Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Dân Số và Phát Triển
Total questions: 137
Worksheet time: 2hrs 6mins
Quy mô dân số của một quốc gia là
tổng số dân của quốc gia.
số người trên diện tích đất.
mật độ trung bình dân số.
số dân quốc gia ở các nước.
Dân số thế giới năm 2017 là khoảng
khoảng 6 tỉ người.
khoảng 7 tỉ người.
trên 7,5 tỉ người.
trên 8,5 tỉ người.
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Theo Bảng 1. Quy mô dân số thế giới qua một số năm, nhận xét nào sau đây đúng về sự gia tăng dân số thế giới?
Số năm để dân số tăng lên 1 tỉ người càng về sau càng ít lại.
Số năm để dân số tăng lên 1 tỉ người càng về sau càng nhiều.
Số dân tăng lên 1 tỉ người trải qua trong thời gian 100 năm.
Số dân tăng lên 1 tỉ người trải qua trong thời gian 200 năm.
Theo Bảng 2. Tốc độ gia tăng dân số tự nhiện của toàn thế giới, các nước phát triển, các nước đang phát triển qua các giai đoạn, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ gia tăng tự nhiện của thế giới, các nước phát triển, đang phát triển?
Càng về các giai đoạn ở sau càng giảm.
Các nước đang phát triển giảm liên tục.
Các nước phát triển có cả tăng và giảm.
Nước phát triển tốc độ cao hơn thế giới.
Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến
tăng trưởng kinh tế.
thu hút nguồn đầu tư.
thu nhập và mức sống.
tiêu dùng và tích luỹ.
Về mặt kinh tế, dân số có tác động rõ rệt đến
thu hút nguồn đầu tư.
thu nhập và mức sống.
giáo dục và đào tạo.
an sinh xã hội và y tế.
Về mặt môi trường, dân số tác động rõ rệt đến
y tế và an sinh xã hội.
thu nhập và mức sống.
tiêu dùng và tích luỹ.
không gian sinh tồn.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm.
vào giữa năm.
cùng thời điểm.
vào cuối năm.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình ở
cùng thời điểm.
vào cuối năm.
vào đầu năm.
lúc giữa năm.
Tỉ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Tự nhiện - sinh học.
Biến đổi tự nhiện.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiện - sinh học.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiện - sinh học.
Chính sách dân số.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Tỉ suất tử thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Chiến tranh.
Đói kém.
Thiện tai.
Sinh học.
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dân số già.
Dịch bệnh.
Động đất.
Bão lụt.
ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dân số già.
Dịch bệnh
Động đất.
Bão lụt.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Theo Bảng 4. Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của một sô nước giai đoạn 2015 - 2020, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ gia tăng tự nhiên của một số nước giai đoạn 2015 - 2020?
Nam Phi nhỏ hơn Ma-lai-xi-a.
Ma-lai-xi-a nhỏ hơn Bun-ga-ri.
Bun-ga-ri lớn hơn An-ba-ni.
An-ba-ni lớn hơn Nam Phi.
Tỉ suất nhập cư là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm.
vào giữa năm.
vào cuối năm.
cùng thời điểm.
Tỉ suất xuất cư là tương quan giữa số người xuất cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm.
vào giữa năm.
vào cuối năm.
cùng thời điểm.
Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa
tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
số người xuất cư và nhập cư.
tỉ suất sinh và người nhập cư.
tỉ suất sinh và người xuất cư.
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
quốc gia.
các vùng.
thế giới.
khu vực.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây quyết định đến xuất cư và nhập cư giữa các vùng trong lãnh thổ một quốc gia?
Địa hình.
Khí hậu.
Kinh tế.
Việc làm.
Một vùng có nhiều dân nhập cư đến thông thường có nhiều
lao động nam.
lao động nữ.
ư giữa các vùng trong lãnh thổ một quốc gia?
Địa hình.
Khí hậu.
Kinh tế.
Việc làm.
Một vùng có nhiều dân nhập cư đến thông thường có nhiều
lao động nam.
lao động nữ.
người cao tuổi.
trẻ em nhỏ.
Một vùng có nhiều dân xuất cư thông thường không có nhiều
thanh niên.
phụ nữ.
người già.
trẻ em.
Tỉ số gia tăng dân số cơ học là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
hiệu số giữa tỉ suất xuất cư và nhập cư.
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Theo Bảng 5. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của Việt Nam qua các giai đoạn, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ gia tăng tự nhiện của Việt Nam qua các giai đoạn?
Giai đoạn 1955 - 1960 cao hơn giai đoạn 1975 - 1980.
Giai đoạn 1975 - 1980 thấp hơn giai đoạn 1995 - 2000.
