wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Kim Loại

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

a)

Hg

b)

Cr

c)

Pb

d)

W

2.

Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…Kim loại X là?

a)

Fe

b)

Ag

c)

Cr

d)

W

3.

Các tính chất vật lí chung của kim loại gây ra do

a)

các electron tự do trong mạng tinh thể

b)

các ion kim loại

c)

các electron hóa trị

d)

Các kim loại đều là chất rắn

4.

Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi

a)

khối lượng riêng khác nhau

b)

kiểu mạng tinh thể khác nhau

c)

mật độ electron tự do khác nhau

d)

mật độ ion dương khác nhau

5.

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do:

a)

Các e tự do chuyển động quanh vị trí cân bằng giữa nguyên tử kim loại và ion dương kim loại

b)

Sự cho và nhận e giữa các nguyên tử kim loại

c)

Sự góp chung e giữa các nguyên tử kim loại

d)

Lực hút tĩnh điện của ion dương kim loại này với nguyên tử kim loại

6.

Kim loại có những tính chất vật lí chung là

a)

Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao

b)

Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim

c)

Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim

d)

Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng

7.

Ngoài những tính chất vật lí chung, kim loại còn có những tính chất vật lí riêng nào?

a)

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính cứng

b)

Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dẻo

c)

Khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, ánh kim

d)

Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng

8.

Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong số tất cả các kim loại?

a)

Gold

b)

Silver

c)

Copper

d)

Aluminium

9.

Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong số tất cả các kim loại?

a)

Gold

b)

Silver

c)

Copper

d)

Aluminium

10.

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là?

a)

tính bazơ.

b)

tính oxi hóa.

c)

tính axit.

d)

tính khử.

11.

Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là?

a)

4.

b)

1.

c)

3.

d)

2.

12.

Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

a)

Ag.

b)

Na.

c)

Al.

d)

Fe.

13.

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

a)

Cu.

b)

Fe.

c)

Al.

d)

Ag.

14.

Nhóm kim loại nào không tan trong cả axit HNO3 đặc nóng và axit H2SO4 đặc nóng?

a)

Pt, Ag

b)

Cu, Pb

c)

Au, Pt

d)

Ag, Pt, Au

15.

Nhóm kim loại bị thụ động hóa trong cả axit HNO3 đặc nguội và axit H2SO4 đặc nguội?

a)

Al, Zn, Cu

b)

Al, Fe, Cr

c)

Zn, Fe, Al

d)

Cr, Fe, Mg

16.

Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân.

a)

bột sắt

b)

bột lưu huỳnh

c)

bột than

d)

nước

17.

Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Fe?

a)

Ca2+.

b)

Na+.

c)

Cu2+.

d)

Al3+.

18.

Kim loại nào sau đây không phản ứng được với HCl trong dung dịch?

a)

Ni.

b)

Zn.

c)

Fe.

d)

Cu.

19.

Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch CuSO4?

a)

Mg.

b)

Fe.

c)

Zn.

d)

Ag.

20.

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?

a)

Ag

b)

Zn

c)

Cu

d)

Au

21.

Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

a)

1s22s22p6

b)

1s22s22p63s23p4

c)

1s22s22p63s23p5

d)

1s22s22p63s1

22.

Nguyên tố Y có Z = 27. Vị trí của nguyên tố Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

a)

Chu kì 4, nhóm VIIB.

b)

Chu kì 4, nhóm IIB

c)

Chu kì 4, nhóm VIIIB

d)

Chu kì 4, nhóm IIA

23.

Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là?

a)

Al và Fe.

b)

Fe và Au.

c)

Al và Ag.

d)

Fe và Ag.

24.

Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là?

a)

Al và Fe.

b)

Fe và Au.

c)

Al và Ag.

d)

Fe và Ag.

25.

Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với?

a)

Ag.

b)

Fe.

c)

Cu.

d)

Zn.

26.

Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch

a)

HCl.

b)

AlCl3.

c)

AgNO3.

d)

CuSO4.

27.

Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

28.

Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi

a)

Fe.

b)

Ag.

c)

Mg.

d)

Zn.

29.

Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư?

a)

Kim loại Mg

b)

Kim loại Ba

c)

Kim loại Cu

d)

Kim loại Ag

30.

X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là

a)

Fe, Cu.

b)

Cu, Fe.

c)

Ag, Mg.

d)

Mg, Ag.

31.

Đồng (Cu) tác dụng được với dung dịch?

a)

H2SO4 đặc, nóng.

b)

H2SO4 loãng.

c)

FeSO4.

d)

HCl.

32.

Fe tác dụng được với dung dịch CuCl2 tạo ra Cu và FeCl2. Cu tác dụng được với dung dịch FeCl3 tạo ra FeCl2 và CuCl2. Tính oxi hoá của các ion kim loại tăng theo chiều:

a)

Fe2+ < Cu2+ < Fe3+

b)

Fe3+ < Cu2+ < Fe2+

c)

Cu2+ < Fe3+ < Fe2+

d)

Fe3+ < Fe2+ < Cu2+

33.

Cho các dung dịch: CuSO4, FeCl3, FeCl2, KCl, ZnSO4, AgNO3. Những dung dịch tác dụng được với kim loại Zn là

a)

CuSO4, FeCl3, FeCl2, KCl.

b)

CuSO4, FeCl3, ZnSO4, AgNO3.

c)

CuSO4, FeCl2, KCl, AgNO3.

d)

CuSO4, FeCl3, FeCl2, AgNO3.

34.

Ngâm bột Fe vào các dung dịch muối riêng biệt Fe3+, Zn2+, Cu2+, Pb2+, Mg2+, Ag+. Số phản ứng xảy ra là:

a)

4

b)

5

c)

3

d)

6

35.

Kim loại X tác dụng với dung dịch muối sắt (III) tạo ra kim loại Fe. X có thể là

a)

Na

b)

Cu

c)

Mg

d)

Ni

36.

Cho các phản ứng hóa học sau : Fe + Cu2+ false Fe2+ + Cu ; Cu + 2Fe3+ false Cu2+ + 2Fe2+ ; Nhận xét nào sau đây sai ?

a)

Tính khử của Fe mạnh hơn Cu

b)

Tính oxi hóa của Fe3+ mạnh hơn Cu2+

c)

Tính oxi hóa của Fe2+ yếu hơn Cu2+

d)

Tính khử của Cu yếu hơn Fe2+

37.

Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam CuCl2?

a)

12,4 gam

b)

12,8 gam.

c)

6,4 gam.

d)

25,6 gam.

38.

Hoà tan 1,08 gam Al trong axit HCl dư. Thể tích khí hiđro (đkc) thu được là:

a)

1,314 lít.

b)

0,9916 lít.

c)

2,688 lít.

d)

1,4874 lít.

39.

Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí H2 (đkc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

a)

3,4 gam

b)

4,4 gam

c)

5,6 gam

d)

6,4 gam

40.

Hòa tan hết 1,19 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 5,03 gam muối sulfate trung hòa và V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là

a)

0,672.

b)

0,784.

c)

0,9916.

d)

0,896.

41.

Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc). Giá trị của V là

a)

4,480.

b)

6,720.

c)

2,240.

d)

2,479.

42.

Cho hỗn hợp bột Mg và Zn vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau phản ứng thu được 2 kim loại, dung dịch gồm 3 muối là

a)

Zn(NO3)2, AgNO3 và Mg(NO3)2

b)

Mg(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3

c)

Mg(NO3)2, Zn(NO3)2 và Cu(NO3)2

d)

Zn(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3

43.

Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 có hiện tượng:

a)

có khí bay ra và có kết tủa màu xanh

b)

có kết tủa màu đỏ

c)

có khí bay ra và có kết tủa màu đỏ

d)

có khí bay ra

44.

Bột Ag có lẫn tạp chất là bột Fe, Cu và bột Pb. Muốn có Ag tinh khiết có thể ngâm hỗn hợp vào một lượng dư dung dịch X, sau đó lọc lấy Ag. Dung dịch X là dung dịch của:

a)

AgNO3

b)

HCl

c)

NaOH

d)

H2SO4

45.

Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 5a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất

a)

Fe(NO3)3.

b)

Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.

c)

Fe(NO3)2, AgNO3.

d)

Fe(NO3)3 và AgNO3.

46.

Cho hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu vào dung dịch HCl dư thấy còn một phần chất rắn chưa tan. Vậy các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là:

a)

FeCl2, CuCl2.

b)

FeCl3, FeCl2.

c)

FeCl3, CuCl2, HCl.

d)

FeCl2, HCl, CuCl2.

47.

Hoà tan 58 gam CuSO4.5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là:

a)

0,65g.

b)

1,2992g.

c)

1,36g.

d)

12,99g.

48.

Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu?

a)

0,64gam.

b)

1,28gam.

c)

1,92gam.

d)

2,56gam.

49.

Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là

a)

Ba.

b)

Ca.

c)

Be.

d)

Mg.

50.

Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 6,1975 lít (đkc). Kim loại M là

a)

Be.

b)

Cu.

c)

Ca.

d)

Mg.

51.

Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hoà tan là:

a)

Li.

b)

K.

c)

Na.

d)

Rb.

52.

Nhiều ứng dụng của kim loại dựa vào tính chất vật lí của kim loại.

a)

Vì có khối lượng riêng nhỏ nên tungsten được dùng làm dây tóc bóng đèn

b)

Vì có tính dẫn nhiệt tốt nên đồng được dùng làm lõi dây điện.

c)

Nhờ có độ cứng vừa phải và dẻo nên nhôm là vật liệu kim loại dễ gia công để làm khung cửa.

d)

Vì rất cứng nên chromium là kim loại được mạ bên ngoài các sản phẩm để bảo vệ sản phẩm

53.

Kim loại có các tính chất vật lý chung là tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.

a)

Kim loại có tính ánh kim vì electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ ánh sáng trong vùng nhìn thấy.

b)

Kim loại dẫn điện vì electron tự do chuyển động vô hướng.

c)

Kim loại có tính dẻo là nhờ các electron tự do liên kết các mạng trong tinh thể với nhau và chúng có thể trượt lên nhau khi chịu tác dụng của một lực cơ học nhưng không tách rời nhau.

d)

Nhìn chung những kim loại dẫn điện tốt thì có tính dẻo tốt.

54.

Cho một đinh sắt mới (đã rửa sạch lớp dầu mỡ) vào cốc chứa khoảng 10 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau 5 phút dùng kẹp lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch. Hiện tượng quan sát được là

a)

Màu xanh của dung dịch CuSO4 đậm dần lên.

b)

Màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.

c)

Đinh sắt tan hết.

d)

Có lớp đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt.

55.

Tính chất hoá học của kim loại

a)

Các kim loại từ Cu đến Au trong dãy điện hoá không đẩy được H2 ra khỏi dung dịch của các acid như HCl, H2SO4 loãng.

b)

Hầu hết kim loại tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng giải phóng H2.

c)

Hầu hết các kim loại nhóm IA và một số kim loại nhóm IIA tác dụng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng H2.

d)

Kim loại hoạt động mạnh hơn như: Ca, Mg, Al, Zn, Fe, . có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.

56.

Cho vài hạt kẽm vào ống nghiệm,thêm tiếp khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10% vào.

a)

Viên kẽm tan dần và có xuất hiện bọt khí.

b)

Dung dịch sau phản ứng có màu xanh.

c)

Cần đun nóng thì phản ứng mới xảy ra.

d)

Xảy ra phản ứng hóa học

57.

Cho lần lượt từng kim loại sau: Na, Fe, Ag, Zn tác dụng với dung dịch CuSO4.

a)

Có 3 kim loại đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối là Na, Fe, Zn.

b)

Chỉ có 2 kim loại đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối là Fe, Zn.

c)

Cả 4 kim loại đều tác dụng được với dung dịch CuSO4.

d)

Có 1 trường hợp xuất hiện bọt khí và kết tủa màu xanh.

58.

Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X.

a)

Nếu dung dịch H2SO4 dùng dư thì thu được dung dịch X chứa muối Fe2(SO4)3 và H2SO4.

b)

Nếu cho Fe dư thì thu được dung dịch X chứa muối FeSO4 và H2SO4.

c)

Phương trình hóa học xảy ra: aFe + bH2SO4false cFe2(SO4)3 + dSO2 + eH2O (với a, b, c, d là các hệ số tối giản) thì tổng hệ số khi cân bằng là 18.

d)

Số phân tử H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là 6.

59.

Thí nghiệm Mg phản ứng với Oxygen trong không khí:

a)

Dây Mg cháy sáng trong khí oxygen tạo oxide.

b)

Trong phản ứng này, Mg là chất cho electron (chất khử), O2 là chất nhận electron (chất oxy hóa).

c)

Hợp chất tạo thành là hợp chất cộng hóa trị.

d)

Phản ứng trên dược dùng trong máy chụp ảnh cơ học.

60.

Cho lần lượt các kim loại Fe, Al, Cr vào các ống nghiệm chứa các dung dịch HNO3 đặc, nguội và dung dịch H2SO4 đặc, nguội, thì

a)

Tất cả các kim loại trên đều không phản ứng vì tính khử chúng rất yếu.

b)

Tất cả các kim loại trên đều không phản ứng vì tính oxi hóa của HNO3 và H2SO4 đặc, nguội rất yếu.

c)

Các kim loại trên hầu như không xảy ra phản ứng vì đã tạo lớp màng oxide rất bền bảo vệ.

d)

Phản ứng xảy ra ở ống nghiệm chứa dung dịch HNO3 đặc nguội xảy ra nhanh hơn dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

61.

Cho đinh Fe đã được đốt nóng vào mỗi bình sau: bình (1) chứa đầy khí Chlorine, bình (2) chứa đầy khí Oxygen. Hiện tượng xảy ra là:

a)

Bình (1) không có hiện tượng gì; bình (2) đinh Fe cháy sáng.

b)

Phản ứng xảy ra ở cả 2 bình.

c)

Bình (1) tạo FeCl3; còn bình (2) chỉ tạo FeO.

d)

Bình (1) tạo FeCl3; còn bình (2) thường tạo ra Fe3O4.

62.

Nguyên tắc điều chế kim loại là

a)

khử ion kim loại thành nguyên tử.

b)

oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.

c)

khử nguyên tử kim loại thành ion.

d)

oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.

63.

Trong công nghiệp, nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

a)

quặng boxit.

b)

quặng manhetit.

c)

quặng pirit.

d)

quặng đolomit

64.

Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra

a)

sự khử ion Cl-.

b)

sự oxi hoá ion Cl-.

c)

sự oxi hoá ion Na+.

d)

sự khử ion Na+.

65.

Khi điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ và màng ngăn xốp, thu được sản phẩm gồm:

a)

H2; Cl2 và dung dịch NaCl.

b)

H2; Cl2 và dung dịch NaOH.

c)

Cl2 và dung dịch Gia-ven.

d)

H2 và dung dịch Gia-ven.

66.

Điều chế kim loại K bằng phương pháp

a)

dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao

b)

điện phân dung dịch KCl có màng ngăn

c)

điện phân KCl nóng chảy

d)

điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn

67.

Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ Fe2O3 bằng phương pháp

a)

thủy luyện.

b)

điện phân dung dịch.

c)

nhiệt luyện.

d)

điện phân nóng chảy.

68.

(Đề THPT QG - 2019) Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2?

a)

K.

b)

Na.

c)

Fe.

d)

Ca.

69.

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

a)

Na

b)

Ag

c)

Mg

d)

Ba

70.

Ở nhiệt độ cao, H2 khử được oxit nào sau đây?

a)

K2O

b)

CaO

c)

Na2O

d)

FeO

71.

Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?

a)

CaO

b)

Fe2O3

c)

Na2O

d)

K2O

72.

Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

a)

Cu

b)

Ca

c)

Mg

d)

K

73.

Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

a)

Ca

b)

Na

c)

Ag

d)

Fe

74.

Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?

a)

Fe

b)

Al

c)

Ca

d)

Na

75.

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

a)

Mg

b)

Ca

c)

Cu

d)

Na

76.

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

a)

Fe

b)

Ag

c)

Cu

d)

Na

77.

Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?

a)

Ca

b)

Cu

c)

K

d)

Ba

78.

Trong công nghiệp, phương pháp thủy luyện thường được dùng

a)

để điều chế các kim loại quý như Au, Ag.

b)

để điều chế các kim loại kiềm.

c)

để điều chế các kim loại kiềm thổ.

d)

để điều chế Aluminium.

79.

Phát biểu nào sau đây là sai:

a)

Phải tái chế kim loai do trữ lượng các mỏ quặng kim loại càng cạn kiệt.

b)

Phải tái chế kim loại do nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng.

c)

Phải tái chế kim loại giúp bảo vệ môi trường.

d)

Không nên tái chế kim loại do kim loại tái chế ko sử dụng được.

80.

Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:

a)

Al; Na; Ba.

b)

Fe; Cr; Cu.

c)

Mg; Fe; Cu.

d)

Ca; Ni; Zn.

81.

Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:

a)

A. Al; Na; Ba.

b)

B. Fe; Cr; Cu.

c)

C. Mg; Fe; Cu.

d)

D. Ca; Ni; Zn.

82.

Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

a)

A. Cu, FeO, ZnO, MgO.

b)

B. Cu, Fe, Zn, Mg.

c)

C. Cu, Fe, ZnO, MgO.

d)

D. Cu, Fe, Zn, MgO.

83.

Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?

a)

A. Điện phân nóng chảy MgCl2.

b)

B. Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.

c)

C. Điện phân dung dịch MgSO4.

d)

D. Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.

84.

Khi điện phân dung dịch nào sau đây tại anode xảy ra quá trình khử nước?

a)

A. Dung dịch ZnCl2.

b)

B. Dung dịch CuCl2.

c)

C. dung dịch AgNO3.

d)

D. Dung dịch MgCl2.

85.

Khi điện phân dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3, điều khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

A. Tại cathode xảy ra quá trình khử Cu2+ trước.

b)

B. Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của kim loại thoát ra bám vào cathode.

c)

C. Ngay từ đầu đã có khí thoát ra tại cathode.

d)

D. Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa H2O.

86.

Cách nào sau đây không điều chế được NaOH?

a)

Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.

b)

Cho Na tác dụng với nước.

c)

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ.

d)

Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.

87.

Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, FeO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

a)

A. Cu, Fe, Zn, MgO.

b)

B. Cu, Fe, ZnO.

c)

C. Cu, Fe, Zn, Mg.

d)

D. Cu, FeO, ZnO, MgO.

88.

Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là

a)

A. Cu.

b)

B. Mg.

c)

C. Fe.

d)

D. Al.

89.

Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

a)

Ba, Ag, Au

b)

Fe, Cu, Ag

c)

Al, Fe, Cr

d)

Mg, Zn, Cu

90.

Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là:

a)

Ni, Cu, Ag

b)

Ca, Zn, Cu

c)

Li, Ag, Sn

d)

Al, Fe, Cr

91.

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là

a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

92.

Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?

a)

Fe2O3

b)

Na2O

c)

CaO

d)

K2O

93.

Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

a)

Al và Mg

b)

Mg và Zn

c)

Na và Fe

d)

Cu và Ag

94.

Cho các kim loại sau: K, Ba, Fe và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

95.

Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là

a)

K và Cl2

b)

K, H2 và Cl2

c)

KOH, H2 và Cl2

d)

KOH, O2 và HCl

96.

Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:

a)

Fe, Ca, Al

b)

Na, Ca, Zn

c)

Na, Cu, Al

d)

Na, Ca, Al

97.

Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anode xảy ra

a)

sự khử ion Cl-

b)

sự khử ion Na+

c)

sự oxi hoá ion Na+

d)

sự oxi hoá ion Cl-

98.

Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

a)

điện phân dung dịch

b)

nhiệt luyện

c)

thủy luyện

d)

điện phân nóng chảy

99.

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

a)

Fe

b)

Cu

c)

Mg

d)

Ag

100.

Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì

a)

ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl_.

b)

ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl.

c)

ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl.

d)

ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl

101.

Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường:

a)

Điện phân dung dịch AlCl3.

b)

Cho Mg vào dung dịch Al2(SO4)3.

c)

Điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt criolit.

d)

Cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng.

