Font size
WorksheetsCâu hỏi về nội năng
Total questions: 125
Worksheet time: 2hrs 44mins
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. Phát biểu nào sau đây là sai?
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp nào sau đây?
Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.
Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất toả nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất toả nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.
Sự truyền nhiệt là:
Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác.
Sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
Sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:
thời gian truyền nhiệt.
độ biến thiên nhiệt độ.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:
J/kg
kg/J
J/kg.K
kg/J.K
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J.
1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J.
Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J.
Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t₀ là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t − t₀)
Q = mc(t₀ − t)
Q = mc(t₀)
Q = mc(t − t₀)
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất?
Bình A
Bình B
Bình C
Bình D
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì thêm 15°C thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Nội dung nguyên lí I nhiệt động lực học là:
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
ΔU = A + Q; Q > 0; A < 0.
ΔU = Q; Q > 0.
ΔU = Q + A; Q < 0; A > 0.
ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0.
Nội năng của vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
khối lượng và nhiệt độ của vật.
khối lượng và thể tích của vật.
nhiệt độ và áp suất của vật.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Cung cấp cho vật một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của vật
tăng 80J.
giảm 80J.
không thay đổi.
giảm 320J.
Hệ thức ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí
bằng ngọn lửa đèn cồn.
Công A > 0 vì khí bị nén (khí nhận công). Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí
bằng ngọn lửa đèn cồn:
Nhiệt lượng Q < 0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt). Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn.
Nội năng của khí tăng. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí
bằng ngọn lửa đèn cồn.
Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là: ΔU = A – Q. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong quá trình đang nóng chảy của vật rắn:
Nhiệt được truyền vào vật rắn để làm tăng nhiệt độ của nó . Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong quá trình đang nóng chảy của vật rắn:
Động năng trung bình của các phân tử trong vật rắn giảm đi trong quá trình nóng chảy. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong quá trình đang nóng chảy của vật rắn:
Nội năng của vật rắn không thay đổi trong quá trình nóng chảy. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong quá trình đang nóng chảy của vật rắn:
Tại nhiệt độ nóng chảy, nội năng không thay đổi. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng. Khi truyền nhiệt (Q) ra môi trường xung quanh, xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng. Công (A) khác 0 vì thể tích khí thay đổi khi nung nóng trong bình kín. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng. Nội năng (U) của khí tăng khi nung nóng trong bình kín. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng.Hệ thức phù hợp với quá trình ΔU = Q; Q > 0 khi nung nóng khí trong bình kín. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi nói về nhiệt lượng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhiệt lượng là 1 dạng năng lượng có đơn vị là J.
Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng.
Trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công, nội năng của vật không bảo toàn.
Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Để tính nhiệt lượng cung cấp cho nước và rượu, ta có thể dùng công thức nào?
Q = mc(T2 – T1)
Q = mL
Q = P.t
Q = mgh
Một ấm điện công suất 1 000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian gần đúng là bao nhiêu?
1,68 phút
10 phút
5 phút
0,5 phút
Trong các phát biểu sau về thang nhiệt độ, phát biểu nào là đúng?
Thang nhiệt độ Celcius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ x và nhiệt độ z.
Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (nhiệt độ không tuyệt đối) và nhiệt độ y.
Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
Hiện nay các nhà khoa học đã hạ thấp nhiệt độ đến 0 K.
Mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ X và Y được biểu diễn bằng công thức nào sau đây?
TY = 1,8TX + 32
TY = TX + 32
TY = 2TX + 32
TY = 1,8TX - 32
Sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật được đặt tiếp xúc với nhau chỉ xảy ra khi chúng khác nhau về đại lượng nào?
khối lượng.
thế năng.
nhiệt độ.
thể tích.
25°C ứng với bao nhiêu K?
923 K.
298 K.
289 K.
293 K.
Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27°C ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của nước là
273 K
300 K
246 K
327 K
15°C ứng với bao nhiêu °F?
59°F
50°F
14°F
41°F
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35°C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?
59°F
67°F
95°F
76°F
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
20°F
100°F
68°F
261°F
104°F ứng với bao nhiêu K?
313 K.
298 K.
328 K.
293 K.
Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius?
160°C
100°C
0°C
260°C
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Fahrenheit là
0°F và 100°F
100°F và 200°F
32°F và 212°F
22°F và 202°F
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
Chiều dài
Thể tích vật rắn
Nhiệt độ
Diện tích
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự rò rỉ của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử.
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35°C đến từ 42°C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ -30°C đến từ 60°C.
Nhiệt kế thủy ngân có thang chia độ từ -10°C đến từ 110°C.
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30°C đến từ 45°C.
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì
rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C
rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°C
Chọn câu sai. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo
Nhiệt độ khí kim loại
Nhiệt độ cơ thể người
Nhiệt độ nước sôi
Nhiệt độ phòng
Nội năng của một vật là gì?
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Tổng khối lượng và thể tích của vật
Tổng nhiệt độ và áp suất của vật
Tổng khối lượng và nhiệt độ của vật
Kí hiệu nội năng là gì?
U
Q
W
T
Đơn vị của nội năng là gì?
Jun (J)
Mét (m)
Kilôgam (kg)
Ampe (A)
Khi nhiệt độ của vật thay đổi, điều gì xảy ra với nội năng của vật?
Nội năng thay đổi
Khối lượng thay đổi
Thể tích thay đổi
Áp suất thay đổi
Quá trình thực hiện công làm nội năng của vật thay đổi như thế nào?
Vật nhận công thì nội năng tăng, vật thực hiện công thì nội năng giảm
Vật nhận công thì nội năng giảm, vật thực hiện công thì nội năng tăng
Nội năng không thay đổi
Chỉ khối lượng thay đổi
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, điều gì xảy ra?
Quá trình truyền nhiệt xảy ra
Không có gì xảy ra
Khối lượng thay đổi
Áp suất thay đổi
Trong quá trình truyền nhiệt, điều gì không xảy ra?
Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác
Sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác
Sự thay đổi nhiệt độ của các vật
Sự truyền động năng giữa các phân tử
Khi hai vật A và B tiếp xúc với nhau, một lúc sau ta thấy nhiệt độ của vật A tăng lên, nhiệt độ của vật B giảm xuống. Điều nào sau đây là đúng?
Nhiệt độ ban đầu của vật A cao hơn nhiệt độ ban đầu của vật B.
Nhiệt lượng đã truyền từ vật B sang vật A.
Khi xảy ra cân bằng nhiệt, độ tăng nhiệt độ của vật A đúng bằng độ giảm nhiệt độ của vật B.
Nhiệt độ cuối cùng vật B đạt được có thể bằng nhiệt độ ban đầu của vật A.
Khi nhúng vật A có nhiệt độ cao vào một chậu nước, điều nào sau đây là đúng?
Đã có sự truyền nhiệt lượng từ vật A sang nước.
Nhiệt độ của vật A lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nhiệt độ cuối cùng của hệ luôn bằng nhiệt độ ban đầu của nước.
Nhiệt lượng của vật A truyền cho nước luôn bằng nhiệt lượng của nước truyền cho vật B.
Nhiệt kế theo thang nhiệt độ Kelvin có thể đo được nhiệt độ của các lò nấu kim loại trong khoảng nào?
Từ 400 K đến 1460 K.
Từ 0°C đến 100°C.
Từ 273 K đến 373 K.
Từ 0 K đến 1000 K.
Nếu dùng nhiệt kế theo thang nhiệt độ Kelvin để đo nhiệt độ nóng chảy của bạc (960°C), giá trị trên nhiệt kế là bao nhiêu?
960 K
1233 K
1173 K
1460 K
Nhiệt kế theo thang nhiệt độ Kelvin có thể dùng để đo nhiệt độ khi nấu chảy thiếc. Biết nhiệt độ nóng chảy của thiếc là 232°C. Giá trị này trên thang Kelvin là bao nhiêu?
232 K
505 K
273 K
1460 K
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Trường hợp nào làm biến đổi nội năng do truyền nhiệt?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
J
kJ
calo
N/m²
Chọn phương án sai:
Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn.
Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.
Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn.
J/kg.K là đơn vị của đại lượng nào dưới đây:
Nội năng
Nhiệt lượng
Nhiệt dung riêng
Nhiệt năng
Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, điều đó có nghĩa là
Để làm nóng 1kg nước lên thêm 1°C cần 4200J nhiệt lượng.
Để làm nóng 1kg nước lên thêm 1°C cần 4200 calo nhiệt lượng.
Để làm nóng 1g nước lên thêm 1°C cần 4200J nhiệt lượng.
Để làm nóng 1kg nước lên thêm 1°C cần 420J nhiệt lượng.
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mCΔt = mC(t₂ – t₁), t₂ là:
Nhiệt độ lúc đầu của vật.
Nhiệt độ lúc sau của vật.
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.
Thời điểm sau khi vật nhận nhiệt lượng.
Nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn thép. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg nhôm và 1kg thép thêm 10°C thì:
Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép.
Khối thép cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Công thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học là?
ΔU = A + Q
ΔU = A – Q
Q = A – ΔU
Q = A + ΔU
Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ?
Tỏa nhiệt và nhận công.
Tỏa nhiệt và sinh công.
Nhận nhiệt và nhận công.
Nhận công và biến đổi đoạn nhiệt.
Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín và kết quả. Hiện tượng nút bị đẩy bật ra khỏi ống là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Một lượng khí bị nén đã nhận được công là 150 kJ. Khí nóng lên và đã toả nhiệt lượng là 95 kJ ra môi trường. Nội năng của lượng khí
giảm 55kJ.
tăng 55kJ.
không thay đổi.
tăng 245kJ.
Hệ thức ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Điều gì xảy ra với nội năng của phần nước còn lại trong cốc khi một cốc nước đang bay hơi?
Nội năng tăng vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.
Nội năng giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.
Nội năng tăng vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ giảm.
Nội năng giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ giảm.
Khi một hệ chuyển từ trạng thái A sang trạng thái B, nó được cấp nhiệt lượng 500J và thực hiện một công 200 J. Điều gì xảy ra với nội năng của hệ?
Nội năng của hệ tăng 300 J.
Nội năng của hệ tăng 700 J.
Nội năng của hệ giảm 300 J.
Nội năng của hệ giảm 700 J.
Trong thí nghiệm với ống nghiệm và đèn cồn, khi nút chưa bị bật ra, điều gì xảy ra với nội năng của không khí trong ống nghiệm?
Nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.
Nội năng của không khí trong ống nghiệm giảm.
Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng.
Nội năng của không khí trong ống nghiệm biến mất.
Trong quá trình nước đá đang tan, điều nào sau đây là đúng?
Nhiệt được truyền vào nước đá để làm tan nó.
Động năng trung bình của các phân tử trong nước giảm đi.
Nội năng của nước không thay đổi.
Tại nhiệt độ tan nội năng không thay đổi.
Khi nói về nhiệt lượng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhiệt lượng là 1 dạng năng lượng có đơn vị là J.
Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng.
Trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công, nội năng của vật không bảo toàn.
Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Một vật đang được làm lạnh sao cho thể tích của vật không thay đổi. Nội năng của vật
tăng lên.
giảm đi.
không thay đổi.
tăng lên rồi giảm đi.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa sự thay đổi nội năng của một khối khí xác định và nhiệt độ của nó. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ; (II) Họ cho rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh bằng cách tăng, giảm thể tích thì nhiệt độ của khối khí thay đổi; (III) Họ đã làm thí nghiệm nén khối khí trong xilanh và thu được kết quả là nhiệt độ khối khí tăng lên; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).
Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
Trong thí nghiệm ở nội dung (III), nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/K.
J/(kg.K).
J/°C.
J/kg.
Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi
nhiệt độ của khối khí thay đổi.
nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi.
thể tích của khối khí không đổi.
khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác.
Công thức định luật I của nhiệt động lực học là ΔU = A + Q, với A là kí hiệu công và Q là kí hiệu
nhiệt dung riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt lượng.
nhiệt độ.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Nhiệt lượng và thể tích
Nhiệt độ và áp suất
Nhiệt độ và thể tích
Khối lượng và thể tích
Đơn vị của nội năng là gì?
Joule
Pascal
Newton
Meter
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Định luật I - Nhiệt động lực học mô tả sự biến thiên của nội năng như thế nào?
Nội năng không thay đổi
Độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được
Nội năng chỉ thay đổi khi có sự truyền nhiệt
Nội năng chỉ thay đổi khi thực hiện công
Kí hiệu của nội năng là gì?
U
T
P
V
Khi một vật nhận công, điều gì xảy ra với nội năng của nó?
Nội năng tăng
Nội năng giảm
Nội năng không đổi
Nội năng phụ thuộc vào công thực hiện
Nếu nhiệt độ của một vật tăng lên, điều gì xảy ra với nội năng của nó?
Nội năng tăng
Nội năng giảm
Nội năng không đổi
Trong quá trình truyền nhiệt, nhiệt lượng truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn
Từ vật có nhiệt độ càng thấp càng cao
Từ vật có nhiệt độ càng cao càng thấp
Thể tích của một vật thay đổi, điều gì xảy ra với nội năng của vật đó?
Nội năng tăng
Nội năng giảm
Nội năng không đổi
Nội năng phụ thuộc vào thể tích
Giải thích quá trình truyền nhiệt khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau.
Nhiệt độ của cả hai vật sẽ giảm
Nhiệt độ của vật nóng sẽ giảm và nhiệt độ của vật lạnh sẽ tăng
Nhiệt độ của cả hai vật sẽ tăng
Nhiệt độ của vật lạnh sẽ giảm và nhiệt độ của vật nóng sẽ tăng
Nếu một vật truyền nhiệt lượng cho vật khác, điều gì xảy ra với nội năng của vật truyền nhiệt?
Nội năng tăng
Nội năng giảm
Nội năng không đổi
Nội năng phụ thuộc vào thể tích
Công thực hiện lên một vật làm thay đổi nội năng của vật như thế nào?
Nội năng tăng
Nội năng giảm
Nội năng không đổi
Nội năng phụ thuộc vào áp suất
Tại sao khi chà xát một miếng kim loại lên sàn nhà, miếng kim loại nóng lên?
Do miếng kim loại mất nhiệt
Do miếng kim loại nhận công từ lực ma sát
Do miếng kim loại bị làm lạnh
do miếng kim loại bị co lại
Trong quá trình luyện thép, tại sao nội năng của thanh thép tăng lên khi nó được nung nóng chảy?
Do thanh thép nhận công
Do thanh thép mất nhiệt lượng
Do thanh thép nhận nhiệt lượng
Do thanh thép bị ép chặt
Nếu một hệ thực hiện công cho vật khác, điều gì xảy ra với nội năng của hệ?
Nội năng tăng
Nội năng giảm
Nội năng không đổi
Nội năng tăng sau đó giảm
Một hệ nhiệt động nhận được 500 J nhiệt lượng và thực hiện công 200 J ra môi trường. Tính độ biến thiên nội năng của hệ.
300 J
700 J
-300 J
500 J
Một hệ thực hiện công 250 J và nội năng của nó giảm 100 J. Tính nhiệt lượng mà hệ đã trao đổi với môi trường.
150 J
-150 J
-350 J
350 J
Một hệ nhận 400 J nhiệt lượng và thực hiện công 100 J. Tính độ biến thiên nội năng của hệ.
300 J
500 J
-300 J
-500 J
Một hệ có độ biến thiên nội năng là 500 J và nhận được 200 J nhiệt lượng. Tính công mà hệ đã thực hiện.
300 J
-300 J
700 J
-700 J
Một hệ nhận 1000 J nhiệt lượng và độ biến thiên nội năng của nó là 700 J. Tính công mà hệ đã thực hiện.
300 J
-300 J
1700 J
-1700 J
Câu 1: Một hệ tiêu thụ 80 J nhiệt lượng từ môi trường xung quanh và làm cho nội năng tăng lên 50 J.