Giai đoạn 1995 - 2000 thấp hơn giai đoạn 2015 - 2020.
Giai đoạn 2015 - 2020 cao hơn giai đoạn 1955 - 1960.
Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do
sinh đẻ và nhập cư.
xuất cư và tử vong.
sinh đẻ và tử vong.
sinh đẻ và xuất cư.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tỉ suất gia tăng dân số tự nhiện?
Quyết định đến sự biến động dân số của một quốc gia.
Tác động lớn đến cơ cấu dân số theo tuổi của quốc gia.
Ảnh hưởng mạnh đến sự phân bố dân cư của quốc gia.
Là động lực phát triển dân số của quốc gia, thế giới.
Số dân của toàn thế giới giai đoạn 1950 - 2050 tăng liên tục. Phần lớn dân cư trên thế giới tập trung ở nhóm các nước phát triển. Dân số thế giới năm 2020 gấp 4,12 lần dân số năm 1950. Để thể hiện quy mô dân số thế giới giai đoạn 1950 - 2050, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột.
Đúng
Sai
Dân số thế giới ngày càng giảm. Dân số thế giới biến động giống nhau giữa các khu vực. Dân số thế giới tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển. Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số thế giới, giai đoạn 1950 - 2050.
Sai
Sai
Đúng
Đúng
Từ khoảng giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng rất nhanh, nhưng gần đây đã tăng chậm lại. Năm 2020 số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc gia, số dân có sự biến động khác nhau.
Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra từ đầu thế kỉ XX.
Gia tăng dân số thực tế là thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số.
Tốc độ gia tăng dân số thế giới đã giảm dần nhưng qui mô dân số vẫn ngày càng lớn.
Phần lớn dân số tập trung trong nhóm nước phát triển.
Dân số và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000 - 2019.
Giai đoạn 2000-2019 tốc độ tăng của sản lượng lượng thực nhanh hơn tốc độ tăng của dân số.
Đúng
Sai
Bình quân lương thực theo đầu người của thế giới tăng.
Đúng
Sai
Giai đoạn trên dân số thế giới tăng lên không liên tục.
Đúng
Sai
So với năm 2000 sản lượng lương thực năm 2019 tăng lên 904,4 triệu tấn.
Đúng
Sai
Tỉ suất sinh thô là số trẻ em sinh ra trong năm so với dân số trung bình cùng thời điểm.
Đúng
Sai
Hiện nay trên thế giới, tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô đều tăng nhanh.
Đúng
Sai
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là tổng của tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Đúng
Sai
Dân số thế giới tăng lên hay giảm đi là do sinh đẻ và tử vong.
Đúng
Sai
Gia tăng dân số thế giới đang chậm dần lại.
Đúng
Sai
Dân số thế giới tăng còn nhanh đến năm 2080.
Đúng
Sai
Thời gian dân số thế giới có thể tăng thêm 1 tỷ người tiếp.
o, những nhận định sau đây là đúng hay sai? A. Gia tăng dân số thế giới đang chậm dần lại. B. Dân số thế giới tăng còn nhanh đến năm 2080. C. Thời gian dân số thế giới có thể tăng thêm 1 tỷ người tiếp theo ng��y càng kéo dài ra. D. Hiện nay tỉ suất sinh thô của thế giới đã giảm và thấp hơn tỉ suất tử.
Đúng
Sai
Câu 8. Cho thông tin sau: Báo cáo "Toàn cảnh dân số thế giới" hồi tháng 6-2023 của Liên Hiệp Quốc ước tính hầu hết tăng trưởng dân số tập trung ở các khu vực đang phát triển - dự kiến tăng từ 5,9 tỉ người hiện nay lên 8,2 tỉ vào năm 2050. Trong cùng giai đoạn, dân số của các nước phát triển hầu như không thay đổi, dự kiến ở mức 1,3 tỉ người. Tại châu Phi, dân số có thể tăng từ 1,1 tỉ người hiện nay lên 2,4 tỉ người vào năm 2050 và 4,2 tỉ người vào năm 2100. Trung Quốc sau khi mất "ngôi" đông dân nhất thế giới vào tay Ấn Độ sẽ tiếp tục bị Nigeria cạnh tranh ví trị thứ hai vào khoảng năm 2100. Khi đó, dân số Trung Quốc dự kiến giảm còn 1,1 tỉ người, còn Nigeria có khoảng 913,8 triệu người.