102.

Công thức của quặng Pyrite

a)

FeS2

b)

CuFeS2

c)

Fe3O4

d)

ZnS

103.

Công thức của quặng Chalcopyrite

a)

Al2O3.2H2O

b)

CuFeS2

c)

Fe3O4

d)

ZnS

104.

Công thức của quặng Hemantit

a)

Fe2O3

b)

CuFeS2

c)

Fe3O4

d)

ZnS

105.

Công thức của quặng Zinc blende

a)

ZnS

b)

CuFeS2

c)

Fe3O4

d)

ZnS

106.

Các kim loại nào được tái chế nhiều nhất

a)

Fe, Al, Cu

b)

Fe, Cu, Ag.

c)

Al, Fe, Cr.

d)

Ba, Ag, Au.

107.

Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anode là

a)

khí Cl2 và O2.

b)

khí Cl2 và H2.

c)

chỉ có khí Cl2.

d)

khí H2 và O2.

108.

Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Trong quá trình điện phân, so với dung dịch ban đầu, giá trị pH của dung dịch thu được

a)

không thay đổi.

b)

giảm xuống.

c)

tăng lên sau đó giảm xuống.

d)

tăng lên.

109.

Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là:

a)

Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.

b)

Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá Cl-.

c)

Đều sinh ra Cu ở cực âm.

d)

Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện.

110.

Một học sinh tiến hành điều chế Fe(OH)2 trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau: Đun sôi dung dịch NaOH sau đó cho nhanh dung dịch FeCl2 vào dung dịch NaOH này. Mục đích chính của việc đun sôi dung dịch NaOH là?

a)

Phân hủy hết muối carbonate, tránh việc tạo kết tủa FeCO3.

b)

Đẩy hết oxi hòa tan, tránh việc oxi hòa tan oxi hóa Fe(II) lên Fe(III).

c)

Để nước khử Fe(II) thành Fe(III).

d)

Đẩy nhanh tốc độ phản ứng.

111.

Tiến hành các thí nghiệm sau: Điện phân MgCl2 nóng chảy. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3. Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư. Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm không thu được kim loại là

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

1.

112.

Điện phân hoàn toàn 200ml dung dịch AgNO3 với 2 điện cực trơ thu được một dung dịch có pH=2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catot là

a)

0,540 gam.

b)

0,108 gam.

c)

0,216 gam.

d)

1,080 gam.

113.

Điện phân dung dịch muối MCln với điện cực trơ. Khi ở catot thu được 16 gam kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí duy nhất (đktc). Kim loại M là

a)

Mg.

b)

Fe.

c)

Cu.

d)

Ca.

114.

Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) với cường độ dòng điện không đổi là 1,93A. Sau thời gian t phút (ở catot chưa có bọt khí) thì dừng điện phân và khối lượng catot tăng 1,92 gam. Giả thiết toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào catot. Giá trị của t là

a)

50.

b)

20.

c)

30

d)

40

115.

Cho 2,24 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 10 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Phần trăm khối lượng của MgO trong X là

a)

20%

b)

40%

c)

60%

d)

80%

116.

Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 20 gam hỗn hợp A gồm MgO và CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn đem cân lại thấy khối lượng chất rắn giảm đi 3,2 gam. Khối lựơng CuO trong hỗn hợp là

a)

16,8 gam

b)

12 gam

c)

8 gam

d)

16 gam

117.

Khi điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ và màng ngăn xốp

a)

Anion Cl- di chuyển về cực cathode.

b)

Anion Na+ di chuyển về cực cathode

c)

Sản phẩm sau điện phân H2; Cl2 và dung dịch NaOH.

d)

Nếu không có màng ngăn xốp thì sản phẩm sau điện phân là H2 và dung dịch Gia-ven.

118.

Kim loại trong tự nhiên

a)

Trong tự nhiên, hầu hết các kim loại tồn tại ở dạng đơn chất.

b)

Chỉ một số kim loại kém hoạt động như Gold, Silver, platinum,… được tìm thấy dưới dạng đơn chất.

c)

Quặng có chứa khoáng vật của kim loại.

d)

Phương pháp được sử dụng để tách một kim loại từ quặng của nó phụ thuộc vào tính chất của kim loại và quặng.

119.

Công thức của các quặng

a)

Bauxite là Al2O3. Đ

b)

Zin blende là ZnS. Đ

c)

Chalcopyrite là CuFeS2. Đ

d)

Hemantit là Fe3O4. S

120.

Các phương pháp tách kim loại

a)

Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.

b)

Các kim loại K, Na, Ba, Ca, Mg, Al… được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy do những kim loại này rất mạnh, tác dụng được với nước.

c)

Điều chế Nhôm bằng cách điện phân nóng chảy AlCl3.

d)

Chủ yếu điều chế các kim loại có tính khử trung bình bằng phương pháp nhiệt luyện vằ điện phân dung dịch.

121.

Tái chế kim loại

a)

Người ta cần tái chế kim loại do trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng.

b)

Quy trình tái chế kim loại: trộn phế liệu, nấu chảy, tinh chế, đúc, chế tạo, gia công.

c)

Chúng ta cần phân loại rác để dễ dàng trong việc thu gom, tái chế và bảo vệ môi trường.

d)

Iron, Aluminium, Copper là những vật liệu kim loại được sử dụng phổ biến nhất, nhu cầu tái chế nhiều nhất và giảm thải ô nhiễm môi trường.

122.

Tính chất của Iron và hợp chất.

a)

Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 3 cation.

b)

Quặng manhetit là quặng giàu sắt nhất.

c)

Kim loại sắt để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa.

d)

Iron (III) oxide là chất rắn màu trắng, không tan trong nước.

123.

Từ quặng kim loại, qua giai đoạn xử lí, ta thường thu được hợp chất của kim loại. Trong hợp chất, nguyên tố kim loại tồn tại dạng cation kim loại (M+). Để thu được nguyên tố kim loại theo mong muốn, ta cần thực hiện phương pháp tách kim loại.

a)

Để tách được nguyên tố kim loại ra khỏi hợp chất là quá trình oxi hóa cation kim loại thành nguyên tử kim loại.

b)

Phương pháp điện phân vừa có thể dùng để điều chế các kim loại mạnh, vừa có thể được áp dụng để điều chế các kim loại hoạt động trung bình và yếu như Zn, Cu, Ag,...

c)

Phương pháp nhiệt luyện được thực hiện bằng cách khử những ion của kim loại hoạt động trung bình và yếu (như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, ...) trong các oxide của chúng ở nhiệt độ cao bằng các chất oxi hóa mạnh như C, CO,...

d)

Cơ sở của phương pháp thủy luyện là dùng những dung dịch thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN,... để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại, tách phần không tan ra khỏi dung dịch. Sau đó oxi hóa những ion kim loại này trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh hơn.

124.

Khi nói về quá trình tách một số kim loại, hãy xác định nhận định sau đây đúng hay sai

a)

Tách sắt từ quặng hematite ở nhiệt độ cao, sắt được tách ra khỏi iron(III) oxide bởi carbon monoxide là ứng dụng của phương pháp nhiệt luyện

b)

Kim loại kẽm được tách từ hợp chat zinc sulfide trong khoáng vật sphalerite. Trước tiên, đốt zinc sulfide trong khí oxygen dư để tạo zinc oxide và sulfur dioxide. Để thu được zinc, có thể khử zinc oxide bằng carbon. Cách làm này là ứng dụng của phương pháp nhiệt luyện và điện phân nóng chảy.

c)

Khi điện phân dung dịch MgCl2 , MgCl2 phân li thành các ion Mg2+ và ion Cl-. Cation Mg2+ di chuyển về cực âm (cathode) và anion Cl- di chuyển về cực dương (anode) của bình điện phân.

d)

Tách kim loại bạc ra khỏi hỗn hợp kim loại bạc và đồng, ta hòa tan hỗn hợp vào dung dịch AgNO3, đợi một thời gian để phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta lại tiến hành lọc phần chất rắn còn sót lại trong ống nghiệm, thu được bạc. Cách làm này là ứng dụng của phương pháp thủy luyện.