wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Lịch Sử 12

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

2.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12- 1986) thuộc lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

3.

Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ

b)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

c)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

d)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

4.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

b)

lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

5.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

6.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

7.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã bầu ai làm Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng?

a)

Nguyễn Văn Linh.

b)

Đỗ Mười.

c)

Trường Chinh.

d)

Phạm Văn Đồng.

8.

Đảng ta nhận định đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà

a)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

b)

làm cho mục tiêu đề ra nhanh chóng được thực hiện.

c)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

d)

làm cho mục tiêu đề ra phù hợp với xu thế toàn cầu hóa.

9.

Đâu không phải là một trong ba chương trình kinh tế lớn được Đảng xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới 1986 - 1995?

a)

Lương thực - thực phẩm.

b)

Hàng tiêu dùng.

c)

Hàng xuất khẩu.

d)

Hàng nhập khẩu.

10.

Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995, đã xác định nội dung nào sau đây được coi là quốc sách hàng đầu?

a)

Kinh tế - chính trị.

b)

Khoa học - công nghệ.

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

An ninh - quốc phòng.

11.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

12.

Chuyển từ "hội nhập kinh tế quốc tế" sang "chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng" mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập. Đây là nội dung đổi mới về:

a)

Đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới chính trị.

c)

Đổi mới đối ngoại.

d)

Đổi mới văn hóa.

13.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau : "Việt Nam muốn ... với các quốc gia trên thế giới"

a)

là bạn.

b)

làm bạn.

c)

kết bạn.

d)

tìm bạn.

14.

Đại hội nào của Đảng có chủ trương: "tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại"?

a)

Đại hội IX (2001).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VIII (1996).

d)

Đại hội V (1982).

15.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu trích từ Nghị quyết Đại hội Đảng: "Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ... , tiếp tục phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần".

a)

Sâu rộng.

b)

Toàn diện và đồng bộ.

c)

Trên mọi lĩnh vực.

d)

Đất nước.

16.

Ngày 11-7-1995, diễn ra sự kiện gì gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì đổi mới?

a)

Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

b)

Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

c)

Việt Nam trở thành thành viên của Liên hiệp quốc.

d)

Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước EU.

17.

Với nguyên tắc đổi mới nhưng phải giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, quá trình đổi mới ở Việt Nam đã thực hiện từng bước và đạt thành tựu về nhận thức lý luận và thực tiễn. Đây là nội dung đổi mới về:

a)

Đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới xã hội.

c)

Đổi mới chính trị.

d)

Đổi mới văn hóa.

18.

Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận được khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?

a)

Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật

b)

Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước

c)

Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

d)

Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế

19.

Một yêu cầu quan trọng của công cuộc đổi mới là

a)

đồng bộ và toàn diện.

b)

tuần tự từ Bắc vào Nam.

c)

tuần tự từ kinh tế rồi chính trị.

d)

xây dựng nhà nước Dân quyền.

20.

Sự kiện nào sau đây chính thức mở đầu công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IV (1979).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa V(1986).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1991).

21.

Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước nhằm

a)

cứu nguy cho sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

b)

giải quyết tình trạng khủng hoảng chính trị của đất nước.

c)

đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội

d)

khắc phục sai lầm của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội.

22.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của quá trình đổi mới ở Việt Nam là

a)

không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

b)

không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

chỉ đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.

d)

từng bước xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.

23.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12/1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân.

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

24.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

kinh tế thị trường.

c)

kinh tế tập trung.

d)

phân phối theo lao động.

25.

g nào sau đây là đường lối đổi mới cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính trị giai đoạn 2006 đến nay?

a)

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện.

c)

Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển.

d)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

26.

Một trong những chủ trương được Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện trong công cuộc đổi mới giai đoạn từ 2006 đến nay là

a)

hội nhập quốc tế sâu rộng.

b)

xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung.

c)

hình thành cơ chế kinh tế thị trường.

d)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

27.

Ba chương trình kinh tế lớn được xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới 1986 - 1995 là

a)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

b)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng may mặc.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng thủy sản.

d)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng cà phê.

28.

Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006, đã xác định nội dung nào sau đây được coi là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh - quốc phòng.

b)

Kinh tế - xã hội.

c)

Giáo dục - đào tạo.

d)

Kinh tế - văn hóa.

29.

Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

a)

bao cấp.

b)

thị trường.

c)

kế hoạch hóa.

d)

tập trung.

30.

Trong những năm 1986 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến.

b)

Giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

Tiến hành đổi mới đất nước.

d)

Đánh đổ đế quốc và phát xít.

31.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

32.

Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững.

b)

nạn lạm phát chưa được khống chế.

c)

tình trạng thất nghiệp còn quá lớn.

d)

xuất phát điểm của kinh tế căn thấp.

33.

Tại sao Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 ?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

b)

Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng CNXH, phù hợp với xu thế thời đại.

34.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh của mỗi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

35.

Vì sao đổi mới đất nước là một tất yếu khách quan?

a)

Đất nước đang khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

b)

Đổi mới là yêu cầu thường xuyên của cách mạng.

c)

Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến lớn.

d)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

36.

Năm 1995, Mĩ bình thường hóạ quan hệ ngoại giao với Việt Nam vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Phù hợp với chiến lược "Cam kết và mở rộng" của Tổng thống B. Clintơn.

b)

Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân Việt Nam.

c)

Do cuộc đấu tranh của nhân dân tiến bộ trên thế giới.

d)

Phù hợp với xu thế hòa bình, hợp tác trên thế giới.

37.

Những thành tựu đạt được của Việt Nam giai đoạn 1986 - 1990 chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới về cơ bản là phù hợp.

b)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới đã hoàn thành.

c)

bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp, Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng lạm phát.

d)

kế hoạch xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội đã thành công.

38.

Một trong những điểm khác về chính sách đối ngoại trong thời kì đổi mới so với giai đoạn trước đó là

a)

Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.

c)

Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước ASEAN.

d)

Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

39.

Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới

b)

Tôn trọng các quy luật kinh tế - xã hội, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam

40.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta từ 1986 đến nay?

a)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

b)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

c)

Nội dung trọng tâm của công cuộc đổi mới là đổi mới về kinh tế.

d)

Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sâu rộng.

41.

Từ sau 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô hình

a)

kinh tế vận hành theo qui luật cung cầu.

b)

kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

nhà nước can thiệp tích cực vào nền kinh tế.

d)

kinh tế thị trường cạnh tranh tự do.

42.

Một trong những thành tựu về chính trị, an ninh - quốc phòng mà Việt Nam đã đạt được từ 1986 đến nay?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

b)

Đời sống của nhân dân được cải thiện và ngày càng nâng cao.

c)

Xây dựng các mối quan hệ đối tác chiến lược với nhiều nước.

d)

Các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao.

43.

Ý nào sau đây không phải là thành tựu về lĩnh vực chính trị, an ninh - quốc phòng đã đạt được từ 1986 đến nay?

a)

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.

c)

Tăng cường, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

44.

Ý nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ 1986 đến nay?

a)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Luôn tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn.

c)

Lấy lợi ích của nhân dân là chuẩn mực cho các hoạt

d)

Phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân

45.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Đức.

d)

Ấn Độ.

46.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

Pháp.

b)

Ấn Độ.

c)

Liên Xô.

d)

Ba Lan.

47.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa. (1921)

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

48.

Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Thái Lan.

49.

Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến 1920 là

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Thái Lan.

d)

Pháp.

50.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ (1911-1930) là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

51.

Trong giai đoạn từ 1923 đến 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?

a)

Ấn Độ.

b)

Liên Xô.

c)

Thái Lan.

d)

Tây Âu.

52.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930- 1945 là

a)

quyên góp giúp đỡ nhân dân thế giới.

b)

đưa bộ đội tình nguyên vào chiến đấu.

c)

thành lập mặt trận Tổ quốc các cấp.

d)

gửi thư xin gia nhập Hội quốc liên.

53.

Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930-1945 là

a)

hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Đảng cộng sản Trung Quốc.

c)

hội đồng tương trợ kinh tế.

d)

tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.

54.

Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

55.

Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?

a)

Tây học.

b)

Cải cách.

c)

Bạo động.

d)

Đông Du.

56.

Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là

a)

Đảng xã hội Pháp.

b)

Đảng Bảo thủ Anh.

c)

Đảng Cộng sản Đức.

d)

Đảng Dân chủ Mỹ.

57.

Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc ta là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

58.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lê-nin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba.

c)

Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.

d)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.

59.

Ngày 9-3-1945, diễn ra sự kiện

a)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp.

b)

thời cơ của khởi nghĩa đã đến.

c)

giành chính quyền ở Hà Nội.

d)

Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

60.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

61.

Những nhà yêu nước tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại đầu thế kỷ XX là

a)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

b)

Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng, Nguyễn Ái Quốc.

c)

Hoàng Hoa Thám, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

d)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng.

62.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX chủ yếu là đến

a)

Nhật Bản, Trung Quốc.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

Pháp, Trung Quốc.

63.

Mục đích của Phan Bội Châu khi tiếp xúc với một số nhà yêu nước Nhật Bản, Trung Quốc là

a)

học hỏi và tiếp nhận sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

đưa người Việt Nam sang Nhật và Trung Quốc để tránh sự truy lùng của Pháp.

c)

tìm kiếm, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin.

64.

Ai là người đã tổ chức phong trào Đông du đầu thế kỷ XX?

a)

Phan Chu Trinh.

b)

Huỳnh Thúc Kháng.

c)

Phan Đình Phùng.

d)

Phan Bội Châu.

65.

Phong trào Đông du là đưa thanh niên Việt Nam đến nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc.

d)

Pháp.

66.

Sau khi bị trục xuất khỏi Nhật Phan Bội Châu và Duy Tân hội đã đến hoạt động ở những quốc gia nào?

a)

Pháp, Trung Quốc, Xiêm.

b)

Trung Quốc, Lào, Xiêm.

c)

Angiêri, Ai cập, Xuđăng.

d)

Pháp, Angiêri, Marốc.

67.

Tổ chức Việt Nam Quang phục hội được thành lập trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động tại nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Lào.

d)

Xiêm.

68.

Sau khi phong trào Đông du tan ra, Phan Bội Châu vẫn còn nhận được sự hỗ trờ từ

a)

Khang Hữu Vi.

b)

Lương Khải Siêu.

c)

bác sĩ Asaba Sakitaro.

d)

Khuyển Dưỡng Nghị.

69.

Trong những năm từ 1906 đến 1925 Phan Châu Trinh đã đến những quốc gia nào?

a)

Nhật Bản, Trung Quốc.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

Nhật Bản, Pháp.

70.

Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi ra nhập Đảng xã hội Pháp, bó phiếu tán thành Quốc tế thứ 3, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp là

a)

tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

c)

trải nghiệm các hoạt động trong quá trình cứu nước.

d)

hiểu nước Pháp từ đó tìm cách chống lại Pháp.

71.

Mục đích cơ bản trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu là

a)

đưa thanh niên Việt Nam sang Trung Quốc học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.

b)

đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.

c)

Phan Bội châu trực tiếp sang Nhật, cầu viện NHật giúp Việt Nam đánh Pháp.

d)

đưa người Việt Nam đến các nước phương Đông để học tập kinh nghiệm đánh Pháp.

72.

Ai là người đi tiên phong trong hoạt động đối ngoại ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?

a)

Phan Đình Phùng.

b)

Phan Bội Châu.

c)

Phan Chu Trinh.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

73.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Duy Tân hội nhằm mục đích gì?

a)

Tìm kiếm sự giúp đỡ của những nhà yêu nước và nhân dân Nhật.

b)

Học hỏi văn hóa Nhật Bản từ đó thực hiện canh tân đất nước.

c)

Tìm hiểu về những hoạt động của Pháp tại Nhật để chống Pháp.

d)

Thực hiện cải cách, canh tân đất nước theo cải cách Minh Trị.

74.

Mục đích chủ yếu của Phan Châu Trinh khi đến Nhật là

a)

học tập cuộc cải cách Minh trị của Nhật.

b)

tìm kiếm sự giúp đỡ của Nhật đối với Việt Nam.

c)

muốn quan sát kết quả Duy tân của Nhật.

d)

xem thái độ của Chính phủ Nhật đối với Việt Nam.

75.

Tất cả những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đều nhằm mục đích

a)

tìm cách tiếp cận với các chính khách Pháp để chống lại chính phủ Pháp.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ cho phong trào đấu tranh chống Pháp ở Việt Nam.

c)

thực hiện một cuộc cải cách toàn diện ở Việt Nam theo cải cách Minh Trị.

d)

tiếp cận với những hệ tư tưởng mới trên đất Trung Quốc để chống Pháp.

76.

Tại Pháp Phan Châu Trinh có các hoạt động, ngoại trừ

a)

Tiếp xúc với các lực lượng tiến bộ Pháp.

b)

Gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp.

c)

Viết báo, diễn thuyết thức tỉnh dư luận Pháp.

d)

Cầu xin Chính phủ Pháp rủ lòng thương.

77.

Hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Phan Bội Châu trong những năm đầu thế kỷ XX là

a)

tổ chức phong trào Đông du.

b)

tham gia thành lập Đông Á Đồng minh Hội.

c)

Thành lập Việt Nam Quang phục Hội.

d)

Xây dựng chủ trương cải cách.

78.

Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

b)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

c)

Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

79.

Các hoạt động như viết báo, diễn thuyết của Phan Châu Trinh tại Pháp nhằm mục đích gì?

a)

Đấu tranh chống các chính sách của Pháp ở Việt Nam.

b)

đoàn kết các nhân sĩ, trí thức Việt Nam ở Pháp.

c)

Thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

d)

Tìm cách tiếp cận giới chính khách Pháp.

80.

Hai tổ chức có tính chất quốc tế mà Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập là

a)

Đông Á Đồng minh Hội và Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông và Đông Á Đồng minh Hội.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Chấn Hoa Hưng Á.

81.

Mục đích chính trong các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh ở Pháp là

a)

chống Pháp bằng bạo động.

b)

vận động cải cách cho Việt Nam.

c)

tìm hiểu về văn hóa của Pháp.

d)

xây dựng một thế giới đại đồng.

82.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 - 1940 thể hiện điều gì?

a)

Sự trưởng thành trong đấu tranh ngoại giao.

b)

Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Ủng hộ phong trào cách mạng thể giới.

d)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

83.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 chủ yếu phục vụ

a)

cuộc đấu tranh chống thực dân, phát xít.

b)

tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Mỹ.

c)

lôi kéo các nước đồng minh chống đế quốc.

d)

tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Trung Quốc.

84.

Cầu nối cho hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương và Quốc tế Cộng sản là

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Ban chỉ huy hảỉ ngoại.

c)

"Biệt đội con Nai".

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

85.

Chủ trương ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tổ chức nào?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Mặt trận Việt Minh.

86.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX có chung mục đích gì?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của nước ngoài.

b)

Thể hiện chủ trương bạo động cách mạng.

c)

Thành lập các tổ chức yêu nước cách mạng.

d)

Học tập trình độ phát triển của các nước lớn.

87.

Việc Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1921 - 1925) đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?

a)

Đoàn kết quốc tế là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

b)

Cách mạng Việt Nam luôn phải học tập cách mạng các nước khác.

c)

Muốn cách mạng thắng lợi phải dựa vào cách mạng của thế giới.

d)

Luôn chú trọng yếu tố đoàn kết quốc tế trong đấu tranh cách mạng.

88.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Bàn Môn Điếm.

b)

Giơ-ne-vơ.

c)

Paris.

d)

Sơ bộ.

89.

Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Pháp.

b)

Cuba.

c)

Ai Cập.

d)

Italia.

90.

Trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954 nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở

a)

châu Phi.

b)

châu Mỹ.

c)

châu Úc.

d)

châu Á.

91.

Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là

a)

Trung Quốc.

b)

Cuba.

c)

Ai Cập.

d)

Italia.

92.

Cơ sở thành lập liên minh Việt-Miên-Lào (1951) là

a)

hợp tác.

b)

chiến đấu.

c)

tự nguyện.

d)

nhanh chóng.

93.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Đông Dương.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Trung Đông.

94.

Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965- 1975 là

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Pari.

b)

tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.

c)

đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ chủ quyền trên biển Đông của ta.

95.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.

c)

đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ ranh giới giữa hai miền là vỹ tuyến 17.

96.

Hội nghị Paris (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?

a)

Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.

b)

Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.

d)

Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.

97.

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Pháp đã công nhận Việt Nam là quốc gia

a)

độc lập.

b)

tự do.

c)

dân chủ.

d)

dân quyền.

98.

Một trong những nội dung của quyền dân tộc cơ bản là

a)

độc lập.

b)

tự do.

c)

hạnh phúc.

d)

công bằng.

99.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám đến trước 19-12-1946 là

a)

tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.

b)

xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.

c)

yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.

d)

để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

100.

Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.

b)

Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.

c)

Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.

d)

Giải quyết xung đột bằng thương lượng.

101.

Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản tạm ước 14-9-1946?

a)

Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.

c)

Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

d)

Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.

102.

Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ đến Paris đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa?

a)

Vạn Tương.

b)

Đồng Xoài.

c)

Mậu Thân.

d)

Núi Thành.

103.

Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký hiệp định Paris?

a)

Điện Biên Phủ trên không.

b)

Tiến công chiếc lược 1972.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

104.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19-12-1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.

b)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện.

d)

Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám 1945.

105.

Một trong những kết quả đem lại cho cách mạng nước ta từ việc ký hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 là

a)

đẩy hai mươi vạn quân Tưởng về nước.

b)

Pháp còn ở Việt Nam mười ngàn quân.

c)

Pháp công nhân độc lập cho Việt Nam.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa đã viện trợ.