Đúng
Sai
Câu 9. Cho bảng số liệu: TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỬ THÔ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021. Năm 2010 2015 2018 2021 Tỉ suất sinh thô (%o) 17,1 16,2 14,6 15,7 Tỉ suất tử thô (%)
Cho bảng số liệu: TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỬ THÔ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021. Năm 2010 2015 2018 2021 Tỉ suất sinh thô (%o) 17,1 16,2 14,6 15,7 Tỉ suất tử thô (%o) 6,8 6,8 6,8 6,4 a) Tỉ suất sinh thô có xu hướng tăng. b) Tỉ suất tử thô có xu hướng ổn định năm 2021 giảm. c) Gia tăng tự nhiên có xu hướng tăng. d) Gia tăng tự nhiên cao nhất năm 2010, thấp nhất năm 2018.
Sai
Đúng
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ lao động và trình độ học vấn của dân cư.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng dân số của một khu vực, một quốc gia.
Cơ cấu dân số theo lao động biểu thị tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn lao động xã hội.
Ở các nước thu nhập cao, lao động tập trung chủ yếu ở khu vực công nghiệp và xây dựng.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? Hãy sửa lại các câu sai.
Điều kiện tự nhiên và môi trường sống thuận lợi góp phần tăng mức xuất cư và ngược lại.
Thiên tai, dịch bệnh làm tăng mức tử vong, mức xuất cư.
Nhìn chung, trình độ phát triển kinh tế và mức sống cao làm tăng mức sinh, mức xuất cư và ngược lại.
Tập quán, tâm lí xã hội, Cơ cấu tuổi và giới tính tác động đến mức sinh, mức tử vong.
Dựa bảng số liệu: Số dân và sản lượng lương thực thế giới năm 2019 Tiêu chí Năm 2019 Số dân thế giới (triệu người) 7713,0 Sản lượng lương thực (triệu tấn) 2964,4 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính bình quân lương thực đầu người của thế giới năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: kg/người)
(a)
Cho bảng số liệu: Dân số thế giới giai đoạn 2000 - 2019 Năm 2000 2010 2015 2019 Số dân (triệu người) 6143,5 6956,8 7379,8 7713,3 Năm 2019 dân
Năm 2019 dân số tăng được bao nhiêu triệu người so với năm 2000?
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam năm 2020 so với năm 2013 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
A. lao động và giới tính.
B. lao động và theo tuổi.
C. tuổi và theo giới tính.
D. tuổi và trình độ văn hoá.
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
A. giới tính và theo lao động.
B. lao động và theo tuổi.
C. trình độ văn hoá và theo giới tính.
D. lao động và trình độ văn hoá.
Tỉ số giới tính được tính bằng
A. số nam trên tổng dân.
B. số nữ trên tổng dân.
C. số nam trên số nữ.
D. số nữ trên số nam.
Tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số
A. nam hoặc nữ so với tổng số dân.
B. nam và nữ so với tổng dân số nam.
C. nữ và nam so với tổng dân số nữ.
D. của cả quốc gia so với dân số nam.
Cơ cấu dân số theo giới tính không phải biểu thị tương quan giữa giới
A. nam so với tổng dân.
B. nữ so với tổng dân.
C. nam so với giới nữ.
D. nữ so với giới nam.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ cấu theo giới tính?
A. Kinh tế.
B. Thiện tai.
C. Tuổi thọ.
D. Chuyển cư.
Cơ cấu theo giới tính không ảnh hưởng đến
A. phân bố sản xuất.
B. đời sống xã hội.
C. phát triển sản xuất.
D. tuổi thọ dân cư.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thườn
tính không ảnh hưởng đến
phân bố sản xuất.
đời sống xã hội.
phát triển sản xuất.
tuổi thọ dân cư.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai nhiều hơn bé gái), chủ yếu là do tác động chủ yếu của
tự nhiện - sinh học.
tâm lí, tập quán.
chính sách dân số.
hoạt động sản xuất.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm tăng tỉ số giới tính trong một thời gian tương đối dài ở các quốc gia?
Bệnh tật.
Tai nạn.
Thiện tai.
Chiến tranh.
Nguyên nhân nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất làm cho ở các nước phát triển có nữ nhiều hơn nam?
Tuổi thọ.
Tự nhiện.
Kinh tế.
Tập quán.
Nguyên nhân nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất làm cho ở các nước đang phát triển có nam nhiều hơn nữ?
Tuổi thọ.
Tự nhiện.
Kinh tế.
Tập quán.
Dân số của một quốc gia thường được phân ra các độ tuối
0-15 tuổi, 16- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
0-14 tuổi, 15- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
0-14 tuổi, 15- 65 tuổi, 66 tuổi trở lên.
0-15 tuổi, 15- 60 tuổi, 61 tuổi trở lên.
