NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Học Kì II KHTN 7 2024 2025
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
C1.1. Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
Cực Bắc địa từ trùng với cực Nam địa lí.
Cực Bắc địa từ trùng với cực Bắc địa lí.
Cực Nam địa từ trùng với cực Nam địa lí.
Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
C2.1. Để chế tạo một nam châm điện mạnh, yếu tố nào sau đây là Ít quan trọng nhất trong các lựa chọn được đưa ra?
Sử dụng lõi sắt non thay vì lõi thép kỹ thuật.
Quấn số lượng lớn vòng dây điện quanh lõi.
Sử dụng dây điện có điện trở nhỏ.
Tăng hiệu điện thế của nguồn điện cung cấp.
C2.2. Lõi Sắt(Fe) trong nam châm điện có tác dụng nào sau đây?
Làm cho nam châm được chắc chắn.
Làm tăng từ trường của nam châm điện.
Làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn.
Làm giảm từ trường của nam châm điện.
C2.3. Một học sinh muốn tăng cường độ từ trường của một nam châm điện tự chế mà không thay đổi nguồn điện đang sử dụng. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất?
Thay lõi sắt non bằng lõi nhôm.
Giảm số vòng dây quấn quanh lõi sắt.
Quấn thêm nhiều vòng dây điện lên trên lớp dây cũ.
Thay dây điện bằng dây có tiết diện nhỏ hơn để tăng mật độ vòng dây.
C2.4.Trong thí nghiệm chế tạo nam châm điện, việc sử dụng lõi sắt non có vai trò quan trọng nhất nào sau đây?
Giảm điện trở của cuộn dây, giúp dòng điện chạy qua dễ dàng hơn.
Tăng khả năng dẫn nhiệt, giúp nam châm điện không bị nóng khi hoạt động lâu.
Tăng cường độ từ trường của nam châm điện khi có dòng điện chạy qua và dễ dàng mất từ tính khi ngắt điện.
Bảo vệ các vòng dây điện khỏi bị xô lệch và tạo hình dạng cố định cho nam châm điện.
C2.5. Để làm thay đổi hướng của từ trường do một nam châm điện tạo ra (mà không thay đổi vị trí nam châm), cách nào sau đây là đúng?
Thay đổi hiệu điện thế của nguồn điện.
Thay đổi số vòng dây quấn quanh lõi sắt.
Đảo chiều dòng điện chạy qua cuộn dây.
Thay lõi sắt non bằng lõi thép kỹ thuật.
C3.1. Quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường (như nước, khí oxygen, chất dinh dưỡng,…) và thải các chất không cần thiết (như khí carbon dioxide, chất cặn bã,…) ra ngoài môi trường là quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
trao đổi chất giữa tế bào với tế bào khác.
trao đổi chất giữa cơ thể với cơ thể khác.
C3.2. Chuyển hóa vật chất là sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang ……
Năng lượng nhỏ hơn
Năng lượng khác
Năng lượng như nhau
Năng lượng lớn hơn
C3.3. Quá trình trao đổi chất là:
Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường
Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
C3.4. Chuyển hoá năng lượng là gì?
Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học.
Quá trình biến đổi năng lượng hoá học thành nhiệt năng.
Quá trình biến đổi năng lượng để hoạt động hằng ngày.
C4.1. Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến quá trình Quang hợp ?
Nhiệt độ, ánh sáng, ánh sáng, nồng độ carbon dioxide.
Nhiệt độ, hàm lượng nước, ánh sáng, nồng độ nitrogen.
Nhiệt độ, loại chất hữu cơ, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide.
Nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide
C4.2. Từ sơ đồ về ảnh hưởng của ánh sáng đến cường độ quang hợp dưới đây, hãy cho biết, ánh sáng ảnh hưởng tới quá trình quang hợp như thế nào?
Cường độ quang hợp tăng khi cường độ ánh sáng giảm và cường độ quang hợp giảm khi cường độ ánh sáng tăng.
Cường độ quang hợp tăng khi cường độ ánh sáng tăng (tỉ lệ thuận).
Cường độ quang hợp giảm khi cường độ ánh sáng tăng, sau đó tăng lên khi ánh sáng tăng mạnh.
Khi cường độ ánh sáng tăng, cường độ quang hợp tăng, sau đó thì cường độ quang hợp giảm dần khi cường độ ánh sáng vẫn tiếp tục tăng.
C4.3. Trong các yếu tố kể trên, yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quang hợp:
1. Ánh sáng 2. Nhiệt độ 3. Hàm lượng khí carbon dioxide 4. Nước
1, 2, 3, 4
1, 3, 4.
1, 2, 4.
2, 3, 4
C5,6. 1. Cho mệnh đề sau: …... là những chất hay hợp chất hóa học được cơ thể sinh vật lấy từ bên ngoài vào, tham gia đổi mới các thành phần của tế bào hoặc kiến tạo tế bào, tham gia các phản ứng hóa học trong cơ thể, tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
chất dinh dưỡng.
chất khoáng.
chất đường bột.
nước.
C5,6. 2. Cho các vai trò sau: (1) Điều hòa thân nhiệt (2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống (3) Là dung môi hòa tan và vận chuyển các chất (4) Là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng chuyển hóa các chất trong cơ thể
2.
3.
4.
5.
C5,6. 3. Vai trò quan trọng nhất của nước đối với cơ thể sống là gì?
Tất cả các sinh vật đều cần nước để hòa tan các chất trong tế bào.
Tất cả các sinh vật đều cần nước làm nguồn năng lượng.
Tất cả các sinh vật đều cần nước để luôn sạch sẽ.
Tất cả các sinh vật đều cần nước để vận chuyển các chất trong tế bào và mô.
C5,6.4. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào nói lên vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật?
1) các chất dinh dưỡng có vai trò cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên các thành phần của tế bào.
2) giúp sinh vật sinh trưởng và phát triển.
3) giúp tái tạo lại các tế bào và lành vết thương.
4)cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động sống của tế bào.
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3), (4).
C5,6. 5. Câu nào sau đây không thể hiện vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật?
Cung cấp năng lượng cho cơ thể sinh vật.
Điều hòa nhiệt độ cơ thể sinh vật.
Dung môi hòa tan, vận chuyển các chất.
Nguyên liệu và môi trường của các phản ứng chuyển hóa.
C5,6.6. Khi nhiệt độ ngoài môi trường nóng, cơ thể người toát mồ hôi. Trường hợp này thể hiện vai trò nào sau đây của nước đối với cơ thể?
Điều hòa thân nhiệt.
Vận chuyển các chất.
Dung môi hòa tan các chất.
Môi trường diễn ra các phản ứng chuyển hóa.
C5,6.7. Nhóm chất nào sau đây cung cấp năng lượng cho cơ thể động vật?
Protein, vitamin, muối khoáng.
Carbohydrate, lipid và protein.
Carbohydrate, vitamin và protein.
Lipid, protein, muối khoáng.
C5,6,8. Vai trò quan trọng nhất của nước đối với cơ thể sống là gì?
Tất cả các sinh vật đều cần nước để hòa tan các chất trong tế bào.
Tất cả các sinh vật đều cần nước làm nguồn năng lượng.
Tất cả các sinh vật đều cần nước để luôn sạch sẽ.
Tất cả các sinh vật đều cần nước để vận chuyển các chất trong tế bào và mô.
C7.1. Trong thí nghiệm chứng minh quang hợp tạo tinh bột, bước đầu tiên dùng băng giấy đen che phủ một phần lá cây và để cây trong tối 2 ngày nhằm mục đích chính là gì?
Để loại bỏ hoàn toàn chất diệp lục (chlorophyll) khỏi lá cây, giúp quan sát màu tinh bột rõ hơn.
Để ngăn chặn quá trình quang hợp diễn ra trong toàn bộ lá cây, tạo điều kiện đối chứng.
Để cây sử dụng hết lượng tinh bột đã dự trữ trước đó trong lá, đảm bảo kết quả thí nghiệm chính xác.
Để làm mềm lá cây, giúp các hóa chất dễ dàng thấm vào lá trong các bước sau.
C7.2/ Mục đích của việc đun lá cây trong nước sôi ở bước 3 của thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh là gì?
Để chiết xuất tinh bột từ lá cây ra nước.
Để làm mềm lá cây và phá vỡ màng tế bào, giúp các hóa chất thấm vào dễ dàng hơn.
Để khử trùng lá cây, loại bỏ các vi sinh vật có thể ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Để làm tăng nhiệt độ của lá, giúp quá trình tẩy màu bằng cồn ở bước sau diễn ra nhanh hơn.
C7.3. Trong thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh, vì sao cần phải đun cách thủy lá cây trong cồn 90o (Bước 4) mà không đun trực tiếp trên ngọn lửa đèn cồn?
Vì đun cách thủy giúp lá cây chín mềm hơn, dễ quan sát màu sắc.
Vì cồn 90o chỉ sôi ở nhiệt độ thấp, đun cách thủy giúp tiết kiệm cồn.
Vì đun cách thủy giúp tẩy màu diệp lục hiệu quả hơn so với đun trực tiếp.
Vì cồn 90o là chất dễ cháy, đun cách thủy giúp đảm bảo an toàn và tránh gây cháy nổ.
C7.4. Sau khi nhỏ dung dịch iodine lên lá cây ở bước cuối cùng, phần lá nào sẽ chuyển sang màu xanh tím trong thí nghiệm thành công?
Cả phần lá bị che giấy đen và phần lá không bị che đều chuyển màu xanh tím.
Chỉ phần lá bị che giấy đen chuyển sang màu xanh tím.
Chỉ phần lá không bị che giấy đen chuyển sang màu xanh tím.
Không phần nào của lá cây chuyển sang màu xanh tím, lá vẫn giữ nguyên màu vàng nâu của iodine.
C7.5. Kết quả thí nghiệm (phần lá không bị che chuyển màu xanh tím khi nhỏ iodine) chứng minh điều gì về quá trình quang hợp ở cây xanh?
Quang hợp chỉ xảy ra ở phần lá cây có màu xanh lục.
Quang hợp cần có chất diệp lục và khí carbon dioxide.
Quang hợp tạo ra khí oxygen và tinh bột.
Quang hợp cần ánh sáng để tạo ra tinh bột.
C8,9,10 .1 /Trong thí nghiệm chứng minh hô hấp tế bào ở hạt, việc sử dụng hạt nảy mầm thay vì hạt khô có vai trò quan trọng nhất nào?
Hạt nảy mầm có kích thước lớn hơn, dễ quan sát và thao tác thí nghiệm hơn.
Hạt nảy mầm chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn, giúp thí nghiệm diễn ra nhanh hơn.
Hạt nảy mầm đang hoạt động sống mạnh mẽ, quá trình hô hấp diễn ra mạnh hơn, dễ nhận thấy kết quả.
Hạt nảy mầm có màu sắc khác biệt, giúp dễ phân biệt với hạt khô trong quá trình thí nghiệm.
C8,9,10 .2 /Trong thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt, nước vôi trong được sử dụng với mục đích chính là gì?
Cung cấp độ ẩm cho hạt nảy mầm hô hấp.
Hấp thụ khí oxygen do hạt nảy mầm thải ra.
Nhận biết và phát hiện khí carbon dioxide do hạt nảy mầm thải ra.
Tạo môi trường trong suốt để dễ dàng quan sát hạt nảy mầm.
C8,9,10 .3 /Trong thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt khi thành công, điều gì sẽ xảy ra với nước vôi trong ở bình chứa hạt nảy mầm sau một thời gian?
Nước vôi trong sẽ bay hơi hoàn toàn.
Nước vôi trong sẽ chuyển sang màu xanh lục.
Nước vôi trong sẽ trở nên vẩn đục, có màu trắng sữa.
Nước vôi trong vẫn giữ nguyên màu trong suốt như ban đầu.
C8,9,10 .4 /Khí nào đã được hạt nảy mầm thải ra trong quá trình hô hấp tế bào, làm cho nước vôi trong bị vẩn đục trong thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt?
Khí oxygen (O₂).
Khí nitrogen (N₂).
Khí carbon dioxide (CO₂).
Khí hydrogen (H₂).
C8,9,10 .5 /Kết quả thí nghiệm (nước vôi trong ở bình hạt nảy mầm bị vẩn đục) chứng minh điều gì về quá trình hô hấp tế bào ở thực vật?
Hô hấp tế bào chỉ xảy ra ở hạt nảy mầm, không xảy ra ở cây trưởng thành.
Hô hấp tế bào là quá trình hấp thụ khí carbon dioxide và thải ra khí oxygen.
Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ và thải ra khí carbon dioxide.
Hô hấp tế bào cần ánh sáng để diễn ra và thải ra khí carbon dioxide.
C8,9,10 .6 /Trong thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt, bình chứa hạt khô (Bình 2) được sử dụng làm bình đối chứng để làm gì?
Để so sánh kích thước và hình dạng của hạt khô và hạt nảy mầm.
Để đảm bảo rằng nước vôi trong không bị vẩn đục do các yếu tố khác ngoài hô hấp của hạt nảy mầm.
Để kiểm tra xem hạt khô có khả năng hấp thụ khí carbon dioxide hay không.
Để tạo ra một môi trường khác biệt về ánh sáng so với bình chứa hạt nảy mầm.
C8,9,10 .7 /Ngoài nước vôi trong, chất nào sau đây cũng có thể được sử dụng để nhận biết khí carbon dioxide trong thí nghiệm chứng minh hô hấp tế bào?
Dung dịch iodine.
Giấy quỳ tím ẩm.
Que đóm còn tàn đỏ.
Nước cất.
C8,9,10 .8 /Quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh mẽ ở hạt nảy mầm có vai trò quan trọng nhất đối với sự phát triển ban đầu của cây con như thế nào?
Cung cấp khí oxygen để cây con quang hợp ngay khi mới nảy mầm.
Tạo ra chất diệp lục giúp cây con có màu xanh và hấp thụ ánh sáng.
Phân giải chất hữu cơ dự trữ trong hạt, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây con.
Giúp hạt hút nước và chất dinh dưỡng từ môi trường xung quanh để nảy mầm nhanh hơn.
C11.1 / Đâu là mô tả chính xác về cấu tạo của khí khổng ở lá cây?
Gồm một tế bào hình hạt đậu, thành ngoài mỏng, thành trong dày.
Gồm một tế bào hình hạt đậu, thành ngoài dày, thành trong mỏng.
Gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau, thành ngoài mỏng, thành trong dày.
Gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau, thành ngoài dày, thành trong mỏng.
C11.2 / Khi nói về cấu tạo và chức năng của khí khổng ở lá cây, phát biểu nào sau đây sai?
Khí khổng đóng mở giúp cây trao đổi khí với môi trường ngoài.
Khí khổng thực hiện chức năng hút nước cho cây khi cây thiếu nước.
Khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu úp vào nhau tạo khe khí khổng.
Khí khổng mở to khi cây được chiếu sáng và cung cấp đủ nước.
C12. 1/ Khi nói về tính chất của nước, phát biểu nào sau đây sai?
Nước là dung môi có khả năng hòa tan tất cả các chất rắn, lỏng, khí.
Nước là chất lỏng hình dạng không xác định, không màu, không mùi, không vị.
Nước có tính chất dẫn điện và dẫn nhiệt, sôi ở 1000C, đông đặc ở 00C.
Nước có tính chất phân cực nên các phân tử nước hút lẫn nhau và hút các phân tử phân cực khác.
C12. 2/ Quan sát hình cấu trúc phân tử nước, phát biểu nào sau đây đúng?
Mỗi phân tử nước gồm một nguyên tử Oxygen liên kết với hai nguyên tử H bằng liên kết cộng hóa trị.
Mỗi phân tử nước gồm nguyên tử Oxygen và nguyên tử H liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Mỗi phân tử nước gồm hai nguyên tử H liên kết với nhau và liên kết với một nguyên tử Oxygen bằng liên kết hóa trị.
Mỗi phân tử nước gồm một nguyên tử H liên kết với hai nguyên tử Oxygen bằng liên kết cộng hóa trị.
C12. 3/ Đọc các thông tin sau: (1) không có hình dạng, (2) trong suốt, (3) không màu, (4) không mùi, (5) không vị. Thông tin về tính chất của nước ở trạng thái lỏng:
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3), (4), (5).
C1a/ 1/ Để xác định cực Bắc của một thanh nam châm, cách đơn giản nhất là quan sát màu sắc: cực màu đỏ luôn là cực Bắc, cực màu xanh luôn là cực Nam.
Đúng
Sai
C1a/ 2/ Khi một thanh nam châm tự do định hướng, cực chỉ về hướng Bắc địa lý của Trái Đất thực chất là cực Nam từ của thanh nam châm đó.
Đúng
Sai
C1a/ 3/ Nếu bạn đã xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm, bạn có thể đảo ngược cực tính của nó (biến cực Bắc thành cực Nam và ngược lại) bằng cách lật ngược thanh nam châm lại.
Đúng
Sai
C1a/ 4/ Nếu hai thanh nam châm hút nhau, thì chắc chắn một cực của thanh nam châm này là cực Bắc và cực kia là cực Nam.
Đúng
Sai
C1a/ 5/ Bạn chỉ cần một thanh nam châm đã biết cực (ví dụ, chỉ biết cực Bắc) và một la bàn để có thể xác định được cả cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm chưa biết.
Đúng
Sai
C1 b,c,d/ 1/Nam châm có khả năng hút tất cả các kim loại, chỉ khác nhau ở lực hút mạnh hay yếu tùy vào từng loại kim loại cụ thể.
Đúng
Sai
C1 b,c,d/ 2/ Lực từ của nam châm chỉ có thể tác dụng trực tiếp lên vật liệu. Nếu giữa nam châm và vật liệu có một lớp vật liệu không từ tính chắn ở giữa, nam châm sẽ không còn tác dụng hút vật liệu đó nữa.
Đúng
Sai
C1 b,c,d/ 3/ Chỉ có các vật liệu chứa sắt (Fe) mới bị nam châm hút. Các kim loại khác như niken (Ni) hay coban (Co) và hợp kim của chúng không chịu tác dụng của lực từ từ nam châm thường.
Đúng
Sai
C1 b,c,d/ 4/ Nếu một thanh sắt bị nam châm hút mạnh hơn so với một chiếc đinh sắt, điều đó chứng tỏ thanh sắt đó có từ tính mạnh hơn chiếc đinh sắt.
Đúng
Sai
C1 b,c,d/ 5/ Nam châm có thể tác dụng lực hút hoặc lực đẩy lên bất kỳ vật liệu nào, tùy thuộc vào cực của nam châm và bản chất của.
Đúng
Sai
C1 b,c,d/ 6/ Nam châm có thể tác dụng lực hút hoặc lực đẩy lên bất kỳ vật liệu nào, tùy thuộc vào cực của nam châm và bản chất của vật liệu đó.
Đúng
Sai
C1 b,c,d/ 6/ Kim la bàn luôn chỉ đúng hướng Bắc địa lý tuyệt đối tại mọi vị trí trên Trái Đất, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố từ trường khác ngoài từ trường Trái Đất.
Đúng
Sai
C1 b,c,d/ 7/ Nếu bạn đặt một thanh nam châm nằm ngang trên một chiếc thuyền nhỏ và thả thuyền trôi tự do trên mặt nước tĩnh lặng, thanh nam châm sẽ tự động xoay và dừng lại theo hướng Bắc - Nam địa lý, tương tự như kim la bàn.
Đúng
Sai
C1 b,c,d/ 8/ Cực Bắc của kim la bàn (đầu kim màu đỏ) bị hút về phía cực Bắc địa lý của Trái Đất vì cực Bắc địa lý của Trái Đất mang điện tích âm, trái dấu với cực Bắc từ của kim la bàn.
Đúng
Sai
C1 b,c,d/ 9/ Sự định hướng Bắc - Nam của kim nam châm là do lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên các cực của nam châm, tương tự như cách Trái Đất giữ Mặt Trăng trên quỹ đạo.
Đúng
Sai.
C1 b,c,d/ 10/ Tại vùng cực địa lý Bắc của Trái Đất, kim la bàn sẽ chỉ thẳng đứng xuống dưới do cực Nam từ của Trái Đất nằm ngay bên dưới bề mặt tại vị trí đó.
Đúng
Sai
C2a/ 1/ Quang hợp là quá trình chỉ xảy ra ở thực vật, trong đó cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide và nước để tạo ra chất hữu cơ và khí oxygen nhờ năng lượng ánh sáng.
Đúng
Sai.
C2a/ 2/ Nguyên liệu chính cho quá trình quang hợp của cây xanh là khí carbon dioxide, nước, ánh sáng mặt trời và chất diệp lục. Trong đó, ánh sáng mặt trời và chất diệp lục được xem là các chất tham gia trực tiếp vào phản ứng quang hợp.
Đúng
Sai
C2a/ 3/ Sản phẩm chính của quá trình quang hợp là khí oxygen, được cây xanh giải phóng vào môi trường, còn đường glucose chỉ là sản phẩm phụ không quan trọng bằng.
Đúng
Sai
C2a/ 4/ Để thực hiện quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide từ đất qua rễ và lấy nước từ không khí qua lá.
Đúng
Sai
C2a/ 5/ Quang hợp là một quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản hơn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời, giúp cây xanh tạo ra năng lượng để sống.
Đúng
Sai
C2b/ Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ). Phương trình của quá trình quang hợp là : Khí carbon dioxide + Nước ---(Năng lượng ánh sáng, Chất diệp lục)--> Đường glucose + Khí oxygen
Đúng
Sai
C2c,d/ 1/ Việc trồng cây xanh trên diện rộng là giải pháp duy nhất và đủ để giải quyết hoàn toàn vấn đề thiếu hụt khí oxygen trong bầu khí quyển do các hoạt động công nghiệp và giao thông gây ra.
Đúng
Sai
C2c,d/ 2/ Cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide (CO₂) thông qua quang hợp, do đó, việc trồng nhiều cây xanh trong đô thị sẽ trực tiếp và ngay lập tức làm giảm đáng kể nồng độ CO₂ trong không khí ở khu vực đó, cải thiện chất lượng không khí một cách rõ rệt.
Đúng
Sai.
C2c,d/ 3/ Quang hợp của cây xanh là nguồn cung cấp thức ăn duy nhất cho toàn bộ các loài động vật và con người trên Trái Đất, không có quá trình nào khác có thể tạo ra chất hữu cơ để duy trì sự sống của chúng ta.
Đúng
Sai
C2c,d/ 4/ Mặc dù cây xanh có vai trò quan trọng trong việc giảm hiệu ứng nhà kính thông qua quang hợp, nhưng các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính từ các nguồn công nghiệp và năng lượng mới là yếu tố quyết định để ngăn chặn biến đổi khí hậu, còn việc trồng cây xanh chỉ mang ý nghĩa thứ yếu.
Đúng
Sai
C2c,d/ 5/ Giá trị lớn nhất của việc trồng và bảo vệ cây xanh đối với đời sống con người là tạo ra cảnh quan đẹp và môi trường sống xanh mát, trong lành;
Đúng
Sai
