Font size
Worksheetstiền tệ - chương 2
Total questions: 93
Worksheet time: 52mins
Đặc điểm của tín dụng:
Mang tính hoàn trả
Mang tính không hoàn trả
Vừa mang tính hoàn trả và không hoàn trả
Không phải các phương án trên
Tín dụng có vai trò nào sau đây:
Góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển
Góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
Góp phần quan trọng trong việc làm giảm thấp chi phí sản xuất và lưu thông
Tất cả các phương án trên
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành:
Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn
Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định
Tín dụng sản xuất và tín dụng tiêu dùng
Tín dụng thương mại và tín dụng nhà nước.
Căn cứ vào chủ thể tín dụng, tín dụng được chia thành:
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước
Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn
Tín dụng sản xuất và tín dụng tiêu dùng
Tín dụng nội địa và tín dụng quốc tế
Căn cứ vào tính chất bảo đảm tiền vay, tín dụng được chia thành:
Tín dụng nặng lãi và tín dụng sản xuất
Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định
Tín dụng sản xuất và tín dụng có bảo đảm
Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản, tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản
Căn cứ vào mục đích tín dụng, tín dụng được chia thành:
Tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn
Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định
Tín dụng sản xuất và tín dụng dài hạn
Tín dụng thương mại và tín dụng sản xuất
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, đối tượng tín dụng là:
Tiền tệ
Hàng hóa
Thương phiếu
Hối phiếu
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng:
Ngắn hạn
Trung hạn
Dài hạn
Tiền tệ
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng:
Trực tiếp
Gián tiếp
Ngắn hạn
Dài hạn
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng:
Trực tiếp
Gián
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng:
Trực tiếp
Gián tiếp
Ngắn hạn
Dài hạn
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng:
Trực tiếp
Gián tiếp
Trực tiếp và gián tiếp
Hàng hóa
Các chủ thể đi vay tìm đến tín dụng ngân hàng vì:
Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu về vốn của người đi vay
Các chủ thể có thể vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Thủ tục vay đơn giản nhanh chóng và mang tính pháp lý cao
Tất cả các phương án trên
Trong hình thức tín dụng ngân hàng, ngân hàng đóng vai trò:
Trung gian tín dụng
Người môi giới
Người đi vay
Người cho thuê tài sản
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, ngân hàng đóng vai trò là:
Nhà môi giới
Người đi vay
Trung gian tín dụng
Chủ thể có NV tạm thời nhàn rỗi
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa:
Ngân hàng với ngân hàng
Ngân hàng với doanh nghiệp
Ngân hàng với dân cư
Tất cả các phương án trên
Tín dụng ngân hàng có ưu điểm:
Quy mô lớn và phạm vi rộng
Có thể đáp ứng nhu cầu vốn của các chủ thể trong nền kinh tế
Thời hạn cho vay linh hoạt
Cả a, b và c đều đúng
Nhận định nào sau đây là đúng:
Nhà nước đi vay để cho vay vì mục tiêu lợi nhuận
Ngân hàng thương mại huy động vốn để cho vay vì mục tiêu lợi nhuận
Ngân hàng thương mại chỉ cho vay đối với doanh nghiệp
Nhà nước chủ yếu thực hiện nghiệp vụ cho vay trong hình thức tín dụng Nhà nước
Trong thời gian vay vốn của ngân hàng thương mại, người đi vay có:
Quyền sở hữu vốn vay
Quyền sử dụng vốn vay
Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn vay
Quyền chiếm hữu vốn vay
Chiết khấu giấy tờ có giá là:
Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng trung hạn của ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng dài hạn của ngân hàng
Nghiệp vụ hu
Chiết khấu giấy tờ có giá là:
Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng trung hạn của ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng dài hạn của ngân hàng
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng
Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng:
Ngắn hạn
Trung hạn
Dài hạn
Tiền tệ
Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng:
Tiền tệ
Gián tiếp
Trực tiếp
Cơ bản
Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng:
Trực tiếp và một chiều
Tín dụng tiền tệ