Tỉ số phụ thuộc của dân số biểu hiện quan hệ so sánh giữa dân số ngoài độ tuổi lao động với dân số
trên độ tuổi lao động.
dưới độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động.
ở độ tuổi rất trẻ và già.
Chỉ số già hoá thể hiện môi tương quan giữa nhóm dân số người già (60 hoặc 65 tuổi trở lên) và nhóm dân số
trẻ em (0 - 14 tuổi).
thanh niên (15 - 30 tuổi).
trung niên (31-50 tuổi).
lớn tuổi (51 trở lên).
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
Tỉ trọng dân số từ 0 - 14 tuổi thấp.
Tỉ trọng dân số từ 65 trở lên cao.
Có tỉ số phụ thuộc chung rất thấp.
Có chỉ số già hoá đạt mức rất cao.
Nền kinh tế của nhóm nước thu nhập thấp phụ thuộc rất lớn vào nông - lâm - thủy sản.
Đúng
Sai
Nhóm nước thu nhập cao có nền nông nghiệp kém phát triển hơn nhóm nước thu nhập thấp.
Đúng
Sai
Nền kinh tế của nhóm nước thu nhập cao phụ thuộc chủ yếu vào khu vực dịch vụ.
Đúng
Sai
Công nghiệp - xây dựng còn đóng vai trò thứ yếu trong cơ cấu nền kinh tế của nhóm nước thu nhập cao.
Đúng
Sai
Gia tăng dân số thực tế là sự chênh lệch giữa số người nhập cư và số người xuất cư trong một khoảng thời gian nhất định.
Đúng
Sai
Gia tăng dân số thực tế có thể ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường.
Đúng
Sai
Gia tăng dân số thực tế được tính bằng công thức: Gia tăng dân số thực tế = Tỷ suất sinh thô - Tỷ suất tử thô.
Đúng
Sai
Có nhiều biện pháp để kiểm soát gia tăng dân số thực tế.
Đúng
Sai
Gia tăng cơ học là sự biến động dân số do chênh lệch giữa số đến và số đi.
Đúng
Sai
Làm ảnh hưởng lớn đến quy mô dân số thế giới.
Đúng
Sai
Không ảnh hưởng tới quy mô dân số thế giới.
Đúng
Sai
Làm quy mô dân số Việt Nam và Hoa Kì có sự thay đổi.
Đúng
Sai
Không ảnh hưởng tới quy mô dân số của Việt Nam và Hoa Kì.
Đúng
Sai
Năm 2021, tỉ suất sinh thô của Phi-lip-pin là 22‰ và tỉ suất tử thô là 6‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Phi-lip-pin năm 2021 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %).
Năm 2020, Hoa Kì có dân số là 331,5 triệu người và diện tích lãnh thổ là 9,8 triệu km2. Tính mật độ dân số của Hoa Kì năm 2020 (đơn vị: người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng số dân của Nhật Bản năm 2020 (đơn vị: triệu người) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).
Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới năm 2020.
Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới năm 2020.
(a)
Tính cơ cấu dân số hoạt động kinh tế phân theo ngành của nước ta năm 2020.
NLNN: 23,5%
CN XD: 35,3%
DV: 41,2%
Tính tỉ suất sinh thô của nước ta năm 2022.
(a)
Vậy dân số của Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu?
(a)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số nước ta năm 2005 và năm 2020, dạng biểu đồ nào là thích hợp nhất?
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2010 là bao nhiêu ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
A. Quy mô số dân.
B. Mật độ dân số.
C. Cơ cấu dân số.
D. Loại qu
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô số dân.
Mật độ dân số.
Cơ cấu dân số.
Loại quần cư.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố dân cư trên thế giới?
Không đều trong không gian.
Có biến động theo thời gian.
Hiện tượng xã hội có quy luật.
Hình thức biểu hiện quần cư.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
Trình độ phát triển sản xuất.
Tính chất của ngành sản xuất.
Các điều kiện của tự nhiện.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới hiện nay là
Tây Âu.
Đông Á.
Ca-ri-bê.
Nam Âu.
Khu vực có mật độ dân số thấp nhất thế giới hiện nay là
Trung Phi.
Bắc Mỹ.
châu Đại Dương.
Trung - Nam Á.
Khu vực nào sau đây ở châu Á có mật độ dân số cao nhất?
Đông Á.
Đông Nam Á.
Trung - Nam Á.
Tây Á.
Khu vực nào sau đây ở châu Á có mật độ dân số thấp nhất?
Đông Á.
Đông Nam Á.
Trung - Nam Á.
Tây Á.
Khu vực nào sau đây ở châu Phi có mật độ dân số thấp nhất hiện nay?