Nhiệt lượng của hệ là giá trị âm.
Hệ sinh công.
Công hệ thực hiện được có độ lớn là 30 J.
Nếu nội năng ban đầu là 30 J thì nội năng cuối là 80 J.
Một hệ nhận vào 50 J nhiệt lượng từ môi trường xung quanh và thực hiện công là 30 J thì
Nhiệt lượng Q có giá trị dương.
Tổng A+Q là 80 J.
Độ biến thiên nội năng của hệ là 80 J.
Nội năng giảm 20 J.
Một khối khí nhận vào 60 J nhiệt lượng và làm cho nội năng tăng lên 40 J
Nhiệt lượng của hệ là giá trị dương.
Hệ sinh công.
Công hệ thực hiện được là 30 J.
Nếu nội năng ban đầu là 20 J thì nội năng cuối là 40 J.
Bố trí thí nghiệm như Hình. Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc
bật ra.
a) Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.
Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà
còn do động năng của các phân tử khí tăng.
Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm giảm đi.
Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống
nghiệm tăng.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
A. phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
B. số lượng phân tử tăng.
C. phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
D. khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Với bình xịt khử trùng, khi ta ấn nút, van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bình?
A. Thể tích khí tăng. Áp suất khí giảm.
B. Thể tích khí tăng. Áp suất khí tăng.
C. Thể tích khí giảm. Áp suất khí giảm.
D. Thể tích khí giảm. Áp suất khí tăng.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì
1. Các chất khí chuyển động nhiệt
2.Các chất khí không có phản ứng hóa học với nhau
3. giữa các phân tử khí có khoảng trống
(1) và (2)
(2) và (3)
(3) và (1)
cả (1), (2) và (3)
1 mol H2O có chứa bao nhiêu nguyên tử?
6,022.10^23.
12,044.10^23.
18,066. 1023 .
3,022.10^23.
Có bao nhiêu phân tử Oxygen trong 1 gam khí Oxygen?
6,022.10^23
1,882.10^22
2,82.10^22
2,82.10^23
Ta có 4 gam khí Oxygen thì được bao nhiêu mol khí Oxygen?
0,125 mol
0,25 mol
0,5 mol
1 mol
Chất khí gây áp suất lên thành bình chứa là do
Nhiệt độ.
Va chạm.
Khối lượng hạt.
Thể tích.
Một bình kín chứa 3,01.10^23 nguyên tử khí Helium ở nhiệt độ 0°C và áp suất 1 atm. Số mol khí Helium là bao nhiêu?
0,25 mol.
0,5 mol.
0,5 mol^-1
0,25 mol−1
1 mol khí Helium ở điều kiện tiêu chuẩn là 0°C và áp suất 1 atm có thể tích là 22,4 lít thì có khối lượng là bao nhiêu gam?
0,4 g.
2 g.
4 g.
0,2 g.
Một bình kín chứa 3,01.10^23 phân tử khí Hydrogen. Khối lượng khí Hydrogen trong bình là bao nhiêu gam?
100 g.
0,1 g.
1 g.
100 mg.
Biết khối lượng của 1 mol khí Oxygen là 32 g. 8 g khí Oxygen là khối lượng của bao nhiêu mol khí này?
0,25 mol.
0,5 mol.
0,5 mol^-1
0,25 mol−1
Bình kín đựng khí Nitrogen chứa 1,505.10^23 phân tử Nitrogen ở điều kiện 0°C và áp suất trong bình là 1 atm. Thể tích của bình đựng khí trên là bao nhiêu lít?
5,5 lít.
0,5 lít.
0,5 mol/lít
2,5 lít.
Một bình thuỷ tinh dung tích 20 lít chứa khí oxygen. Nếu ta thêm vào bình 2 lít khí oxygen nữa thì thể tích oxygen trong bình lúc này là bao nhiêu?
20 lít.
22 lít.
18 lít
10 lít.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí:
xích lại gần nhau hơn.
có tốc độ trung bình lớn hơn.
nở ra lớn hơn.
liên kết lại với nhau.
