wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdsk6,7

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Lập kế hoạch GDSK ( LKHGDSK ) có ý nghĩa rất quan trọng trong việc :

a)

Bảo đảm thành công của chương trình GDSK

b)

Nâng cao trình độ của nhân viên y tế

c)

Tiết kiệm nguồn lực cho cộng đồng

d)

Huy động sự tham gia của cộng đồng trong GDSK

e)

Chuẩn bị cho công tác đánh giá chương trình

2.

Lập kế hoạch GDSK là để làm việc theo :

a)

Tiến độ công việc đã đề ra

b)

Sự chỉ đạo của ngành y tế

c)

Sự giám sát của cộng đồng

d)

Kế hoạch công việc đã đề ra

e)

Mục tiêu đã đề ra

3.

Kế hoạch GDSK cần được xây dựng trên :

a)

Sự chỉ đạo của ngành y tế

b)

Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của địa phương

c)

Nhu cầu hoàn thiện công tác của nhân viên y tế

d)

Nguồn lực sẵn có của cộng đồng

e)

Cơ sở mục tiêu đã đề ra

4.

Để xác định rõ vấn đề cần phải giáo dục thì nên :

a)

Tìm hiểu sổ sách ở trạm y tế

b)

Thảo luận với lãnh đạo cộng đồng thập thông tin

c)

Thu thập, phân tích thông tin và thảo luận với cộng đồng để xác định các vấn đề sức khoẻ

d)

Tìm hiểu nhu cầu ở cộng đồng

e)

Thảo luận với đối tượng đích

5.

Dự kiến tất cả các nguồn lực có thể sử dụng trong GDSK bằng cách tìm hiểu về:

a)

Nhân lực, cơ sở vật chất và kinh phí trong cộng đồng

b)

Số lượng các dịch vụ y tế trong cộng đồng

c)

Số cán bộ y tế trong cộng đồng

d)

Sự đóng góp nguồn lực của cộng đồng

e)

Nguồn tài nguyên sẵn có của cộng đồng

6.

Dự trù kinh phí trong LKHGDSK tức là dự kiến các nguồn kinh phí từ , ngoại trừ:

a)

Hoạt động dịch vụ của trạm

b)

Địa phương cấp

c)

Huy động từ cộng đồng

d)

Nguồn hỗ trợ bên ngoài khác

e)

Ngân sách của chính ngành y tế bao cấp toàn bộ

7.

Dự trù cơ sở vật chất trong LKHGDSK tức là dự kiến về :

a)

Cán bộ y tế

b)

Ngân sách hoạt động GDSK

c)

Phương tiện và trang bị

d)

Số lượng dịch vụ y tế tư nhân

e)

Nhân lực và vật lực

8.

Sắp xếp thời gian hợp lý trong LKHGDSK để :

a)

Tránh trùng lắp chương trình GDSK với các hoạt động khác

b)

Tránh sự phân công chồng chéo cán bộ y tế trong GDSK

c)

Tiết kiệm nhân lực, kinh phí trong GDSK

d)

Cán bộ y tế tranh thủ làm các chương trình y tế khác

e)

Tiết kiệm thời gian trong GDSK

9.

Để xác định thời gian có thể huy động cộng đồng tham gia với chương trình GDSK hiệu quả nhất, thường sử dụng :

a)

Bảng phân công cán bộ ở văn phòng uỷ ban nhân dân

b)

Lịch thời vụ trong nghiên cứu định tính

c)

Nghiên cứu khí tượng thuỷ văn

d)

Hỏi các nhà lãnh đạo cộng đồng

e)

Hỏi các cán bộ lãnh đạo ngành y tế

10.

Các nguyên lý CSSKBĐ nên đưa vào GDSK là, ngoại trừ :

a)

Tính thích hợp

b)

Lồng ghép

c)

Tham gia của cộng đồng

d)

Giới tính và công bằng

e)

Tính hiệu quả

11.

Những nguyên tắc hướng dẫn việc LKHGDSK là, ngoại trừ :

a)

Điều tra trước tại cộng đồng theo phương pháp dịch tễ học

b)

Lồng ghép kế hoạch GDSK vào các kế hoạch chương trình y tế - xã hội

c)

Tìm kiếm nguồn ngân sách hỗ trợ cho hoạt động GDSK

d)

Hợp tác chặt chẽ với cơ quan ngoài y tế

e)

Tham gia của cộng đồng trong LKHGDSK

12.

Lập kế hoạch GDSK tổng thể (Comprehensive planning ) có :

a)

10 bước

b)

8 bước

c)

5 bước

d)

7 bước

e)

4 bước

13.