Bắc Phi.
Tây Phi.
Đông Phi.
Nam Phi.
Khu vực nào sau đây ở châu Phi có mật độ dân số cao nhất hiện nay?
Bắc Phi.
Tây Phi.
Đông Phi.
Nam Phi.
Khu vực nào sau đây ở châu Âu có mật độ dân số cao nhất hiện nay?
Bắc Âu.
Đông Âu.
Nam Âu.
Tây Âu.
Khu vực nào sau đây ở châu Âu có mật độ dân số thấp nhất hiện nay?
Bắc Âu.
Đông Âu.
Nam Âu.
Tây Âu.
Khu vực nào sau đây ở châu Mỹ có mật độ dân số cao nhất hiện nay?
Bắc Mỹ.
Ca-ri-bê.
Nam Mỹ.
Trung Mỹ.
Khu vực nào sau đây ở châu Mỹ có mật độ dân số thấp nhất hiện nay?
Bắc Mỹ.
Ca-ri-bê.
Nam Mỹ.
Trung Mỹ.
Khu vực nào sau đây ở châu Mỹ có mật độ dân số thấp nhất hiện nay?
Bắc Mỹ.
Ca-ri-bê.
Nam Mỹ.
Trung Mỹ.
Châu lục nào sau đây có tỉ trọng lớn nhất trong dân cư toàn thế giới?
Á.
Âu.
Mỹ.
Phi.
Châu lục nào sau đây có tỉ trọng nhỏ nhất trong dân cư toàn thế giới?
Phi.
Đại Dương.
Âu.
Mỹ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của đô thị hoá?
Là một quá trình về văn hoá - xã hội.
Quy mô và số lượng đô thị tăng nhanh.
Tăng nhanh sự tập trung dân thành thị.
Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn không giảm.
Tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
Các châu lục nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị vào loại cao nhất hiện nay?
Mỹ, Đại dương.
Phi, Đại Dương.
Châu Á, Mỹ.
Châu Âu, Á.
Châu lục nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị nhỏ nhất hiện nay?
Mỹ.
Phi.
Á.
Âu.
Khu vực nào sau đây ở châu Á có tỉ lệ dân thành thị cao nhất?
Bắc Á.
Nam Á.
Đông Á.
Trung Á.
Mật độ dân số của Thái Bình cao hơn Kon Tum.
Mật độ dân số của Phú Yên là 1812 người/km2.
Để thể hiện dân số và diện tích của một số địa phương của nước ta thì dùng biểu đồ tròn.
Diện tích của Thái Bình là rộng nhất.
Tỉ lệ nông thôn của thế giới giảm liên tục trong cả giai đoạn 1950 - 2020. Tỉ lệ thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ nông thôn trong cả giai đoạn 1950 - 2020. Tỉ lệ thành thị của thế giới tăng 26,6% trong cả giai đoạn 1950 - 2020. Để thể hiện sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới giai đoạn 1950 - 2020, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.
Đúng
Sai
Tỉ lệ dân số thành thị của thế giới giai đoạn 1950-2020 tăng liên tục. Số dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950-2020 tăng liên tục. Biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ dân thành thị thế giới giai đoạn 1950-2020 là biểu đồ kết hợp cột và đường. Biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ dân thành thị thế giới giai đoạn 1950-2020 là biểu đồ tròn.
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều, có những vùng dân cư tập trung đông đúc lại có những vùng thưa dân. Ngày nay, dân cư đang có xu hướng tập trung vào các đô thị. Dân số thế giới chủ yếu tập trung ở các nước phát triển. Quy mô dân số không giống nhau giữa các nhóm nước, các châu lục và các quốc gia.
Đúng
Sai
Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96 triệu người, diện tích của Việt Nam là 331 nghìn km2. Tính mật độ dân số của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96 triệu người, trong đó, số dân thành thị là 33 triệu người. Tính tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tỉ lệ dân số thành thị của thế giới năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính mật độ dân số trung bình của thế giới năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Tính tỉ trọng dân số của châu Á trong tổng dân số thế giới (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Cho biết cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế ở các nước đang phát triển: khu vực I chiếm 32,1%, khu vực II chiếm 23,1 %. Tính tỉ trọng khu vực III?
Dân số và diện tích của Châu Á năm 2020
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
nội lực, ngoại lực.
nội lực, lao động.
ngoại lực, dân số.
dân số, lao động.
Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
Đất đai, biển.
Vị trí địa lí.
Khoa học.
Lao động.
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số.
Dân số, nước, sinh vật.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Khí hậu, thị trường, vốn.
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước?
