wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 (1-110

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Sai lầm lớn nhất của các quan niệm duy vật trước Mác về vật chất là gì?

a)

Giải thích mơ hồ về vật chất

b)

Quy vật chất về một dạng cụ thể của vật chất

c)

Quan niệm duy tâm về vật chất

d)

Quan niệm siêu hình về vật chất

2.

Yếu tố cơ bản nhất, quan trọng nhất của ý thức là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

3.

Nội dung của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức nhưng trong những hoàn cảnh cụ thể ý thức có thể quyết định trở lại vật chất.

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, ý thức quyết định vật chất.

4.

Thời gian có mấy chiều?

a)

Không có chiều nào

b)

Một chiều đi từ thấp lên cao

c)

Một chiều đi từ quá khứ đến thực tại và tương lai

d)

Hai chiều từ quá khứ đến tương lai và ngược lại

5.

Vật chất là gì?

a)

Thế giới thực tại khách quan

b)

Các yếu tố mang tính vật chất

c)

Phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan

d)

Vật thể có kết cấu vật chất

6.

Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là gì?

a)

Tồn tại khách quan

b)

Vận động

c)

Phát triển

d)

Tính đa dạng

7.

Hình thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Vận động

b)

Thời gian và không gian

c)

Vận động và đứng im

d)

Kết cấu vật chất

8.

Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là gì?

a)

Sự thay đổi vị trí trong không gian

b)

Sự diễn tiến theo thời gian

c)

Sự biến đổi nói chung

d)

Sự thay đổi về ch

9.

Đâu là các hình thức vận động cơ bản của vật chất?

a)

Vận động sinh học và vận động xã hội

b)

Vận động cơ học và vận động xã hội

c)

Vận động cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội

d)

Vận động thô sơ và bằng phương tiện hiện đại

10.

Hình thức vận động bậc cao nhất của vật chất là gì?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động hóa học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động cơ học

11.

Đứng im là gì?

a)

Một trạng thái biệt lập khỏi vật chất vận động

b)

Là một trạng thái đặc biệt của vận động

c)

Là tuyệt đối

d)

Là trạng thái đối lập tuyệt đối với vận động

12.

Không gian mang tính gì?

a)

Vừa chủ quan vừa khách quan

b)

Khách quan

c)

Chủ quan

d)

Hữu hạn

13.

Thế giới thống nhất bởi tính chất gì?

a)

Vô hạn

b)

Vận động

c)

Tính vật chất

d)

Tính đa dạng

14.

Tính thống nhất vật chất của thế giới thể hiện như thế nào?

a)

Sự thống nhất về nguồn gốc và kết cấu vật chất

b)

Sự đa dạng

c)

Sự vận động theo quy luật khách quan

d)

Sự phát triển

15.

Nguồn gốc của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc thực tiễn và khoa học

b)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hôi

c)

Nguồn gốc cá nhân và xã hôi

d)

Nguồn gốc huyết thống và xã hội

16.

Phản ánh trong thế giới vô cơ có các hình thức nào?

a)

Vật lý, hóa học

b)

Kích thích, cảm ứng, tâm lý, ý thức

c)

Phản xạ có điều kiện và vô điều kiện

d)

Phản ánh sinh học và hóa học

17.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Mâu thuẫn giai cấp

b)

Cuộc sống cộng đồng xã hội

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Giáo dục

18.

Bản chất của ý thức thể hiện như thế nào?

a)

Tính năng động sáng tạo

b)

Là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

c)

Là hiện tượng xã hội mang bản chất xã hội

d)

Cả ba phương án trên

19.

Những yếu tố nào cấu thành ý thức?

a)

Tri thức, tình cảm, ý chí

b)

Khái niệm, phán đoán, suy luận

c)

Cảm giác, tri giác, biểu tưởng

d)

Khái niệm, tình cảm

20.

Vai trò của vật chất đối với ý thức như thế nào?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Vật chất lệ thuộc vào ý thức

c)

Vật chất và ý thức nằm trong thể thống nhất cùng tồn tại

d)

Vật chất sinh ra từ ý thức

21.

Vai trò của ý thức đối với vật chất như thế nào?

a)

Ý thức có tính độc lập tương đối tác động trở lại vật chất

b)

Ý thức phản ánh thụ động, rập khuôn, máy móc về vật chất

c)

Ý thức biệt lập khỏi vật chất

d)

Ý thức luôn vượt trước vật chất

22.

Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua cái gì?

a)

Lao động sản xuất

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Cả ba phương án trên

23.

Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại:

a)

Đồng nhất vật chất với không khí

b)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử.

c)

Đồng nhất vật chất với nước

d)

Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của nó.

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Bộ óc người

b)

Thế giới bên ngoài.

c)

Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người.

d)

Quá trình lao động

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ.

d)

Tư duy

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ.

d)

Tư duy

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.

b)

Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối.

c)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.

d)

Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối.

28.

Vận động theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là kết quả do cái 'hích của thượng đế' tạo ra.

b)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất.

c)

Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.

d)

Vận động chẳng qua là con người suy nghĩ về nó

29.

Theo quan điểm của của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động, không gian, thời gian là sản phẩm do ý chí con người tạo ra, do đó nó không phải là vật chất.

b)

Vận động không gian, thời gian không có tính vật chất.

c)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.

d)

Vận động là thuộc tính của vật chất, không gian, thời gian không phải là thuộc tính của vật chất

30.

Bộ phận nào là phương thức tồn tại của ý thức:

a)

Tự ý thức

b)

Tri thức

c)

Vô thức

d)

Tình cảm

31.

Khuynh hướng triết học nào mà sự tồn tại, phát triển của nó có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, vừa định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động trên nên tảng của những thành tựu ấy?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa thực chứng

c)

Chủ nghĩa duy lý trí

d)

Chủ nghĩa duy tâm vật lý học

32.

Vai trò của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

b)

Sáng tạo ra một khuynh hướng triết học

c)

Đấu tranh chống thần học

d)

Tạo nên tiếng tăm cho C.Mác

33.

Đỉnh cao của quan niệm duy vật cổ đại về phạm trù vật chất?

a)

Lửa của Hê - ra - clit

b)

Không khí của A - na - xi - men

c)

Âm dương - ngũ hành của Âm dương gia

d)

Nguyên tử của Đê - mô - crit

34.

Lênin đưa ra định nghĩa về vật chất: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong ...., được.....của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào ....". Hãy chọn từ điền vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung của định nghĩa nêu trên.

a)

Ý thức

b)

Cảm giác

c)

Nhận thức

d)

Tư tưởng

35.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua điều gì?

a)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại ở mọi nơi và thông qua sự nhận thức của con người.

b)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong vũ trụ và tồn tại thông qua lực trong tự nhiên.

c)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình

d)

Vật chất chỉ là phạm trù triết học.

36.

Luận điểm nào dưới đây là sai lầm khi nói về mối quan hệ giữa các hình thức vận động?

a)

Các hình thức vận động là khác nhau về chất.

b)

Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp và bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn. Các hình thức vận động thấp không bao hàm các hình thức vận động cao hơn

c)

Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật đều có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau nhưng bao giờ cũng có một hình thức đặc trưng cho bản chất của mình.

d)

Các hình thức vận động là độc lập nhau, tuân theo những quy luật riêng có của mình.

37.

Bằng việc phân loại các hình thức vận động cơ bản, Ph.Ăngghen đã đặt cơ sở gì cho khoa học?

a)

Việc phân loại, phân ngành, hợp loại, hợp ngành khoa học

b)

Xác định tính chất của các ngành khoa học

c)

Xác định mục đích của khoa học

d)

Xác địch ý nghĩa xã hội của khoa học

38.

Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có một quảng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (trước hay sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái, v.v...) với những dạng vất chất khác. Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là gì?

a)

Mối liên hệ

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Vận động

39.

Sự tồn tại của sự vật còn được thể hiện ở quá trình biến đổi: nhanh chậm, kế tiếp và chuyển hóa, v.v... Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là gì?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Quảng tính

d)

Vận động

40.

Theo Đêmôcrit thì ý thức con người có cấu tạo từ yếu tố nào?

a)

Tự nhiên

b)

Nguyên tử

c)

Một loại nguyên tử đặc biệt

d)

Một loại lửa đặc biệt

41.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, ý thức là thuộc tính của dạng vật chất nào?

a)

Dạng vật chất đặc biệt do tạo hóa ban tặng cho con người.

b)

Tất cả các dạng tồn tại của vật chất

c)

Dạng vật chất có tổ chức cao nhất đó là bộ não con người sống.

d)

Dạng vật chất vô hình không xác định.

