wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dbsh2

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế hàng hóa

c)

hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.

d)

khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với du lịch biển ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Du lịch là ngành kinh tế thế mạnh của vùng.

b)

Số khách du lịch nội địa đông, doanh thu lớn.

c)

Hoạt động diễn ra mạnh nhất vào mùa đông.

d)

Có các địa bàn trọng điểm du lịch trong vùng.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Phần lớn nguyên liệu cho công nghiệp phải nhập khẩu.

b)

Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người thấp.

c)

Vấn đề việc làm gặp nhiều nan giải, nhất là ở thành phố.

d)

Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người thấp.

4.

Vấn đề dân số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

là thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.

b)

Đáp ứng lao động cho nền nông nghiệp.

c)

tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Đời sống nhân dân chậm được cải thiện.

5.

Các doanh nghiệp logistics của Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều nhất ở

a)

Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh.

b)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng.

c)

Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh.

d)

Quảng Ninh, Nam Định, Vĩnh Phúc.

6.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng.

b)

Du lịch là ngành có giá trị cao nhất.

c)

Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

d)

Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn nhất của vùng.

7.

Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Nguyên liệu và thị trường.

b)

Nguyên liệu và lao động.

c)

Nguyên liệu và cơ sở vật chất.

d)

Nguyên liệu và nguồn vốn đầu tư.

8.

Các tỉnh/thành phố nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh lớn nhất để phát triển du lịch biển - đảo?

a)

Nam Định, Hải Phòng.

b)

Thái Bình, Quảng Ninh.

c)

Hải Phòng, Quảng Ninh.

d)

Ninh Bình, Thái Bình.

9.

Dệt may và giày dép trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của ĐB sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh

a)

tài nguyên thiên nhiên.

b)

Lao động và thị trường.

c)

truyền thống sản xuất.

d)

Đầu tư từ nước ngoài.

10.

Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở ĐB sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.

b)

Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.

c)

Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.

d)

Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.

11.

Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.

b)

Hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.

c)

tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.

d)

Góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường.

12.

Các ngành công nghiệp mũi nhọn ở ĐB sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

a)

Cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất.

b)

Nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.

c)

Mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài.

d)

Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước.

13.

Ý nghĩa chủ yếu của sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

tăng cường sức hút đầu tư nước ngoài và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

b)

đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

c)

giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.

d)

thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.

14.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

vị trí thuận lợi, đầu tư nhiều, thị trường lớn.

b)

Khí hậu tốt, địa hình thấp, dân đô thị nhiều.

c)

nhiều đô thị, lao động đông, vận tải hiện đại.

d)

Nhiều tài nguyên, dân số đông, hạ tầng tốt.

15.

Thế mạnh chủ yếu đề phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tiến bộ.

b)

Dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.

c)

dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.

d)

Thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.

16.

Thế mạnh nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú.

b)

Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

c)

Đồng bằng châu thổ rộng lớn và đất màu mỡ.

d)

Lao động đông, có kinh nghiệm và có trình độ.

17.

Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.

c)

Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.

d)

Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ.

18.

Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do

a)

cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.

b)

những đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.

c)

đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.

d)

sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và lao động của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Dồi dào, có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất.

b)

Số lượng và chất lượng lao động hàng đầu cả nước.

c)

Truyền thống sản xuất hàng hóa, nhất là công nghiệp.

d)

Đội ngũ có trình độ cao, tập trung phần lớn ở đô thị.

20.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

b)

Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

c)

Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.

d)

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.

21.

Mục đích chính của tuyến quốc lộ 5 ở Đồng bằng sông Hồng là thực hiện các mối liên hệ giữa

a)

cảng biển với trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng.

b)

cảng biển với các trung tâm công nghiệp của vùng.

c)

cảng biển với các tỉnh chuyên canh lúa.

d)

cảng biển với các vùng dân cư đông đúc.

22.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tỉ lệ thiếu việc làm ở vùng nông thôn đồng bằng sông Hồng cao là

a)

công nghiệp mới bước đầu phát triển với cơ cấu đơn giản.

b)

diện tích đất nông nghiệp bình quân theo đầu người thấp.

c)

dòng người di cư từ nông thôn lên thành phố tìm việc làm.

d)

tập trung nhiều thành phố lớn với mật độ dân số rất cao.

23.

Công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do

a)

Đông dân, thị trường tiêu thụ rất ổn định.

b)

Vị trí thuận lợi, nhiều lao động trình độ cao.

c)

Khoáng sản đa dạng, có loại trữ lượng lớn.

d)

Nguyên liệu dồi dào, giao thông đồng bộ.

24.

Du lịch của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?

a)

Di sản thế giới và tài nguyên nhân văn.

b)

Các thắng cảnh và truyền thống văn hoá.

c)

Di tích quốc gia và tài nguyên tự nhiên.

d)

Vị trí thuận lợi và các lễ hội truyền thống.

25.

Việc phát triển đa dạng cơ cấu ngành công nghiệp ở ĐB sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo nhiều sản phẩm phục vụ tại chỗ.

b)

Khai thác có hiệu quả các thế mạnh.

c)

Giải quyết tốt vấn đề thiếu việc làm.

d)

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.