NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Hóa Học 10
Total questions: 30
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là
nhóm kim loại kiềm.
nhóm khí hiếm.
nhóm halogen.
nhóm kim loại kiềm thổ.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng?
HF là acid yếu.
Hầu hết các muối halide đều dễ tan trong nước.
Từ fluorine đến iodine nhiệt độ nóng chảy tăng dần, nhiệt độ sôi giảm dần.
Fluorine chỉ có số oxi hoá -1 trong hợp chất.
Câu 3. Số electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố halogen là
7.
6.
8.
5.
Câu 4. Xét phản ứng: H2 + Cl2 → 2HCl. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau: Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào?
H2.
Cả 3 chất.
HCl.
Cl2.
Câu 5. Chlorine vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử trong phản ứng hoá học nào sau đây?
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
2KMnO4 + 16HCl to 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O.
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
H2 + Cl2 to 2HCl.
Câu 6. Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ nhanh
(a) Đốt cháy nhiên liệu.
(b) sắt bị gỉ
(c) Trung hoà acid - base.
(a) và (b) và (c)
(a) và (b)
(b) và (c)
(a) và (c)
Câu 7. Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
HCl.
HF.
HBr.
HI.
Câu 8. Hầu hết các quá trình hóa học trong thực tế xảy ra ở điều kiện áp suất không đổi. Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện này gọi là
năng lượng của phản ứng.
biến thiên enthalpy của phản ứng.
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
nhiệt tạo thành của phản ứng.
Câu 9. Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính base.
tính khử.
tính oxi hóa.
tính acid.
Cho khoảng 2 g zinc (kẽm) dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng. Thay kẽm hạt bằng kẽm bột cùng khối lượng và khuấy đều (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ
không thay đổi.
giảm.
xảy ra rất lâu.
tăng.
Để pha 1 lít nước muối sinh lí NaCl 0,9% dùng làm nước súc miệng thì cần bao nhiêu gam muối ăn?
0,9 g.
9,0 g.
1,9 g.
9,1 g.
Halogen nào sau đây thể lỏng ở điều kiện thường?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Một nhà máy nước sử dụng 5 mg Cl2 để khử trùng 1 L nước sinh hoạt. Lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 80 000 m3 nước sinh hoạt là
200 kg.
300 kg.
400 kg.
100 kg.
Nguyên tử halogen có thể nhận … electron từ nguyên tử kim loại hoặc góp chung electron với nguyên tử phi kim.
3.
4.
2.
1.
Yếu tố được áp dụng để làm thay đổi tốc độ của các phản ứng trong hình dưới đây ( hình tủ lạnh)
Nồng độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
không có hiện tượng gì.
mẩu giấy chuyển màu xanh.
mẩu giấy bị nhạt màu dần đến mất màu.
mẩu giấy đậm màu hơn.
Dung dịch silver nitrate không tác dụng với dung dịch nào sau đây?
KI.
NaBr.
HCl.
NaF.
Sự thay đổi lượng chất đầu hoặc chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian được gọi là
nồng độ phản ứng
tốc độ phản ứng
phản ứng hóa học
năng lượng hóa học
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết là
ΔrH0298 = ΣEb(cd) + ΣEb(sp).
ΔrH0298 = ΣEb(sp) - ΣEb(cd).
ΔrH0298 = ΣEb(cd) - ΣEb(sp).
ΔrH0298 = ΣEb(sp) + ΣEb(cd).
Một số loại xe ô tô được trang bị một thiết bị an toàn là túi chứa một lượng nhất định hợp chất ion sodium azide (NaN3), được gọi là "túi khí". Khi có va chạm mạnh xảy ra, sodium azide bị phân huỷ rất nhanh, giải phóng khí N2 và nguyên tố Na, làm túi phồng lên, bảo vệ được người trong xe tránh khỏi thương tích. Phương trình hoá học của phản ứng phân huỷ sodium azide là
2NaN3 → Na + 3N2
NaN3 → Na + 3N2.
2NaN3 → 2Na + N2.
2NaN3 → 2Na + 3N2.
Cho phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g). Ở điều kiện chuẩn, biến thiên enthalpy của phản ứng là (Biết nhiệt tạo thành (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần lượt là -1207, -635 và-393,5)
-178,5 kJ.
-357 kJ.
+ 357 kJ.
+178,5 kJ.
Số oxi hóa của aluminium trong Al, Al2O3 lần lượt là
0, +2.
0, +3.
0, -3.
+3, 0.
Nhận xét đúng là
CO(g) + 1/2O2(g) → CO2(g)ΔrH0298 = −283,00kJ (1)
H2(g) + F2(g) → 2HF(g)ΔrH0298 = −546,00kJ (2)
Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn.
Phản ứng (1) toả ra nhiều nhiệt hơn.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) xảy ra thuận lợi hơn.
Trong phản ứng hoá học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2, mỗi nguyên tử Al đã
nhường 2 electron.
nhường 3 electron.
nhận 2 electron.
nhận 3 electron.
Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O. Khi hệ số cân bằng phản ứng là nguyên và tối giản thì số phân tử H2O tạo thành là
4.
3.
10.
5.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2O3, Fe(NO3)2 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
7.
6.
4.
5.
Trong phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất oxi hoá?
2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
2HCl + FeO → FeCl2 + H2O.
Cho các phản ứng sau: (1) C(s) + CO2(g) → 2CO(g)ΔrH0500 = 173,6 kJ (2) C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) ΔrH0500 = 133,8 kJ (3) CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g) Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là
106,7 kJ.
-47,00 kJ.
39,8 kJ.
-39,8 kJ.
Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng dưới đây là Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
55.
20.
50.
25.
Số oxi hóa của chromium trong K2Cr2O7 là
+4.
+7.
+1.
+6.