42.

Sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin. Sự phản ánh năng động sáng tạo này được gọi là gì?

a)

Khoa học

b)

Ý thức

c)

Lý tính

d)

Tư duy trừu tượng

43.

Nguồn gốc xã hội trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?

a)

Thực nghiệm khoa học

b)

Thế giới khách quan, cơ chế phản ánh và hoạt động của hệ thàn kinh trung ương của con người sống.

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Giáo dục con người

44.

Quan điểm của triết học Mác - Lênin về bản chất của ý thức:

a)

Bản chất của ý thức con người là sự sáng tạo

b)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội.

c)

Ý thức mang bản chất trực giác

d)

Ý thức có bản chất là tư duy

45.

Biểu hiện của tính năng động và sáng tạo của ý thức con người ở giai đoạn tiếp nhận thông tin?

a)

Chọn lọc thông tin thích ứng với nhu cầu tồn tại và phát triển của con người ở giai đoạn tiếp nhận thông tin.

b)

Xử lý thông tin

c)

Dự đoán các thông tin tiềm ẩn bên trong vô vàn thông tin của thế giới hiện thực khách quan.

d)

Cả 3 biểu hiện trên

46.

Biểu hiện của tính năng động và sáng tạo của ý thức con người ở giai đoạn xử lý thông tin?

a)

Dự đoán các thông tin tiềm ẩn bên trong vô vàn thông tin của thế giới hiện thực khách quan.

b)

Mô hình hóa đối tượng và mã hóa thông tin để xử lý thông tin được tiếp nhận

c)

Dựa trên những chương trình có sẵn để xử lý thông tin

d)

Áp dụng kiến thức khuôn mẫu để xử lý thông tin

47.

Trong các giai đoạn của quá trình ý thức, thì giai đoạn nào thể hiện đầy đủ và rõ nét nhất năng lực sáng tạo của con người?

a)

Tiếp nhận thông tin

b)

Xử lý thông tin

c)

Lưu trữ thông tin

d)

Vận dụng lý luận và thực tiễn

48.

Điền vào chỗ trống: "Tri thức là kết quả ..... của con người về thế giới hiện thực, làm tái hiện những thuộc tính, những quy luật của thế giới ấy và diễn đạt chúng dưới những hình thức ngôn ngữ hoặc hệ thống ký hiệu khác".

a)

Sự trực giác

b)

Quá trình nhận thức

c)

Quá trình lao động

d)

Sự cảm giác

49.

Phát biểu nào dưới đây được xem là tri thức?

a)

Lá rụng về cội

b)

Trái đất là một hành tinh

c)

Chiến tranh là phương tiện đạt đến hòa bình

d)

Trời sinh voi sinh cỏ

50.

Tiêu chuẩn của chân lý theo triết học Mác-Lênin là gì?

a)

Thực tiễn

b)

Khoa học

c)

Nhận thức

d)

Hiện thực khách quan.

51.

Thống nhất của hai mặt đối lập biện chứng là:

a)

Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng

b)

Sự liên hệ, qui định, xâm nhập vào nhau tạo thành một chủ thể thống nhất.

c)

Hai mặt đối lập có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau.

d)

Quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ.

52.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và chân lý.

c)

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

d)

Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp

53.

Phép biện chứng duy vật có nội dung hết sức phong phú, phản ánh một cách khái quát nhất nội dung ấy là:

a)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 3 quy luật cơ bản (Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại; Quy luật phủ định của phủ định)

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 6 cặp phạm trù (Cái riêng và cái chung; Nguyên nhân và kết quả; Tất nhiên và ngẫu nhiên; Nội dung và hình thức; Bản chất và hiện tượng; Khả năng và hiện thực)

d)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, 3 quy luật cơ bản và 6 cặp phạm trù.

54.

Quan điểm toàn diện được rút ra từ:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự phát triển

55.

Cách thức của sự phát triển là:

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Tất cả các phương án trên.

56.

Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp của lực lượng sản xuất với trình độ của quan hệ sản xuất

57.

Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:

a)

Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Không vận dụng đúng quy luật phủ định của phủ định

d)

Không vận dụng đúng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

58.