Lập KHGDSK chương trình( program planning ) có :

a)

2 bước

b)

8 bước

c)

4 bước

d)

3 bước

e)

5 bước

14.

Phải chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên cần phải giáo dục vì:

a)

Người dân quá bận rộn với các công việc khác

b)

Khả năng của cán bộ y tế không giải quyết được quá nhiều vấn đề sức khoẻ

c)

Kinh phí không cho phép làm quá nhiều hoạt động GDSK

d)

Vấn đề sức khoẻ ưu tiên là được chọn từ lãnh đạo địa phương

e)

Không thể cùng một lúc mà giải quyết được mọi vấn

15.

Một mục tiêu cụ thể trong lập kế hoạch GDSK bao gồm , ngoại trừ:

a)

Một hành động hay việc làm cụ thể

b)

Một đối tượng nhân dân được hưởng thành quả của hành động đó mang lại

c)

Một mức độ hoàn thành mong muốn đối tượng đạt được

d)

Các điều kiện cần thiết cho việc hoàn thành đó

e)

Một quyết định quan trọng của lãnh đạo cộng đồng

16.

Xác định các mục tiêu giáo dục cụ thể tức là sau khi đã lựa chọn được vấn đề sức khoẻ ưu tiên hàng đầu cần tiến hành GDSK, cần phải :

a)

Phân tích những khía cạnh của những vấn đề đó để chọn ra một vài khía cạnh cần tập trung giải quyết trước

b)

Tính toán nguồn lực để thực hiện

c)

Cân nhắc tính đạo đức trong thực hiện GDSK

d)

Loại bỏ những khó khăn trước mắt

e)

Đề ra những yêu cầu cần đạt được

17.

Các điều kiện cần thiết cho việc hoàn thành thực hiện một mục tiêu GDSK bao gồm, ngoại trừ :

a)

Thời gian dự kiến,địa điểm tiến hành

b)

Thời gian dự kiến,địa điểm tiến hành và các điều kiện phương tiện vật chất

c)

Các điều kiện phương tiện vật chất và thời gian dự kiến

d)

Vấn đề sức khoẻ đã ưu tiên lựa chọn, các điều kiện phương tiện vật chất và thời gian dự kiến

e)

Nguồn nhân lực sẵn có

18.

Để xác định đúng mục tiêu GDSK phải biết rõ :

a)

Nguồn lực sẵn có

b)

Mục đích chung của công tác GDSK

c)

Nhu cầu sức khỏe của cộng đồng

d)

Vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng

e)

Đối tượng cần giáo dục

19.

Mục tiêu GDSK cũng được dựa vào để :

a)

Biết nhu cầu sức khỏe của cộng đồng

b)

Xác định mục đích của chương trình GDSK

c)

Sử dung nguồn lực cho GDSK

d)

Điều chỉnh các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng

e)

Đánh giá sự thành công của chương trình

20.

Lựa chọn chiến lược thích hợp trong lập kế hoạch GDSK là :

a)

Tính toán nguồn lực sử dụng hiệu quả nhất

b)

Cách tiếp cận tới mục tiêu, là cách chỉ đạo các hoạt động bảo đảm cho sự bố trí và phối hợp mọi nguồn lực thuận lợi nhất để đạt được mục tiêu đề ra

c)

Cách tiếp cận tới mục tiêu, tức là áp dụng 5 nguyên tắc của CSSKBĐ

d)

Lựa chọn cán bộ có năng lực để thực hiện kế hoạch GDSK

e)

Sử dung đúng phương pháp GDSK

21.

Lựa chọn chiến lược tối ưu cần tính đến , ngoại trừ :

a)

Chọn nhóm đối tượng tiếp nhận hoặc nhóm mục tiêu

b)

Lựa chọn nội dung GDSK phù hợp với mục tiêu và loại đối tượng giáo dục

c)

Lựa chọn các phương pháp để chuyển tải nội dung GDSK

d)

Bố trí và sử dụng hợp lý các nguồn lực

e)

Xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên

22.

Có 3 loại hoạt động trong xây dựng chương trình hoạt động GDSK :

a)

Các hoạt động chủ yếu, các hoạt động hỗ trợ và các hoạt động hợp tác truyền thông

b)

Các hoạt động tìm nguồn ngân sách địa phương, các hoạt động hỗ trợ và các hoạt động quản lý và điều hành

c)

Các hoạt động chủ yếu, các hoạt động hỗ trợ và các hoạt động quản lý và điều hành

d)

Các hoạt động chủ yếu, các hoạt động đánh giá và các hoạt động quản lý và điều hành

e)

Các hoạt động tìm nguồn ngân sách địa phương, các hoạt động đánh giá và các hoạt động quản lý và điều hành

23.

Các hoạt động chủ yếu của kế hoạch GDSK gồm :

a)

Các hoạt động truyền thông-GDSK tương ứng với các hoạt động hợp tác liên ngành ở địa phương về một chương trình sức khoẻ đang được triển khai

b)

Các hoạt động truyền thông -GDSK tương ứng với các dịch vụ xã hội của một chương trình sức khoẻ đang được triển khai

c)

Các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tương ứng với các hoạt động của tổ chức phi chính phủ của một chương trình sức khỏe đang được triển khai.

d)

Các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tương ứng với các dịch vụ y tế của một chương trình sức khỏe đang được triển khai.

e)

Các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tương ứng với các dịch vụ y tế và xã hội của một chương trình sức khỏe đang được triển khai.

24.

Các hoạt động hỗ trợ của chương trình GDSK nhằm :

a)

Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động chủ yếu, đạt hiệu quả tối ưu.

b)

Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động giám sát , đạt hiệu quả tối ưu.

c)

Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động quản lý tài chính, đạt hiệu quả tối ưu.

d)

Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động liên kết với lãnh đạo địa phương, đạt hiệu quả tối ưu.

e)

Tạo thuận lợi cho việc đạt mục tiêu chương trình đề ra

25.

Các hoạt động quản lý và điều hành trong GDSK nhằm :

a)

Bảo đảm cho mọi hoạt động đi đúng hướng

b)

Bảo đảm cho ngân sách chi đúng kế hoạch

c)

Làm cho mọi người đoàn kết trong công việc

d)

Đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra theo từng giai đoạn và định hướng tương lai

e)

Đẩy mạnh tiến độ của chương trình GDSK

26.

Thực hiện các hoạt động là :

a)

Việc sắp xếp các bước phải đảm bảo sao cho đúng ý định của người lãnh đạo.

b)

Việc tổ chức mọi người toàn tâm toàn ý trong công việc.

c)

Việc sắp xếp các bước phải đảm bảo sao cho chúng phát triển và bổ sung cho nhau, từ khi bắt đầu cho đến kết thúc một cách liên hoàn và hợp lý

d)

Kêu gọi nguồn đầu tư phát triển cho GDSK tại cộng đồng

e)

Điều chỉnh và đẩy mạnh các họat động theo từng th

27.

Xây dựng lịch hoạt động trong lập kế hoạch GDSK là vô cùng cần thiết và để:

a)

Thấy ai là người chịu trách nhiệm chính công việc

b)

Thấy được mục tiêu hoạt động

c)

Thấy được chỉ tiêu công việc được giao

d)

Làm rõ sự phân bố công việc.

e)

Theo dõi tiến độ của công việc

28.

Khi tìm nguồn kinh phí cho các hoạt động nào đó, phải tính đến , ngoại trừ:

a)

Kinh phí cho đào tạo/ huấn luyện/ bổ túc cán bộ làm truyền thông-GDSK

b)

Vận chuyển các trang thiết bị cần thiết, đi lại của cán bộ

c)

Mua sắm vật tư kỹ thuật, làm các phương tiện và thử nghiệm trước và phân phát các phương tiện, phát thanh, báo chí

d)

Kêu gọi nguồn đầu tư phát triển cho GDSK tại cộng đồng

e)

Chi phí cho việc đánh giá và thời gian cũng là một chi phí quan trọng.

29.

Cần chuẩn bị trước các công cụ trong đánh giá kết quả truyền thông -GDSK bao gồm, ngoại trừ:

a)

Các phiếu quan sát đánh giá có thang điểm kèm theo

b)

Bộ câu hỏi thăm dò

c)

Câu hỏi để phỏng vấn

d)

Máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp ảnh

e)

Bảng kiểm đóng vai

30.

Trong đánh giá truyền thông - GDSK, có thể mời một số cán bộ chuyên trách bên ngoài đi đánh giá để:

a)

Đảm bảo tính khách quan và chính xác trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá đã quy định

b)

Tăng chất lượng chuyên môn trong đánh giá

c)

Cộng đồng thích mời người bên ngoài đến đánh giá

d)

Cán bộ TT-GDSK bên trong thường không đủ trình độ chuyên môn

e)

Học tập những kinh nghiệm về đánh giá một chương trình GDSK

31.

Trong GDSK, cách truyền thông trao đổi được thông tin nhiều nhất là qua:

a)

Đài phát thanh

b)

Báo chí

c)

Tờ rơi

d)

Nói chuyện trực tiếp

e)

Phim ảnh

32.

Chuyển tải thông tin theo cách mặt đối mặt là phương pháp truyền thông:

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Phức tạp nhất

d)

Đơn giản nhất

e)

Gián tiếp và đơn giản

33.

Một phương pháp truyền thông là:

a)

Báo chí

b)

Vô tuyến truyền hình

c)

Phát thanh

d)

Cử chỉ

e)

Lời nói

34.

Các sản phẩm sau đây là phương tiện truyền thông trực quan, NGOẠI TRỪ:

a)

Mô hình

b)

Đài phát thanh

c)

Báo chí

d)

Pa-nô, áp phích

e)

Tranh lật

35.

Truyền thông tốt tức là:

a)

Chia xẻ thông tin tốt

b)

Giúp đối tượng đạt được sự nhận thức cảm tính

c)

Đối tượng nhận được nhiều thông tin

d)

Mang lại hiệu quả giáo dục cao

e)

Người làm GDSK tạo được quan hệ tốt với đối tượng

36.

Mục tiêu cụ thể của truyên thông GDSK là đối tượng đạt được sự thay đổi về

a)

Nhận thức

b)

Thái độ

c)

niềm tin

d)

Thực hành

e)

Hành vi sức khoẻ

37.

Truyền thông sẽ đạt được hiệu quả cao khi ta:

a)

Dùng một phương pháp GDSK

b)

Kết hợp nhiều phương pháp khác nhau

c)

Dùng một phương tiện truyền thông

d)

Kết hợp nhiều phương tiện truyền thông

e)

Dùng một phương pháp kết hợp một phương tiện truyền thông

38.

1 người nhận gửi tin 2 người nhận thông tin 3 chú ý 4 Cảm nhận ban đầu 5 chấp nhận và thay đổi 6 hiểu thông điệp 7 thay đổi hành vi 8 thay đổi sức khỏe. Sử dụng các thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Trình tự của các giai đoạn trong quá trình truyền thông là:

a)

I, II, III, IV, VI, VII, VIII

b)

I, II, IV, VI, III, V, VII, VIII

c)

I, II, IV, III, VI, V, VII, VIII

d)

I, II, IV, VI, III, V, VII, VIII

e)

I, II, VI, III, V, IV, VII, VIII

39.

Trong truyền thông GDSK, người phát và người nhận thông tin có một quá trình nào sau đây giống nhau

a)

Xử lý thông tin

b)

Chọn lựa phương pháp GDSK

c)

Chọn lựa phương tiện GDSK

d)

Thiết lập mối quan hệ

e)

Thử nghiệm hành vi mới

40.

Trong truyền thông GDSK, người làm GDSK và đối tượng cùng nhau thực hiện các quá trình sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Tìm kiếm vấn đề sức khỏe của đối tượng

b)

Tìm nguyên nhân của vấn đề sức khỏe của đối tượng

c)

Chọn lựa giải pháp cho vấn đề sức khỏe

d)

Chấp nhận và duy trì hành vi mới

e)

Chọn lựa thông tin

41.

Truyền thông diễn ra khi:

a)

Người làm giáo dục truyền thông chuẩn bị xong nội dung GDSK

b)

Các thông điệp về sức khỏe được truyền đi và được thu nhận

c)

Có đầy đủ các phương pháp và phương tiện GDSK

d)

Được chính quyền địa phương cho phép

e)

Trạm y tế có đủ nhân lực, vật lực và kinh phí

42.

Trong truyền thông, nếu đối tượng nghe, hiểu và tin tưởng vào thông điệp chứng tỏ rằng:

a)

Thông điệp rõ ràng dễ hiểu

b)

Cán bộ y tế đã chọn đúng phương pháp truyền thông

c)

Quá trình truyền thông đã được thực hiện tốt đẹp

d)

Cán bộ y tế đã hiểu biết về nền văn hóa địa phương

e)

Các phương pháp và phương tiện giáo dục sức khỏe đã được thử nghiệm cẩn thận

43.

Các thông điệp được nghe hiểu và tin tưởng là điều cần thiết để:

a)

Chọn tiếp nội dung và phương tiện GDSK

b)

Mở đường cho việc thay đổi hành vi và tiến đến thay đổi sức khoẻ

c)

Hình thành sự tham gia của cộng đồng

d)

Tạo mối quan hệ tốt giữa người phát và người nhận thông tin

e)

Mở đường cho việc thay đổi hành vi và hình thành sự tham gia của cộng đồng

44.

Nguồn phát thông tin trong GDSK có thể là do:

a)

Bất cứ người nào tham gia vào các hoạt động y tế và cộng đồng

b)

Cán bộ y tế địa phương

c)

Cán bộ y tế trung ương

d)

Nhân viên y tế cộng đồng

e)

Nhân viên trạm y tế

45.

1 nắm kiến thức cơ bản của các ngành khoa học liên quan đến giáo dục sức khỏe. 2 hiểu biết về nền văn hóa dân tộc địa phương. 3 hiểu biết về thời sự chính trị, xã hội. 4 hiểu biết về tín ngưỡng tôn giáo của cộng đồng. 5 có khả năng về tổ chức và sản giao tiếp. Sử dụng các thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Để nâng cao kỹ năng truyền thông giao tiếp, người làm công tác GDSK phải:

a)

I, II, III, IV

b)

I, II, III, V

c)

I, II, III, IV, V

d)

II, III, IV, V

e)

I, II, IV, V

46.

Trong GDSK, kiến thức nào cần thiết giúp cho người làm GDSK chọn đúng thông tin để cung cấp cho đối tượng:

a)

Tâm lý học

b)

Khoa học hành vi

c)

Y học

d)

Giáo dục học

e)

Nhân chủng học

47.

Trong GDSK, kiến thức khoa học giúp cán bộ y tế xác định được các giai đoạn nhận thức của đối tượng là:

a)

Tâm lý học

b)

Giáo dục y học

c)

Khoa học hành vi

d)

Giáo dục học

e)

Y học

48.

Trong GDSK, kiến thức về khoa học hành vi giúp người làm GDSK hiểu được:

a)

Thái độ của đối tượng

b)

Cách ứng xử và nguyên nhân của cách ứng xử

c)

Hành động của đối tượng

d)

Trình độ văn hóa của đối tượng

e)

Phong tục tập quán của cộng đồng

49.

Trong GDSK, hiểu biết về nền văn hóa của cộng đồng sẽ giúp ích người làm GDSK những điều sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Dễ dàng hòa nhập vào cộng đồng

b)

Thuận lợi hơn khi chọn thông tin để GDSK

c)

Tránh được sự đối lập với tín ngưỡng, phong tục tập quán của cộng đồng

d)

Dễ tạo được mối quan hệ tốt với những người có uy tín trong cộng đồng

e)

Dễ dàng thuyết phục cộng đồng từ bỏ những niềm tin cổ truyền

50.

Tháp động cơ hành động của Maslow là ứng dụng của cơ sở khoa học của GDSK về kiến thức

a)

Y học

b)

Khoa học hành vi

c)

Tâm lý học giáo dục

d)

Tâm lý xã hội học

e)

Tâm lý học nhận thức

51.

Cách ứng xử và nguyên nhân của cách ứng xử được nghiên cứu trong lĩnh vực

a)

Xã hội học

b)

Giáo dục học

c)

Khoa học hành vi

d)

Tâm lý học

e)

Nhân chủng học

52.

Kiến thức y học sẽ giúp người làm GDSK

a)

Giải thích được thông điệp

b)

Tạo được niềm tin với đối tượng

c)

Thay đổi được thái độ của đối tượng

d)

Thay đổi được hành vi của đối tượng

e)

Cung cấp được nhiều kiến thức cho đối tượng

53.

1. khi nào cần tìm đối tượng 2. tìm đối tượng ở đâu 3. Làm thế nào để thu hút đối tượng 4. Làm thế nào để đối tượng thay đổi hành vi. Sử dụng các thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Khi tiến hành truyền thông, người làm GDSK cần phải xem xét vấn đề:

a)

II, III, IV

b)

I, II

c)

I, II, IV

d)

I, II, III

e)

III, IV

54.

Chon thời gian để tiến hành truyền thông phụ thuộc vào:

a)

Ban tổ chức

b)

Vụ mùa

c)

Những người có uy tín trong cộng đồng

d)

Thời gian làm việc của đối tượng

e)

Thời tiết

55.

Chọn đúng thời gian để tiến hành truyền thông GDSK sẽ giúp cán bộ y tế:

a)

Tiếp cận được đối tượng cần tìm

b)

Tạo được mối quan hệ tốt với đối tượng

c)

Tạo được niềm tin ở đối tượng

d)

Tiết kiệm được thời gian tiếp xúc với đối tượng

e)

Thay đổi được thái độ của đối tượng

56.

Chọn địa điểm để tiến hành truyền thông nên:

a)

Để chính quyền địa phương chỉ định

b)

Chọn tại trường học hoặc trạm y tế

c)

Chọn nơi đối tượng thường tụ họp

d)

Để ban tổ chức quyết định

e)

Để những ngưòi quan trọng trong cộng đồng quyết định

57.

Chọn được địa điểm thuận tiện để tiến hành truyền thông giáo dục sẽ:

a)

Giúp tiết kiệm được nguồn lực

b)

Tiết kiệm được kinh phí

c)

Người làm GDSK cảm thấy thoải mái tự tin hơn

d)

Góp phần nâng cao hiệu quả truyền thông

e)

Tạo đựơc không khí thân mật giữa người làm truyền thông và đối tượng

58.

Trong truyền thông giáo dục, một việc làm sau đây của người làm GDSK sẽ khiến cộng đồng không tham gia hoạt động:

a)

Tổ chức chơi đùa thảo luận

b)

Tổ chức chiếu phim

c)

Đặt câu hỏi để đối tượng tự tìm ra vấn đề và tự giải quyết vấn đề của họ

d)

Tìm cách để đối tượng thấy rằng mình đang dành cho họ nhiều thời gian và công sức

e)

Nhiệt tình, chân thành, dễ tiếp xúc, quan tâm đến người khác.

59.

Khi sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng có sẵn tại địa phương để truyền thông sẽ có những thuận lợi, NGOẠI TRỪ:

a)

Các thông tin nhanh chóng đến với mọi người

b)

Các thông tin đáng tin cậy hơn

c)

Thông tin được nhắc nhở và củng cố thường xuyên

d)

Số lượng ngưòi tiếp xúc các phương tiện truyền thông này càng tăng

e)

Có một số người nghèo, người không biết chữ

60.

Thử nghiệm trước các phương pháp phương tiện truyền thông GDSK nghĩa là dùng thử một phương pháp, phương tiện GDSK với:

a)

Một cộng đồng

b)

Một nhóm nhỏ người

c)

Bản thân người làm GDSK

d)

Nhóm người cao tuổi

e)

Một cá nhân

61.

Cần thử nghiệm trước các phương pháp, nội dung, phương tiện GDSK vì đối tượng có thể:

a)

Không hiểu mục đích của phương pháp

b)

Không hiểu nội dung thông điep và không quan tâm

c)

Không thích thú những gì họ thu nhậnvà sẽ chán nản

d)

Không hiểu mục đích của phương pháp, nội dung của thông điệp

e)

Không hiểu nội dung thông điệp

62.

Đặc tính nào sau đây của người gởi thông điệp có thể làm đối tượng không hiểu nội dung thông điệp

a)

Tuổi

b)

Giới tính

c)

Văn hóa

d)

Ngôn ngữ

e)

Mức độ tin cậy

63.

Đặc tính nào sau đây của người gởi thông điệp có thể làm cho truyền thông thất bại hoàn toàn:

a)

Giới tính

b)

Kỹ năng truyền thông

c)

Tuổi

d)

Văn hóa

e)

Mức độ tin cậy

64.

Đặc tính nào sau đây của người gởi thông điệp có thể làm cộng đồng đối nghịch xa lánh:

a)

Ngôn ngữ

b)

Tuổi

c)

Văn hóa

d)

Trình độ chuyên môn

e)

Mức độ tin cậy

65.

Đặc tính nào sau đây của người gởi thông điệp có thể làm cộng đồng thiếu tin tưởng:

a)

Giới tính, tuổi, ngôn ngữ

b)

Tuổi, ngôn ngữ

c)

Tác phong tư cách, tuổi, ngôn ngữ

d)

Tuổi, tác phong tư cách

e)

Giới tính, tuổi, tác phong tư cách

66.

Một thông điệp tốt trong truyền thông GDSK phải đạt yêu cầu sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Phong phú, đa dạng

b)

Rõ ràng, chính xác

c)

Có tính khả thi

d)

Có tính thuyết phục

e)

Thích hợp

67.

Tính rõ ràng của một thông điệp viết thể hiện:

a)

Nội dung đầy đủ, ngắn gọn, trình bày mạch lạc, đúng ngữ pháp

b)

Nội dung phong phú, trình bày mạch lạc, đúng ngữ pháp

c)

Nội dung phong phú, từ ngữ đơn giản, quen thuộc, dễ hiểu

d)

Nội dung phong phú, trình bày mạch lạc, từ ngữ đơn giản dễ hiểu

e)

Nội dung đầy đủ, ngắn gọn, mạch lạc, đúng ngữ pháp, từ ngữ đơn giản quen thuộc dễ hiểu

68.

Tính chính xác của một thông điệp truyền thông GDSK thể hiện các điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Dựa trên cơ sở khoa học

b)

Nội dung đầy đủ súc tích

c)

Nêu được vấn đề sức khỏe liên quan thực sự đến đối tượng

d)

Đúng đắn về mặt dịch tể học

e)

Tạo được niềm tin ở đối tượng

69.

Tính khoa học của một thông điệp truyền thông GDSK là sự thể hiện của yêu cầu:

a)

Thuyết phục

b)

Thích hợp

c)

Chính xác

d)

Khả thi

e)

Rõ ràng

70.

Yêu cầu nào sau đây của thông điệp giúp đối tượng không gặp khó khăn cản trở khi thực hành:

a)

Rõ ràng

b)

Chính xác

c)

Thích hợp

d)

Thuyết phục

e)

Khả thi

71.

Thông điệp giáo dục có tính chất thuyết giáo phê phán sẽ làm mất đi tính

a)

Rõ ràng

b)

Chính xác

c)

Thích hợp

d)

Thuyết phục

e)

Khả thi

72.

Tính thuyết phục của thông điệp không có đặc tính nào sau đây:

a)

Phù hợp với nền văn hóa của cộng đồng

b)

Đối tượng cảm thấy có lợi khi thực hiện thông điệp

c)

Đáp ứng được nhu cầu cảm nhận của đối tượng về một vấn đề sức khỏe

d)

Không mang tính phê phán thuyết giáo

e)

Tạo được sự lạc quan tin tưởng ở đối tượng

73.

Thông điệp GDSK không đối kháng với tín ngưỡng tôn giáo là một thể hiện của tính:

a)

Khả thi

b)

Thích hợp

c)

Thuyết phục

d)

Chính xác

e)

Rõ ràng

74.

Trong truyền thông, để thiết lập được mối quan hệ tốt với đối tượng, người làm GDSK cần có các đặc tính sau:

a)

Nhiệt tình, chân thành, chu đáo, tìm cách tiếp cận đối tượng

b)

Luôn luôn chú ý đến đời tư của đối tượng

c)

Quan tâm đến đối tượng, cởi mở, lịch thiệp

d)

Nhiệt tình, chân thành, chu đáo, cởi mở, lịch thiệp, quan tâm đến đối tượng

e)

Nhiệt tình, chân thành, chu đáo, luôn chú ý đời tư của đối tượng

75.

Trong truyền thông giao tiếp có các kỹ năng sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Biết cách khen để lấy lòng

b)

Thiết lập mối quan hệ tốt

c)

Giao tiếp một cách rõ ràng

d)

Động viên đối tượng tham gia

e)

Tránh thành kiến và thiên vị

76.

Các kỹ năng cơ bản cần thiết nhất trong truyền thông giao tiếp là:

a)

Xây dựng quan hệ, hỏi, nghe

b)

Quan sát, giải thích

c)

Xây dựng quan hê,û quan sát, hỏi, nghe

d)

Nắm vững công việc, hỏi, nghe, giải thích, quan sát

e)

Xây dựng quan hệ, hỏi, nghe, quan sát, giải thích

77.

Trong truyền thông, để thiết lập mối quan hệ tốt cần:

a)

Nắm vững công việc và luôn khuyên bảo thuyết phục đối tượng

b)

Biết lắng nghe tích cực và biểu lộ sự quan tâm, nắm vững công việc, làm công việc đối tượng tin là có ích cho họ

c)

Nắm vững công việc và làm công việc đối tượng tin là có ích cho họ và

d)

Nắm vững công việc biết lắng nghe và biết biểu lộ sự quan tâm

e)

Biết lắng nghe tích cực và biểu lộ sự quan tâm, làm công việc đối tượng tin là có ích cho họ

78.

Một bước quan trọng trong hệ thống kỹ năng truyền thông giao tiếp là:

a)

Chào hỏi, quan sát, biểu lộ sự quan tâm

b)

Khen việc làm đúng của đối tượng

c)

Chào hỏi, quan sát

d)

Khuyên bảo thuyết phục, biểu lộ sự quan tâm

e)

Biểu lộ sự quan tâm

79.

Kỹ năng quan trọng để giao tiếp rõ ràng trong truyền thông GDSK là:

a)

Chuẩn bị nội dung, trình bày rõ ràng, bàn luận làm rõ vấn đề

b)

Lắng nghe, biểu lộ sự quan tâm, bàn luận làm rõ vấn đề

c)

Bàn luận làm rõ vấn đê, lắng nghe, quan sát, giải thích rõ ràng

d)

Chuẩn bị nội dung, trình bày rõ ràng, lắng nghe, biểu lộ sự quan tâm

e)

Chuẩn bị nội dung, trình bày rõ ràng, lắng nghe, biểu lộ sự quan tâm, bàn luận làm rõ vấn đề

80.

Một điều cần tránh khi hỏi chuyện đối tượng trong truyền thông GDSK là:

a)

Lắng nghe và quan sát đối tượng

b)

Sử dụng câu hỏi đóng để đối tượng dễ trả lời

c)

Sử dụng từ ngữ đơn giản

d)

Sử dụng việc khen chê

e)

Gợi cho đối tượng bày tỏ những ý nghĩ, cảm

81.

Trong truyền thông giáo dục, kỹ năng lắng nghe và quan sát sẽ giúp bạn có thể:

a)

Hiểu được điều đối tượng nói

b)

Biết được trình trạng bệnh tất của đối tượng

c)

Hiểu rõ tâm tư tình cảm nguyện vọng của đối tượng

d)

Tiếp nhận tốt những lời nói của đối tượng

e)

Biết được hoàn cảnh gia đình của đối tượng

82.

Trong giao tiếp, quan sát có hiệu quả có thể đánh giá được đối tượng về các thông tin sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Giá trị của lời nói

b)

Hoàn cảnh kinh tế

c)

Tình trạng sức khỏe

d)

Trình độ văn hóa

e)

Tâm tư tình cảm

83.

Trong truyền thông, một yếu tố sau đây sẽ làm sự giải thích của người GDSK không tác dụng:

a)

Sử dụng từ ngữ đơn

b)

Cho những ví dụ liên quan đến hoàn cảnh của đối tượng

c)

Kiểm tra lại sự tiếp thu của đối tượng

d)

Đọc tài liệu về chuyên môn có liên quan cho đối tượng nghe

e)

Gợi ý để đối tượng phải trả lời

84.

Người làm GDSK cần phải rèn luyện kỹ năng truyền thông không bằng lời vì:

a)

Nó làm rõ thêm nội dung lời nói

b)

Đối tượng sẽ không chấp nhận thông tin nếu họ cảm thấy không được tôn trọng

c)

Nó giúp đánh giá được sự quan tâm của người truyền thông

d)

Nó giúp đánh giá khả năng tổ chức của người truyền thông

e)

Nó giúp đánh giá năng lực của người truyền thông

85.

Trong truyền thông, cần kiểm tra lại xem đối tượng hiểu rõ thông tin chưa bằng câu hỏi:

a)

Có hiểu không

b)

Đã nghe và hiểu được những gì

c)

Hiểu cả rồi chứ

d)

Có ai hỏi gì nữa không

e)

Không có vấn đề gì khó hiểu chứ

86.

Khi giao tiếp, ngưòi làm giáo dục sức khỏe nên:

a)

Luôn giữ nét mặt nghiêm nghị

b)

Luôn sử dụng tay để diễn tả

c)

Có cách nhìn bao quát, không nhìn quá lâu một nơi

d)

Vuốt tóc, sửa quần áo để tỏ ra lịch sự

e)

Nói to dõng dạc

87.

Đóng vai là cách tốt nhất để rèn luyện kỹ năng:

a)

Giao tiếp

b)

Tổ chức

c)

Quản lý

d)

Phán đoán

e)

Trình bày

88.

Để hình dung rõ các sự việc, vấn đề xảy ra trong thực tế, ta sử dụng:

a)

Vô tuyến truyền hình

b)

Phương pháp kể chuyện

c)

Phương pháp đóng vai

d)

Đài phát thanh

e)

Video

89.

Các phương tiện hỗ trợ cho truyền thông sẽ KHÔNG giúp bạn:

a)

Làm cho những thông tin truyền đạt được rõ ràng

b)

Thu hút được sự chú ý của đối tượng

c)

Làm rõ những vấn đề chính và nhấn mạnh vấn đề có liên quan

d)

Tạo hứng thú trong thảo luận

e)

Đánh giá nhận thức của đối tượng

90.

Áp phích thưòng được sử dụng có hiệu quả khi:

a)

Cung cấp một thông tin, một lời khuyên, các phương hướng hay chỉ dẫn

b)

Cung cấp các phương hướng hay chỉ dẫn, thông báo sự kiện, chương trình quan trọng

c)

Thông báo sự kiện chương trình quan trọng, cung câp một thông tin, một lờ khuyên

d)

Cung cấp một thông tin, một lời khuyên, các phương hướng hay chỉ dẫn, sự kiện chương trình quan trọng

e)

Cung cấp một thông tin, một lời khuyên, các phương hướng hay chỉ dẫn, các bài báo

91.

Động tác nào sau đây giúp người làm truyền thông biết được đối tượng chưa hiểu vấn đề:

a)

Hỏi để phát hiện vấn đề sức khỏe của đối tượng

b)

Kiểm tra lại đối tượng về những kiến thức đã trao đổi

c)

Lắng nghe một cách tích cực

d)

Khuyến khích đối tượng đặt câu hỏi

e)

Quan sát đối tượng