Tín dụng hỗn hợp
Gián tiếp
Trong quan hệ tín dụng thương mại, người cho vay là:
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương
Công ty tài chính
Doanh nghiệp sản xuất
Trong quan hệ tín dụng thương mại, người cho vay là:
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương
Doanh nghiệp bán chịu
Doanh nghiệp tài chính
Trong quan hệ tín dụng thương mại, người cho vay là:
Ngân hàng thương mại
Doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp bán chịu
Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong quan hệ tín dụng thương mại, người đi vay là:
Ngân hàng thương mại
Công ty chứng khoán
Doanh nghiệp mua chịu
Cá nhân
Trong quan hệ tín dụng thương mại, chủ thể đi vay là:
Doanh nghiệp mua chịu
Công ty chứng khoán
Người tiêu dùng
Người mua hàng trả góp
Trong quan hệ tín dụng thương mại, chủ thể tín dụng là:
Các doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp bán chịu và doanh nghiệp mua chịu
Ngân hàng và doanh nghiệp thương mại
Ngân hàng thương mại và cá nhân
Nhận định nào sau đây là đúng về tín dụng thương mại:
Tín dụng ngân hàng quyết định sự ra đời của tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại tạo ra công cụ tài chính góp phần mở rộng hoạt động của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể thay thế hoàn toàn tín dụng thương
Nhận định nào sau đây sai về tín dụng thương mại:
Phạm vi hoạt động rộng hơn so với tín dụng ngân hàng
Giúp đáp ứng vốn tạm thời cho các doanh nghiệp
Quy mô tín dụng nhỏ so với tín dụng ngân hàng
Là hình thức tín dụng trực tiếp
Đối tượng của tín dụng thương mại là:
Hàng hóa
Tiền tệ
Thương phiếu
Hối phiếu
Vốn cho vay trong quan hệ tín dụng thương mại là:
Hàng hóa
Tiền tệ
Hàng hóa và tiền tệ
Thu nhập nhàn rỗi của người cho vay
Trong quan hệ tín dụng thương mại, công cụ tín dụng là:
Thương phiếu
Kỳ phiếu ngân hàng
Hối phiếu đòi nợ
Trái phiếu
Trong quan hệ tín dụng thương mại, công cụ được sử dụng là:
Thương phiếu
Chứng chỉ tiền gửi
Trái phiếu
Chứng khoán
Công cụ của tín dụng thương mại là:
Thương phiếu
Hàng hóa
Trái phiếu chính phủ
Tín phiếu ngân hàng trung ương
Thương phiếu có đặc điểm:
Tính trừu tượng
Tính lưu thông
Tính bắt buộc
Cả a,b và c
Hối phiếu đòi nợ là công cụ của tín dụng thương mại do chủ thể nào lập ra:
Người bán chịu hàng hóa lập ra
Người mua chịu hàng hóa lập ra
Ngân hàng phục vụ người mua chịu hàng hóa lập ra
Ngân hàng phục vụ người bán chịu hàng hóa lập ra
Hối phiếu nhận nợ là công cụ của tín dụng thương mại có đặc điểm:
Do người bán chịu hàng hóa lập ra
Do người mua chịu hàng hóa lập ra
Do ngân hàng phục vụ người mua chịu hàng hóa lập ra
Do ngân hàng phục vụ người bán chịu hàng hóa lập ra
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa:
Nhà nước với ngân hàng
Nhà
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa:
Nhà nước với ngân hàng
Nhà nước với doanh nghiệp
Nhà nước với dân cư
Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế-xã hội
Trong quan hệ tín dụng Nhà nước, Nhà nước chủ yếu xuất hiện với tư cách:
Trung gian thanh toán
Người đi vay
Trung gian tín dụng
Người quản lý
Trong quan hệ tín dụng nhà nước, nhà nước chủ yếu xuất hiện với tư cách:
Người đi vay
Người cho vay
Trung gian tín dụng
Người môi giới
Trong quan hệ tín dụng Nhà nước thì Nhà nước đóng vai trò:
Người đi vay là chủ yếu
Người cho vay là chủ yếu
Người huy động vốn
Người huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Trong quan hệ tín dụng Nhà nước, đối tượng tín dụng là:
Tiền tệ
Hàng hóa
Thương phiếu
Hối phiếu
Trong quan hệ tín dụng Nhà nước, Nhà nước tham gia với tư cách là:
Người đi vay
Người cho vay
Trung gian tài chính kiếm lợi nhuận
Vừa là người đi vay vừa là người cho vay
So với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng có điểm khác biệt nào sau đây:
Có phạm vi hoạt động rộng hơn
Có phạm vi hoạt động hẹp hơn
Có thời hạn tín dụng ngắn hơn
Có khối lượng tín dụng nhỏ hơn
So với tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại:
Có phạm vi hoạt động rộng hơn
Có phạm vi hoạt động hẹp hơn
Có thời hạn tín dụng dài hơn
Có khối lượng tín dụng lớn hơn
So với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng:
Có khối lượng tín dụng nhỏ hơn
Có phạm vi hoạt động hẹp hơn
Có thời hạn tín dụng linh hoạt hơn hơn
Có thời hạn tín dụng kém linh hoạt hơn
Nhận định nào sau đây là đúng:
Phạm vi hoạt động của tín dụng thương mại rộng hơn tín dụng ngân hàng
Thời hạn cho vay của tín
Nhận định nào sau đây là đúng:
Phạm vi hoạt động của tín dụng thương mại rộng hơn tín dụng ngân hàng
Thời hạn cho vay của tín dụng ngân hàng đa dạng hơn tín dụng thương mại
Khối lượng tín dụng thương mại lớn hơn tín dụng ngân hàng
Phạm vi hoạt động của tín dụng ngân hàng hẹp hơn tín dụng thương mại
Lãi suất tín dụng phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây:
Cung cầu vốn
Thực trạng nền kinh tế
Chính sách kinh tế của nhà nước
Cả a, b và c đều đúng
Lãi suất tín dụng không phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:
Quy mô vốn tín dụng
Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương
Quan hệ cung cầu về vốn tín dụng
Kỳ vọng của người vay vốn
Lãi suất tín dụng giảm gây ảnh hưởng như thế nào đến đầu tư và tiêu dùng:
Giảm đầu tư, giảm tiêu dùng
Giảm đầu tư, tiêu dùng không thay đổi
Tăng đầu tư, tăng tiêu dùng
Tăng đầu tư, tiêu dùng không thay đổi
Lãi suất thị trường luôn biến động bởi:
Cung vốn tín dụng thường xuyên biến động
Cầu vốn tín dụng thường xuyên biến động
Cung - cầu vốn tín dụng thường xuyên biến động
Thị trường tiền vay có nhiều chủ thể tham gia
Lãi suất tín dụng thấp dẫn đến:
Tăng tiền gửi, giảm tiền vay
Giảm tiền gửi, tăng tiền vay
Tăng tiền gửi, tăng tiền vay
Giảm tiền gửi, giảm tiền vay
Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ, lãi suất được chia thành:
Lãi suất sàn và lãi suất trần
Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
Lãi cơ bản và lãi suất thị trường liên ngân hàng
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
Trong điều kiện các yếu tố khác là không đổi, lạm phát giảm đi sẽ tác động làm cho lãi suất:
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Có thể tăng lên hoặc giảm đi
Nhận định nào sau đây là đúng về lãi suất:
Lạm phát giảm đi sẽ tác động làm cho lãi suất:
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Có thể tăng lên hoặc giảm đi
Nhận định nào sau đây là đúng về lãi suất thực:
Được xác định bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát
Được xác định bằng lãi suất danh nghĩa cộng tỷ lệ lạm phát
Luôn lớn hơn lãi suất danh nghĩa
Là loại lãi suất thường được các ngân hàng áp dụng khi thực hiện nghiệp vụ cho vay
Lãi suất thực là:
Lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa cộng tỉ lệ lạm phát
Lãi suất cơ bản của NHNN
Lãi suất cho vay trên thị trường liên ngân hàng
Lãi suất thực được xác định bằng:
Lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa cộng tỷ lệ lạm phát
Do ngân hàng trung ương ấn định
Do ngân hàng thương ấn định dựa trên lãi suất cho vay
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được hiểu là:
Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực
Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất cơ bản
Khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng thì:
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
Lãi suất danh nghĩa không đổi, lãi suất thực tăng
Lãi suất danh nghĩa không đổi, lãi suất thực giảm
Tỷ lệ lạm phát < Lãi suất tín dụng < Tỷ suất lợi nhuận bình quân nhằm:
Đảm bảo quyền lợi của người cho vay
Đảm bảo quyền lợi của người đi vay
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Tất cả các phương án trên
Lãi suất liên ngân hàng được hình thành trong quan hệ tín dụng giữa:
Ngân hàng với dân cư
Ngân hàng với doanh nghiệp
Ngân hàng với ngân hàng
Ngân hàng với Chính Phủ
Loại tiền gửi nào sau đây có mức lãi suất thấp nhất:
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi thanh toán
ào sau đây có mức lãi suất thấp nhất:
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi thanh toán
Thông thường, loại tiền gửi nào sau đây có mức lãi suất cao nhất:
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi có kỳ hạn
Lãi suất tiền gửi thanh toán là loại lãi suất tiền gửi thuộc loại kỳ hạn nào sau đây:
Không kỳ hạn
Ngắn hạn
Trung hạn
Dài hạn
Khi các nhân tố khác là không đổi, lãi suất tiền gửi tăng làm cho:
Tổng cầu về hàng hoá, dịch vụ tăng
Khối lượng tiền mặt trong lưu thông tăng
Tổng cầu về hàng hoá, dịch vụ giảm
Không tác động đến khối lượng tiền mặt trong lưu thông