Quan điểm phát huy tính năng động chủ quan biểu hiện trực tiếp sự vận dụng:

a)

Nội dung mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nội dung quy luật thống thất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Nội dung nguyên lý về sự phát triển

d)

Nội dung quy luật phủ định của phủ định

59.

Đâu là các hình thức của phép biện chứng?

a)

Biện chứng duy vật và biện chúng duy tâm

b)

Biện chứng chất phác, biện chứng duy tâm, biện chứng duy vật

c)

Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan

d)

Biện chứng cổ đại và biện chứng duy vật

60.

Các hình thức của biện chứng là gì?

a)

Biện chứng duy vật và biện chúng duy tâm

b)

Biện chứng cổ đại và biện chứng khoa học

c)

Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan

d)

Biện chứng cổ đại và biện chứng duy tâm

61.

Nguyên nhân của sự phát triển là gì?

a)

Mâu thuẫn nội tại và đấu tranh giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự tương tác giữa các sự vật

c)

Do ý thức của con người

d)

Do thế lực siêu nhiên

62.

Phát triển là gì?

a)

Vận động

b)

Vận động tuần hoàn

c)

Vận động có khuynh hướng đi lên

d)

Vận động liên tục

63.

Phạm trù cái đơn nhất chỉ cái gì?

a)

Một sự vật đơn nhất

b)

Những thuộc tính riêng có ở một sự vật nào đó

c)

Sản phẩm duy nhất trên thị trường

d)

Cả ba phương án trên

64.

Sự chuyển hóa giữa cái chung và cái riêng như thế nào?

a)

Cái chung chuyển hóa trực tiếp thành cái riêng

b)

Cái riêng chuyển hóa trục tiếp thành cái chung

c)

Cái chung và cái riêng chuyển hóa thông qua cái đơn nhất

d)

Cái chung và cái riêng không có sự chuyển hóa

65.

Mỗi nguyên nhân sinh ra mấy kết quả?

a)

Một kết quả

b)

Có thể không sinh ra kết quả nào

c)

Nhiều kết quả

d)

Không xác định

66.

Một kết quả có thể do mấy nguyên nhân sinh ra?

a)

Nhiều nguyên nhân

b)

Một nguyên nhân

c)

Không có nguyên nhân

d)

Không xác định

67.

Tất nhiên do nguyên nhân nào?

a)

Có điều kiện khách quan

b)

Tác động bên ngoài chi phối

c)

Nguyên nhân cơ bản , bên trong

d)

Nguyên nhân khách quan

68.

Tính chất của ngẫu nhiên và tất nhiên là gì?

a)

Tất nhiên khách quan, ngẫu nhiên chù quan

b)

Đều mang tính khách quan

c)

Đều mang tính chủ quan

d)

Tất nhiên thì chủ quan, ngẫu nhiên thì khách quan

69.

Quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên như thế nào?

a)

Bất biến

b)

Thường xuyên biến đổi và chuyển hóa cho nhau

c)

Không phổ biến

d)

Mang tính hỗn loạn

70.

Quan hệ giữa nội dung và hình thức là gì?

a)

Nội dung quyết định hình thức, hình thức tác động trở lại nội dung

b)

Hình thức quyết định nội dung

c)

Nội dung và hình thức biệt lập

d)

Nội dung phát triển theo hình thức

71.

Một nội dung có mấy hình thức?

a)

Nhiều hình thức

b)

Một hình thức

c)

Có thể không có hình thức

d)

Có số hình thức cố định

72.

Quan hệ giữa bản chất và hiện tượng như thế nào?

a)

Hiện tượng quyết định bản chất

b)

Chúng biệt lập với nhau

c)

Bản chất bị quy định bởi hiện tượng

d)

Bản chất quyết định hiện tượng

73.

Quan hệ giữa khả năng và hiện thực như thế nào?

a)

Khả năng thì chủ quan, hiện thực thì khách quan

b)

Chúng biệt lập với nhau

c)

Quan hệ nối tiếp ngẫu nhiên

d)

Tồn tại trong mối liên hệ mật thiết, chuyển hóa cho nhau

74.

Quy luật nào chỉ khuynh hướng vận động phát triển của sự vật?

a)

Quy luật lượng-chất

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả ba quy luật trên

75.

Quy luật nào thể hiện cách thức của sự vận động phát triển?

a)

Quy luật lượng-chất

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả ba quy luật trên

76.

