Font size
Worksheetsbài 12 13 14
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
Nhật
Anh
Đức
Ấn Độ
Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là
Pháp
Ấn Độ
Liên Xô
Ba Lan
Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Hội liên hiệp thuộc địa
Điền Quế Việt liên minh
Mặt trận Việt Miên-Lào
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về
Việt Nam
Liên Xô
Trung Quốc
Thái Lan
Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là
Trung Quốc
Liên Xô
Thái Lan
Pháp
Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là
Hội liên hiệp thuộc địa
Điền Quế Việt liên minh
Mặt trận Việt - Miên - Lào
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?
Ấn Độ
Liên Xô
Thái Lan
Tây Âu
Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1945 là
quyên góp giúp đỡ Nhân dân TG
đưa bộ đội tình nguyện đi chiến đấu
thành lập MTTQ các cấp
gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên
Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930 - 1945 là
Hội liên hiệp thuộc địa
Đảng Cộng sản Trung Quốc
Hội đồng tương trợ kinh tế
Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va
Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là.
Phan Bội Châu
Nguyễn Ái Quốc
Nguyễn Đức Cảnh
Ngô Bội Phu.
Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?
Tây học.
Cải cách.
Bạo động.
Đông Du.
Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là
Đảng xã hội Pháp.
Đảng Bảo thủ Anh.
Đảng Cộng sản Đức.
Đảng Dân chủ Mỹ.
Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là.
Phan Bội Châu.
Nguyễn Ái Quốc.
Nguyễn Đức Cảnh.
Ngô Bội Phu.
Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba.
Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.
Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.
Ngày 9/3/1945, diễn ra sự kiện
Nhật tiến hành đảo chính Pháp.
Thời cơ của khởi nghĩa đã đến.
Giành chính quyền ở Hà Nội.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.
giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
nhằm liên kết với cách mạng các nước.
Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?
Vận động cải cách và duy tân.
Để cải cách kinh tế, chính trị.
Chống lại Pháp giành độc lập.
Nhằm lật độ chế độ phong kiến.
Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là
vận động cải cách và duy tân.
tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
tập hợp lực lượng cách mạng.
xin viện trợ các nước châu Âu.
Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911
nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.
tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.
thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.
Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu, Trung Quốc?
Có nhiều người Việt Nam yêu nước.
Chính quyền Tưởng ở đây rất mạnh.
Do sự chỉ đạo của QTCS
Thành lập Đcs Việt Nam
Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.
Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức
Thống nhất các tổ chức cộng sản.
Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa
Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?
Bộ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).
Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919).
Đọc được bản Luận cương của Lênin (1920).
Tham gia hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930).
Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng
Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.
Xu thế cách mạng vô sản đã thẳng thể hoàn toàn.
Những nhà yêu nước tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại đầu thế kỷ XX là
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng, Nguyễn Ái Quốc.
Hoàng Hoa Thám, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng.
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX chủ yếu là đến
Nhật Bản, Trung Quốc.
Trung Quốc, Ấn Độ.
Hàn Quốc, Nhật Bản.
Pháp, Trung Quốc.
Mục đích của Phan Bội Châu khi tiếp xúc với một số nhà yêu nước Nhật Bản, Trung Quốc là
học hỏi và tiếp nhận sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.
đưa người Việt Nam sang Nhật và Trung Quốc để tránh sự truy lùng của Pháp.
tìm kiếm, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.
thành lập các tổ chức cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin.
Ai là người đã tổ chức phong trào Đông du đầu thế kỷ XX?
Phan Chu Trinh.
Huỳnh Thúc Kháng.
Phan Đình Phùng.
Phan Bội Châu.
Phong trào Đông du là đưa thanh niên Việt Nam đến nước nào?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Pháp.
Sau khi bị trục xuất khỏi Nhật Phan Bội Châu và Duy Tân hội đã đến hoạt động ở những quốc gia nào?
Pháp, Trung Quốc, Xiêm.
Trung Quốc, Lào, Xiêm.
Angiêri, Ai cập, Xuđăng.
Pháp, Angiêri, Marốc.
Tổ chức Việt Nam Quang phục hội được thành lập trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động tại nước nào?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Lào.
Xiêm.
Sau khi phong trào Đông du tan ra, Phan Bội Châu vẫn còn nhận được sự hỗ trờ từ
Khang Hữu Vi.
Lương Khải Siêu.
bác sĩ Asaba Sakitaro.
Khuyển Dưỡng Nghị.
Trong những năm từ 1906 đến 1925 Phan Châu Trinh đã đến những quốc gia nào?
Nhật Bản, Trung Quốc.
Trung Quốc, Ấn Độ.
Hàn Quốc, Nhật Bản.
Nhật Bản, Pháp.
Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi ra nhập Đảng xã hội Pháp, bó phiếu tán thành Quốc tế thứ 3, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp là
tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.
trải nghiệm các hoạt động trong quá trình cứu nước.
hiểu nước Pháp từ đó tìm cách chống lại Pháp.
Từ năm 1911 đến 1920 Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động đối ngoại nổi bật tại đâu?
Xiêm.
Pháp.
Lào.
Trung Quốc.
Trong khoảng thời gian từ 1918 đến 1925 Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở
Trung Quốc và Pháp.
Nhật Bản và Trung Quốc.
Pháp và Liên Xô.
Angieri và Pháp.
Hoạt động đối ngoại của những nhà yêu nước nào đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng.
Tôn Thất Thuyết, Hàm Nghi, Huỳnh Thúc Kháng.
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
Trong những năm từ 1923 đến 1930 Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở đâu?
Trung Quốc và Pháp.
Nhật Bản và Trung Quốc.
Pháp và Liên Xô.
Liên Xô và Trung Quốc.
Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là
duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.
đẩy mạnh các hoạt động liên lạc với phong trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới.
liên lạc với các lực lượng tiến bộ trong phong trào cách mạng ở Pháp, Nhật.
gửi kiến nghị và lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.
Trong giai đoạn 1941 - 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì trong hoạt động đối ngoại?
Ký với Pháp hiệp định Sơ bộ.
Ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh.
Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
Ký hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Quốc tế Cộng sản.
Mặt trận Việt Minh.
Ban chỉ huy hải ngoại.
Từ 1942 - 1945 Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để làm gì?
Tìm hiểu về những hoạt động yêu nước của người Việt.
Xây dựng cơ sở cách mạng ở nước ngoài.
Vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh.
Chính thức đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Sự hợp tác giữa Mặt trận Việt Minh và Cơ quan tình báo chiến lược của Mĩ được xác lập tại đâu?
Châu Úc.
Châu Âu.
Châu Mỹ.
Châu Á.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kỳ 1930 - 1945?
Thiết lập quan hệ ngoai giao với Liên Xô.
Thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều.
Liên lạc với một số nước ở Đông Nam Á để chống Nhật.
thiết lập quan hệ với Cơ quan Tình báo chiến lược Mĩ.
Chủ trương của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với Trung Hoa Dân quốc trước ngày 6-3-1946 là
hoà Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.
hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc.
hòa hoãn với cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
hòà hoãn với Anh để đánh đuổi phát xít Nhật.
Tháng 3-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?
Hiệp định Sơ bộ.
Hiệp ước Nhâm Tuất.
Tạm ước Việt - Pháp
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được thành tựu ngoại giao nào trong năm 1950?
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước cộng hòa.
Buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
Trong những năm 1947-1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động ngoại giao nào dưới đây?
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.
Cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Năm 1951, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập nhằm
tăng cường khối đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.
tăng cường khối đoàn kết giữa các nước Đông Nam Á.
củng cố tinh thần chiến đấu của ba nước Đông Dương.
duy trì khối đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.
Đến năm 2015, Việt Nam đã hoàn tất việc thực hiện Mục tiêu thiên niên kỉ (MDGs) của Liên hợp quốc trên các lĩnh vực, ngoại trừ
kết hôn đúng độ tuổi.
xóa đói, giảm nghèo.
phổ cập giáo dục tiểu học.
thúc đẩy bình đẳng giới.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu của Việt Nam trong quá trình hội nhập chính trị từ năm 1986 đến nay?
Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia.
Có quan hệ với Quốc hội và Nghị viện hơn 140 nước.
Hợp tác chiến lược toàn diện với nhiều quốc gia.
Phá vỡ được thế bao vây, cấm vận của Liên Xô, Mỹ.
Bài học xuyên suốt trong quá trình Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
kết hợp đổi mới về văn hóa với giáo dục, khoa học.
cô lập, phân hóa cao độ trong hàng ngũ kẻ thù.
không ngừng tranh thủ sự ủng hộ của các nước láng giềng.
kiên trì chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòà kí bản Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946) nhằm
để kéo dài thời gian hòa bình, chuẩn bị kháng chiến.
tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.
hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.
nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu hoạt động đổi ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong những năm 1945 - 1946?
Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.
Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.
Trở thành một thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
Một trong những kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là
đất nước được giải phóng.
miền Bắc giải phóng.
miền Nam giải phóng.
đánh bại đế quốc Mỹ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chông thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống để quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?
Đâu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đầu tranh quân sự.
Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán đi đến ký kết Hiệp định Sơ-bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973 là
tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.
các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.
không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.
Hạn chế nào trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đã được khắc phục trong Hiệp định Pa-ri 1973?
Ba lực lượng chính trị.
Chuyển quân, tập kết.
Hai vùng kiểm soát.
Giám sát quốc tế.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?
Hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Tham gia khối quân sự NATO.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?
Kí hiệp ước hữu nghị và hợp tác.
Kí Hiệp định Sơ bộ
Kí Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ.
Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Năm 1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên Hợp Quốc.
NATO.
ASEAN.
WTO.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?
Thúc đẩy quan hệ với Lào cà Campuchia.
Thúc đẩy quan hệ với Mĩ và Tây Âu.
Tăng cường quan hệ với Nhật Bản.
Tăng cường quan hệ với Trung Quốc.
Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, về đối ngoại, Việt Nam đã thành công trong việc
Phá thế bao vây cấm vận.
Thống nhất đất nước.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Trở thành nước công nghiệp.
Năm 1995, Việt Nam tham gia tổ chức nào sau đây?
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Tổ chức Liên Hợp quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
Đàm phán kí kết Hiệp định Pari.
Phá thế bao vây, cấm vận là thành tựu đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn
1945 - 1954.
1954 - 1975.
1975 - 1986.
1986 - 2000.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược với
Anh.
Nhật Bản.
Đức.
Triều Tiên.
Trong giai đoạn từ 1975 - 1985, trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam chủ trương đẩy mạnh hợp tác toàn diện với
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Mĩ và các nước Tây Âu.
Các nước láng giềng Đông Nam Á.
Liên minh châu Âu (EU).
Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, Việt Nam bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với
Liên Xô.
Trung Quốc.
Mỹ.
Pháp.
Một trong những quốc gia mà Việt Nam rất coi trọng quan hệ và hợp tác chặt chẽ trong giai đoạn từ 1975 - 1985 là
Trung Quốc.
Liên Xô.
Nhật Bản.
Hàn Quốc.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam với Trung Quốc trong giai đoạn 1975 - 1985 là
đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.
hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.
đàm phán về khai thác chung nguồn khí đốt.
thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.
Năm 1979, Việt Nam giúp nhân dân Cam-pu-chia
lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me đỏ.
lật đổ chế độ chủ nghĩa tưu bản.
lật đổ chính quyền Pôn Pốt.
xây dựng xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và hợp tác với hai nước nào ở Đông Nam Á?
Lào và Cam-pu-chia.
Phi-líp-pin và Cam-pu-chia.
Đông-ti-mo và Bru-nêy.
Lào và Thái Lan.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động đối ngoại nhằm
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Phá thế bao vây cấm vận.
Giành độc lập dân tộc.
Thống nhất đất nước.
Mục tiêu của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới là
phát triển quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á.
Phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội.
phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
phát triển chính trị và nâng cao vị thế đất nước trong Liên Hợp quốc.
Quan hệ giữa Việt Nam với phần lớn các nước trên thế giới đã từng bước được cải thiện và mở rộng trong hoàn cảnh nào?
Việt Nam trong quá trình thống nhất đất nước.
Từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới.
Trước khi Việt Nam gia nhập ASEAN.
Sau khi cách mạng tháng Tám (1945) thành công.
Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?
Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.
Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây không phải hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Thúc đẩy đối thoại với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với Mĩ.
Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác
Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, Việt Nam đã thông điệp cho chính quyền Mĩ về việc duy trì quan hệ song phương trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau nhằm mục đích gì?
Bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với Mĩ.
Buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Nhờ Mĩ giúp đỡ Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hợp quốc.
Nâng quan hệ Việt - Mĩ lên tầm đối tác chiến lược.
Yếu tố nào sau đây là một trong những nguyên tắc quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay?
Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng.
Hợp tác toàn diện với tất cả các nước.
Nhân nhượng để chung sống hòa bình.
Giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa hoãn.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam tính đến năm 2024?
Là thành viên của 63 tổ chức và diễn đàn khu vực, quốc tế.
Tham gia nhiều công ước, điều ước quốc tế.
Hợp tác với cộng đồng quốc tế giải quyết các vấn đề về biến đổi khí hậu toàn cầu.
Chủ động phát huy vai trò, định hình các thể chế đa phương.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ 1986 đến nay?
Triển khai kí kết các hiệp ước bảo vệ lãnh thổ biển đảo trên Biển Đông.
Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống.
Tích cực chủ động hội nhập khu vực và thế giới.
Tích cực hợp tác nhằm bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa và hỗ trợ nhân đạo.