Nhận định nào sau đây là đúng về lãi suất tiền gửi nội tệ ở Việt Nam:
Thường cao hơn lãi suất tiền gửi ngoại tệ
Thường thấp hơn lãi suất tiền gửi ngoại tệ
Có thể cao hơn hoặc thấp hơn lãi suất tiền gửi ngoại tệ tùy thuộc vào cung cầu tiền
Ngang bằng với lãi suất tiền gửi ngoại tệ
Ở Việt Nam, lãi suất tiền gửi ngoại tệ có đặc điểm nào dưới đây:
Thường cao hơn lãi suất tiền gửi nội tệ
Thường thấp hơn lãi suất tiền gửi nội tệ
Có thể cao hơn hoặc thấp hơn lãi suất tiền gửi nội tệ tùy thuộc vào cầu tiền
Ngang bằng với lãi suất tiền gửi nội tệ
Lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại phụ thuộc vào:
Quy mô tiền gửi
Chủ thể gửi tiền
Kỳ hạn gửi tiền
Tất cả các phương án trên
Lãi suất tiền gửi của NHTM không phụ thuộc vào:
Kỳ hạn tiền gửi
Sự kỳ vọng của chủ thể gửi tiền
Cung cầu vốn tín dụng
Loại tiền gửi
Nhận định nào sau đây là đúng về lãi suất:
Lãi suất tiền gửi dài hạn thường cao hơn lãi suất tiền gửi ngắn hạn
Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thấp hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm thấp hơn lãi suất ti
Nhận định nào sau đây là sai về lãi suất:
Lãi suất tiền gửi thường thấp hơn lãi suất cho vay cùng kỳ hạn
Lãi tiền gửi có kỳ hạn ngắn cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn dài
Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn
Lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn lãi suất cho vay dài hạn
Trong quan hệ tín dụng giữa NHTM với khách hàng:
Lãi suất cho vay dài hạn nhỏ hơn lãi suất cho vay ngắn hạn
Lãi suất cho vay trong hạn nhỏ hơn lãi suất cho vay quá hạn
Lãi suất cho vay có đảm bảo lớn hơn lãi suất cho vay không có đảm bảo
Lãi suất cho vay ưu đãi lớn hơn lãi suất cho vay thông thường
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây:
Kỳ hạn vay
Mục đích sử dụng tiền vay
Thực trạng nền kinh tế
Tất cả các phương án trên
Lãi suất cho vay của NHTM phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây:
Lãi suất cơ bản do NHTƯ công bố
Lãi suất huy động vốn
Mục đích và thời hạn sử dụng tiền vay của khách hàng
Tất cả các phương án trên
Lãi suất cho vay ngắn hạn so với lãi suất cho vay dài hạn thường:
Thấp hơn
Cao hơn
Ngang bằng
Lớn hơn hoặc bằng
Lãi suất cho vay giảm sẽ:
Khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng
Hạn chế đầu tư, giảm cung về hàng hóa
Khuyến khích đầu tư, hạn chế tiêu dùng
Hạn chế đầu tư, khuyến khích tiêu dùng
Lãi suất cho vay giảm sẽ:
Khuyến khích đầu tư
Giảm đầu tư tư nhân
Tăng thu nhập cho người cho vay
Tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
Cơ chế lãi suất thỏa thuận của Việt Nam được áp dụng trong
Vay giảm sẽ:
Khuyến khích đầu tư
Giảm đầu tư tư nhân
Tăng thu nhập cho người cho vay
Tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
Cơ chế lãi suất thỏa thuận của Việt Nam được áp dụng trong giai đoạn nào sau đây:
1992-1995
1996-2000
2000-2002
2002-2008
Áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận cho phép:
Các Ngân hàng quy định mức lãi suất cho vay giống nhau với mọi khách hàng
Các Ngân hàng sử dụng lãi suất cơ bản của NHTW để cho vay
Các Ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận mức lãi suất cho vay phù hợp với cả hai bên
Các Ngân hàng quyết định mức lãi suất theo đề nghị của khách hàng
Lãi suất nào sau đây do Ngân hàng Nhà nước quy định:
Lãi suất tiền gửi
Lãi suất cho vay
Lãi suất tái cấp vốn
Lãi suất liên ngân hàng
Trong điều kiện các yếu tố khác là không đổi, Ngân hàng Trung ương tăng lãi suất tái cấp vốn làm cho:
Nhu cầu vay vốn của Ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Trung ương tăng lên
Chi phí vay vốn của Ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Trung ương tăng lên
Các Ngân hàng thương mại mở rộng khả năng cho vay ra nền kinh tế
Không làm ảnh hưởng đến các ngân hàng thương mại
Lãi suất tái cấp vốn là:
Lãi suất do ngân hàng thương mại ấn định
Lãi suất do ngân hàng trung ương ấn định trong việc cấp tín dụng đối với các NHTM
Lãi suất hình thành trên thị trường liên ngân hàng
Lãi suất NHTM cho vay đối với khách hàng
Lãi suất tái cấp vốn được xác định bằng cách:
Ngân hàng trung ương ấn định
Ngân hàng thương mại ấn định
Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng ấn định
Thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