Quy luật nào chỉ nguyên nhân của sự vận động phát triển?

a)

Quy luật lượng-chất

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả ba quy luật trên

77.

Điểm nút là khái niệm chỉ cái gì?

a)

Điểm bế tắc trong quá trình vận động

b)

Điểm quan trọng trong quá trình vận động

c)

Điểm tột cùng của sự tích lũy về lượng

d)

Điểm mâu thuẫn căn bản

78.

Mỗi sự vật có bao nhiêu chất và lượng?

a)

Một chất và một phạm vi lượng tương ứng

b)

Nhiều chất và nhiều lượng

c)

Một số chất và lượng

d)

Một chất và nhiều lượng

79.

Sự thống nhất giữa lượng và chất bị phá vỡ khi nào?

a)

Lượng phát triển quá nhanh

b)

Chất không biến đổi

c)

Tích lũy về lượng vượt quá giới hạn của độ

d)

Có sự tích lũa về lượng

80.

Phủ định biện chứng có đặc điểm cơ bản nào?

a)

Tính khách quan và vĩnh viễn

b)

Tính vĩnh viễn và tính kế thừa

c)

Tính khách quan và tính kế thừa

d)

Tính liên tục và gián đoạn

81.

Cần phải có thái độ tiến bộ gì?

a)

Ủng hộ mọi cái mới

b)

Cần phải phát hiện, ủng hộ cái mới tiến bộ

c)

Cần phải phủ định mới cái mới

d)

Cần phải phủ định sạch trơn cái cũ

82.

Vận động của sự vật có tính chất gì?

a)

Tính chu kỳ thuần túy

b)

Không có tính chu kỳ

c)

Có tính chu kỳ nhưng không lạp lại tuyệt đối cái ban đầu

d)

Tính ngẫu nhiên

83.

Có mấy lần phủ định biện chứng trong một chu kỳ vận động?

a)

Hai lần

b)

Ba lần

c)

Nhiều lần

d)

Số lần vô hạn định

84.

Có những hình thức nhận thức cảm tính nào?

a)

Cảm giác, cảm tưởng, biểu tượng

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c)

Cảm giác, khái niệm, biểu tượng

d)

Tình cảm, niềm tin, ý chí

85.

Quan hệ giữa hai giai đoạn của quá trình nhận thức như thế nào?

a)

Nhận thức cảm tính và lý tính diễn ra độc lập

b)

Nhận thức lý tính và cảm tính có quan hệ biện chứng

c)

Nhận thức cảm tính và lý tính chỉ là một

d)

Khởi đầu là nhận thức lý tính, sau đến cảm tính

86.

Tính chất của chân lý là gì?

a)

Tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối, tính cụ thể

b)

Tính chủ quan

c)

Tính cá biệt

d)

Tính tuyệt đối, tính toàn diện, tính cụ thể

87.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của sự phát triển:

a)

Nguồn gốc của sự phát triển là ở bên ngoài sự vật hiện tượng.

b)

Nguồn gốc của sự phát triển là do mâu thuẫn bên trong của sự vật hiện tượng quy định.

c)

Nguồn gốc của sự phát triển của sự vật hiện tượng là do ý thức, tinh thần con người quy định.

d)

Nguồn gốc của sự phát triển là do thượng đế tạo ra

88.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến cho ta quan điểm nhận thức:

a)

Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể

b)

Quan điểm phiến diện và quan điểm lịch sử - cụ thể

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể và quan điểm phát triển

d)

Quan điểm phát triển và quan điểm toàn diện

89.

Nguyên lý về sự phát triển cho ta quan điểm nhận thức:

a)

Quan điểm phát triển và quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm phát triển ( Quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử cụ thể )

d)

Quan điểm phát triển, quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

90.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:

a)

Tính khách quan

b)

Tính đa dạng, phong phú

c)

Mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

91.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng là:

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Cả ba quy luật trên.

92.

Quy luật lượng chất làm rõ vấn đề

a)

Nguồn gốc của sự phát triển

b)

Khuynh hướng của sự phát triển

c)

Cách thức của sự phát triển

d)

Động lực của sự phát triển

93.

Cách thức của sự phát triển là:

a)

Đấu tranh của các mặt để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quá trình tích luỹ về lượng.

d)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới