đối tượng
Trình độ văn hóa của đối tượng
Phong tục tập quán của cộng đồng
Trong GDSK, hiểu biết về nền văn hóa của cộng đồng sẽ giúp ích người làm GDSK những điều sau đây, NGOẠI TRỪ:
Dễ dàng hòa nhập vào cộng đồng
Thuận lợi hơn khi chọn thông tin để GDSK
Tránh được sự đối lập với tín ngưỡng, phong tục tập quán của cộng đồng
Dễ tạo được mối quan hệ tốt với những người có uy tín trong cộng đồng
Dễ dàng thuyết phục cộng đồng từ bỏ những niềm tin cổ truyền
Tháp động cơ hành động của Maslow là ứng dụng của cơ sở khoa học của GDSK về kiến thức
Y học
Khoa học hành vi
Tâm lý học giáo dục
Tâm lý xã hội học
Tâm lý học nhận thức
Cách ứng xử và nguyên nhân của cách ứng xử được nghiên cứu trong lĩnh vực
Xã hội học
Giáo dục học
Khoa học hành vi
Tâm lý học
Nhân chủng học
Kiến thức y học sẽ giúp người làm GDSK
Giải thích được thông điệp
Tạo được niềm tin với đối tượng
Thay đổi được thái độ của đối tượng
Thay đổi được hành vi của đối tượng
Cung cấp được nhiều kiến thức cho đối tượng
1. khi nào cần tìm đối tượng 2. tìm đối tượng ở đâu 3. Làm thế nào để thu hút đối tượng 4. Làm thế nào để đối tượng thay đổi hành vi. Sử dụng các thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Khi tiến hành truyền thông, người làm GDSK cần phải xem xét vấn đề:
II, III, IV
I, II
I, II, IV
I, II, III
III, IV
Chon thời gian để tiến hành truyền thông phụ thuộc vào:
Ban tổ chức
Vụ mùa
Những người có uy tín trong cộng đồng
Thời gian làm việc của đối tượng
Thời tiết
Chọn đúng thời gian để tiến hành truyền thông GDSK sẽ giúp cán bộ y tế:
Tiếp cận được đối tượng cần tìm
Tạo được mối quan hệ tốt với đối tượng
Tạo được niềm tin ở đối tượng
Tiết kiệm được thời gian tiếp xúc với đối tượng
Thay đổi được thái độ của đối tượng
Chọn địa điểm để tiến hành truyền thông nên:
Để chính quyền địa phương chỉ định
Chọn tại trường học hoặc trạm y tế
Chọn nơi đối tượng thường tụ họp
Để ban tổ chức quyết định
Để những ngưòi quan trọng trong cộng đồng quyết định
Chọn được địa điểm thuận tiện để tiến hành truyền thông giáo dục sẽ:
Giúp tiết kiệm được nguồn lực
Tiết kiệm được kinh phí
Người làm GDSK cảm thấy thoải mái tự tin hơn
Góp phần nâng cao hiệu quả truyền thông
Tạo đựơc không khí thân mật giữa người làm truyền thông và đối tượng
Trong truyền thông giáo dục, một việc làm sau đây của người làm GDSK sẽ khiến cộng đồng không tham gia hoạt động:
Tổ chức chơi đùa thảo luận
Tổ chức chiếu phim
Đặt câu hỏi để đối tượng tự tìm ra vấn đề và tự giải quyết vấn đề của họ
Tìm cách để đối tượng thấy rằng mình đang dành cho họ nhiều thời gian và công sức
Nhiệt tình, chân thành, dễ tiếp xúc, quan tâm đến người khác.
Khi sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng có sẵn tại địa phương để truyền thông sẽ có những thuận lợi, NGOẠI TRỪ:
Các thông tin nhanh chóng đến với mọi người
Các thông tin đáng tin cậy hơn
Thông tin được nhắc nhở và củng cố thường xuyên
Số lượng ngưòi tiếp xúc các phương tiện truyền thông này càng tăng
Có một số người nghèo, người không biết chữ
Thử nghiệm trước các phương pháp phương tiện truyền thông GDSK nghĩa là dùng thử một phương pháp, phương tiện GDSK với:
Một cộng đồng
Một nhóm nhỏ người
Bản thân người làm GDSK
Nhóm người cao tuổi
Một cá nhân
Cần thử nghiệm trước các phương pháp, nội dung, phương tiện GDSK vì đối tượng có thể:
Không hiểu mục đích của phương pháp
Không hiểu nội dung thông điep và không quan tâm
Không thích thú những gì họ thu nhậnvà sẽ chán nản
Không hiểu mục đích của phương pháp, nội dung của thông điệp
Không hiểu nội dung thông điệp
Đặc tính nào sau đây của người gởi thông điệp có thể làm đối tượng không hiểu nội dung thông điệp
Tuổi
Giới tính
Văn hóa
Ngôn ngữ
Mức độ tin cậy
Đặc tính nào sau đây của người gởi thông điệp có thể làm cho truyền thông thất bại hoàn toàn:
Giới tính
Kỹ năng truyền thông
Tuổi
Văn hóa
Mức độ tin cậy
Đặc tính nào sau đây của người gởi thông điệp có thể làm cộng đồng đối nghịch xa lánh:
Ngôn ngữ
Tuổi
Văn hóa
Trình độ chuyên môn
Mức độ tin cậy
Đặc tính nào sau đây của người gởi thông điệp có thể làm cộng đồng thiếu tin tưởng:
Giới tính, tuổi, ngôn ngữ
Tuổi, ngôn ngữ
Tác phong tư cách, tuổi, ngôn ngữ
Tuổi, tác phong tư cách
Giới tính, tuổi, tác phong tư cách
Một thông điệp tốt trong truyền thông GDSK phải đạt yêu cầu sau, NGOẠI TRỪ:
Phong phú, đa dạng
Rõ ràng, chính xác
Có tính khả thi
Có tính thuyết phục
Thích hợp
Tính rõ ràng của một thông điệp viết thể hiện:
Nội dung đầy đủ, ngắn gọn, trình bày mạch lạc, đúng ngữ pháp
Nội dung phong phú, trình bày mạch lạc, đúng ngữ pháp
Nội dung phong phú, từ ngữ đơn giản, quen thuộc, dễ hiểu
Nội dung phong phú, trình bày mạch lạc, từ ngữ đơn giản dễ hiểu
Nội dung đầy đủ, ngắn gọn, mạch lạc, đúng ngữ pháp, từ ngữ đơn giản quen thuộc dễ hiểu
Tính chính xác của một thông điệp truyền thông GDSK thể hiện các điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Dựa trên cơ sở khoa học
Nội dung đầy đủ súc tích
Nêu được vấn đề sức khỏe liên quan thực sự đến đối tượng
Đúng đắn về mặt dịch tể học
Tạo được niềm tin ở đối tượng
Tính khoa học của một thông điệp truyền thông GDSK là sự thể hiện của yêu cầu:
Thuyết phục
Thích hợp
Chính xác
Khả thi
Rõ ràng
Yêu cầu nào sau đây của thông điệp giúp đối tượng không gặp khó khăn cản trở khi thực hành:
Rõ ràng
Chính xác
Thích hợp
Thuyết phục
Khả thi
Thông điệp giáo dục có tính chất thuyết giáo phê phán sẽ làm mất đi tính
Rõ ràng
Chính xác
Thích hợp
Thuyết phục
Khả thi
Tính thuyết phục của thông điệp không có đặc tính nào sau đây:
Phù hợp với nền văn hóa của cộng đồng
Đối tượng cảm thấy có lợi khi thực hiện thông điệp
Đáp ứng được nhu cầu cảm nhận của đối tượng về một vấn đề sức khỏe
Không mang tính phê phán thuyết giáo
Tạo được sự lạc quan tin tưởng ở đối tượng
Thông điệp GDSK không đối kháng với tín ngưỡng tôn giáo là một thể hiện của tính:
Khả thi
Thích hợp
Thuyết phục
Chính xác
Rõ ràng
Trong truyền thông, để thiết lập được mối quan hệ tốt với đối tượng, người làm GDSK cần có các đặc tính sau:
Nhiệt tình, chân thành, chu đáo, tìm cách tiếp cận đối tượng
Luôn luôn chú ý đến đời tư của đối tượng
Quan tâm đến đối tượng, cởi mở, lịch thiệp
Nhiệt tình, chân thành, chu đáo, cởi mở, lịch thiệp, quan tâm đến đối tượng
Nhiệt tình, chân thành, chu đáo, luôn chú ý đời tư của đối tượng
Trong truyền thông giao tiếp có các kỹ năng sau, NGOẠI TRỪ:
Biết cách khen để lấy lòng
Thiết lập mối quan hệ tốt
Giao tiếp một cách rõ ràng
Động viên đối tượng tham gia
Tránh thành kiến và thiên vị
Các kỹ năng cơ bản cần thiết nhất trong truyền thông giao tiếp là:
Xây dựng quan hệ, hỏi, nghe
Quan sát, giải thích
Xây dựng quan hê,û quan sát, hỏi, nghe
Nắm vững công việc, hỏi, nghe, giải thích, quan sát
Xây dựng quan hệ, hỏi, nghe, quan sát, giải thích
Trong truyền thông, để thiết lập mối quan hệ tốt cần:
Nắm vững công việc và luôn khuyên bảo thuyết phục đối tượng
Biết lắng nghe tích cực và biểu lộ sự quan tâm, nắm vững công việc, làm công việc đối tượng tin là có ích cho họ
Nắm vững công việc và làm công việc đối tượng tin là có ích cho họ và
Nắm vững công việc biết lắng nghe và biết biểu lộ sự quan tâm
Biết lắng nghe tích cực và biểu lộ sự quan tâm, làm công việc đối tượng tin là có ích cho họ
Một bước quan trọng trong hệ thống kỹ năng truyền thông giao tiếp là:
Chào hỏi, quan sát, biểu lộ sự quan tâm
Khen việc làm đúng của đối tượng
Chào hỏi, quan sát
Khuyên bảo thuyết phục, biểu lộ sự quan tâm
Biểu lộ sự quan tâm
Kỹ năng quan trọng để giao tiếp rõ ràng trong truyền thông GDSK là:
Chuẩn bị nội dung, trình bày rõ ràng, bàn luận làm rõ vấn đề
Lắng nghe, biểu lộ sự quan tâm, bàn luận làm rõ vấn đề
Bàn luận làm rõ vấn đê, lắng nghe, quan sát, giải thích rõ ràng
Chuẩn bị nội dung, trình bày rõ ràng, lắng nghe, biểu lộ sự quan tâm
Chuẩn bị nội dung, trình bày rõ ràng, lắng nghe, biểu lộ sự quan tâm, bàn luận làm rõ vấn đề
Một điều cần tránh khi hỏi chuyện đối tượng trong truyền thông GDSK là:
Lắng nghe và quan sát đối tượng
Sử dụng câu hỏi đóng để đối tượng dễ trả lời
Sử dụng từ ngữ đơn giản
Sử dụng việc khen chê
Gợi cho đối tượng bày tỏ những ý nghĩ, cảm
Trong truyền thông giáo dục, kỹ năng lắng nghe và quan sát sẽ giúp bạn có thể:
Hiểu được điều đối tượng nói
Biết được trình trạng bệnh tất của đối tượng
Hiểu rõ tâm tư tình cảm nguyện vọng của đối tượng
Tiếp nhận tốt những lời nói của đối tượng
Biết được hoàn cảnh gia đình của đối tượng
Trong giao tiếp, quan sát có hiệu quả có thể đánh giá được đối tượng về các thông tin sau, NGOẠI TRỪ:
Giá trị của lời nói
Hoàn cảnh kinh tế
Tình trạng sức khỏe
Trình độ văn hóa
Tâm tư tình cảm
Trong truyền thông, một yếu tố sau đây sẽ làm sự giải thích của người GDSK không tác dụng:
Sử dụng từ ngữ đơn
Cho những ví dụ liên quan đến hoàn cảnh của đối tượng
Kiểm tra lại sự tiếp thu của đối tượng
Đọc tài liệu về chuyên môn có liên quan cho đối tượng nghe
Gợi ý để đối tượng phải trả lời
Người làm GDSK cần phải rèn luyện kỹ năng truyền thông không bằng lời vì:
Nó làm rõ thêm nội dung lời nói
Đối tượng sẽ không chấp nhận thông tin nếu họ cảm thấy không được tôn trọng
Nó giúp đánh giá được sự quan tâm của người truyền thông
Nó giúp đánh giá khả năng tổ chức của người truyền thông
Nó giúp đánh giá năng lực của người truyền thông
Trong truyền thông, cần kiểm tra lại xem đối tượng hiểu rõ thông tin chưa bằng câu hỏi:
Có hiểu không
Đã nghe và hiểu được những gì
Hiểu cả rồi chứ
Có ai hỏi gì nữa không
Không có vấn đề gì khó hiểu chứ
Khi giao tiếp, ngưòi làm giáo dục sức khỏe nên:
Luôn giữ nét mặt nghiêm nghị
Luôn sử dụng tay để diễn tả
Có cách nhìn bao quát, không nhìn quá lâu một nơi
Vuốt tóc, sửa quần áo để tỏ ra lịch sự
Nói to dõng dạc
Đóng vai là cách tốt nhất để rèn luyện kỹ năng:
Giao tiếp
Tổ chức
Quản lý
Phán đoán
Trình bày
Để hình dung rõ các sự việc, vấn đề xảy ra trong thực tế, ta sử dụng:
Vô tuyến truyền hình
Phương pháp kể chuyện
Phương pháp đóng vai
Đài phát thanh
Video
Các phương tiện hỗ trợ cho truyền thông sẽ KHÔNG giúp bạn:
Làm cho những thông tin truyền đạt được rõ ràng
Thu hút được sự chú ý của đối tượng
Làm rõ những vấn đề chính và nhấn mạnh vấn đề có liên quan
Tạo hứng thú trong thảo luận
Đánh giá nhận thức của đối tượng
Áp phích thưòng được sử dụng có hiệu quả khi:
Cung cấp một thông tin, một lời khuyên, các phương hướng hay chỉ dẫn
Cung cấp các phương hướng hay chỉ dẫn, thông báo sự kiện, chương trình quan trọng
Thông báo sự kiện chương trình quan trọng, cung câp một thông tin, một lờ khuyên
Cung cấp một thông tin, một lời khuyên, các phương hướng hay chỉ dẫn, sự kiện chương trình quan trọng
Cung cấp một thông tin, một lời khuyên, các phương hướng hay chỉ dẫn, các bài báo
Động tác nào sau đây giúp người làm truyền thông biết được đối tượng chưa hiểu vấn đề:
Hỏi để phát hiện vấn đề sức khỏe của đối tượng
Kiểm tra lại đối tượng về những kiến thức đã trao đổi
Lắng nghe một cách tích cực
Khuyến khích đối tượng đặt câu hỏi
Quan sát đối tượng
