wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sinh Học 10

Total questions: 27

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm chỉ có ở ti thể mà không có ở lục lạp là:

a)

Làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng

b)

Có DNA dạng vòng và ribosome

c)

Màng trong gấp khúc tạo nên các mào

d)

Được sinh ra bằng hình thức phân đôi

2.

Lục lạp và ti thể là 2 loại bào quan có khả năng tự tổng hợp protein cho riêng mình. Vì lí do nào sau đây mà chúng có khả năng này?

a)

Đều có màng kép và ribosome

b)

Đều có DNA dạng vòng và ribosome

c)

Đều tổng hợp được ATP

d)

Đều có hệ enzyme chuyển hóa năng lượng

3.

Đặc điểm chỉ có ở lưới nội chất hạt mà không có ở lưới nội chất trơn là

a)

Có đính các hạt ribosome

b)

Nằm ở gần màng tế bào

c)

Có khả năng phân giải chất độc

d)

Có chứa enzyme tổng hợp lipid

4.

Vai trò của bộ máy Golgi là

a)

lưu trữ bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

b)

tổng hợp protein

c)

Sửa đổi ,phân loại, đóng gói và vận chuyển sản phẩm của tế bào

d)

tổng hợp ATP

5.

Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?

a)

Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào

b)

Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào

c)

Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid

d)

Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể

6.

Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

a)

Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid

b)

Chuyển hóa đường trong tế bào

c)

Phân hủy các chất độc hại trong tế bào

d)

Sinh tổng hợp protein

7.

Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?

a)

Tế bào biểu bì.

b)

Tế bào gan.

c)

Tế bào hồng cầu.

d)

Tế bào cơ.

8.

Tế bào nào trong các tế bào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển nhất?

a)

Tế bào bạch cầu.

b)

Tế bào h

9.

Tế bào nào trong các tế bào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển nhất?

a)

Tế bào bạch cầu.

b)

Tế bào hồng cầu.

c)

Tế bào cơ.

d)

Tế bào biểu bì.

10.

Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?

a)

Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động

b)

Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể

c)

Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất

d)

Phân hủy các chất độc hại cho tế bào

11.

Lục lạp có chức năng nào sau đây?

a)

Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng

b)

Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào

c)

Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể

d)

Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit

12.

Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau theo hình vòng cung được gọi là?

a)

Lưới nội chất

b)

Bộ máy Golgi

c)

Ribosome

d)

Màng sinh chất

13.

Bào quan nào sau đây không có màng bao bọc?

a)

ti thể

b)

bộ máy Golgi

c)

lưới nội chất

d)

ribosome

14.

Bào quan nào sau đây có 2 lớp màng bao bọc?

a)

ti thể

b)

bộ máy Golgi

c)

lưới nội chất

d)

ribosome

15.

Các chất khí O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào sau đây?

a)

Nhờ kênh protein đặc biệt

b)

Khuếch tán qua lớp kép phospholipid

c)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

d)

Vận chuyển chủ động

16.

Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế?

a)

thẩm thấu

b)

thẩm tách

c)

vận chuyển thụ động

d)

vận chuyển chủ động

17.

ua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

a)

thẩm thấu

b)

thẩm tách

c)

vận chuyển thụ động

d)

vận chuyển chủ động

18.

Trong môi trường nhược trương, loại tế bào nào sau đây có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra?

a)

tế bào nấm men

b)

tế bào thực vật

c)

tế bào vi khuẩn

d)

tế bào hồng cầu

19.

Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

a)

CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép phospholipid.

b)

Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất.

c)

Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là "aquaporin"

d)

Glucose khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng

20.

Hiện tượng thẩm thấu là:

a)

Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng sinh chất.

b)

Sự khuếch tán của chất tan qua màng sinh chất.

c)

Sự khuếch tán của các ion qua màng sinh chất.

d)

Sự khuếch tán của các chất qua màng sinh chất.

21.

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

a)

Bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

b)

Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

c)

Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

d)

Luôn ổn định.

22.

Ở ống thận, nồng độ glucose trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucose trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng ở đây là:

a)

Khuếch tán

b)

Thẩm thấu

c)

Xuất bào

d)

Vận chuyển chủ động

23.

Rau đang bị héo, nếu chúng ta tưới nước vào rau thì sẽ có thể làm cho rau tươi trở lại. Nguyên nhân là vì:

a)

Được tưới nước nên các tế bào rau đã sống trở lại.

b)

Nước thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên.

c)

Nước đã làm mát các tế bào rau nên các cọng rau đều xanh tươi trở lại.

d)

Có nước làm cho

24.

Có bao nhiêu nhận xét dưới đây về thí nghiệm trên là đúng?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

25.

Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là

a)

Xuất nhập bào.

b)

Vận chuyển thụ động.

c)

Vận chuyển chủ động.

d)

Khuếch tán trực tiếp.

26.

Điểm giống nhau giữa thẩm thấu và khuếch tán là

a)

đều là phương thức vận chuyển chất tan

b)

không tiêu tốn năng lượng ATP

c)

đều cần protein vận chuyển

d)

đều ngược chiều gradient nồng độ

27.

Các phân tử glucose, các ion Na+, K+… vận chuyển qua màng sinh chất bằng phương thức nào sau đây?

a)

Khuếch tán tăng cường

b)

Khuếch tán đơn giản

c)

Thẩm thấu

d)

Nhập bào hay xuất bào